1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

ĐỀ KHẢO SÁT VẬT LÝ LỚP 10 Thời gian :60 phút Năm học 2017-2018

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đi theo chiều ngược lại thì thời điểm t = 0, người đi xe đạp gặp xe buýt thứ nhất, đến thời điểm t = 1h người này gặp xe buýt thứ 6..[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT BẾN TRE

ĐỀ KHẢO SÁT VẬT LÝ LỚP 10

Thời gian :60 phút Năm học 2017-2018

Mã đề thi 209

A Trắc nghiệm ( 5 điểm)

Câu 1: Một vật có khối lượng m, ở độ cao h so với mặt đất Gọi M là khối lượng Trái Đất, G là hằng

số hấp dẫn và R là bán kính Trái Đất Gia tốc rơi tự do tại vị trí đặt vật có biểu thức là:

GM

g

R h

GM g

R h

GmM g

R

GM g R

Câu 2: Nhận xét nào sau đây về chuyển động biến đổi đều là không chính xác?

A Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

B Gia tốc tức thời không đổi.

C Đồ thị vận tốc – thời gian là một đường thẳng.

D Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian là đường parabol.

Câu 3: Câu nào sau đây nói về sự rơi tự do là đúng?

A Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc.

B Khi không có sức cản, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

C Vận tốc của vật chạm đất, không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi.

D Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn.

Câu 4: Trong chuyển động tròn đều

A gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ dài.

B vectơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0.

C gia tốc hướng tâm vào quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ với bình phương tốc độ góc.

D phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.

Câu 5: Trên trục x’ox có hai ô tô chuyển động với phương trình tọa độ lần lượt là x1(t) = - 20t + 100

ô tô lúc t = 2 giây là

Câu 6: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

Câu 7: Lúc 8 giờ sáng nay một ô tô đang chạy trên Quốc lộ I cách Hà Nội 20 km Việc xác định vị trí

của ô tô như trên còn thiếu yếu tố nào?

C Mốc thời gian D Chiều dương trên đường đi.

Câu 8: Phương trình chuyển động của một vật chuyển động dọc theo trục Ox là x 8 0,5(t 2)2t

, với x đo bằng m, t đo bằng s Từ phương trình này có thể suy ra kết luận nào sau đây?

A Gia tốc của vật là 1,2m/s2 và luôn ngược hướng với vận tốc

B Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t = 0s đến t = 3s là 1m/s.

C Tốc độ của vật ở thời điểm t = 2s là 2m/s.

D Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t1' 1st2' 3s là 2m

Câu 9: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng là x = 5 + 10t – 2t2( x tính bằng đơn vị

m, t tính bằng đơn vị s) Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 1 s là

Câu 10: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức

A FF12F22 B FF12F22

Trang 2

C F F1 2 FF1F2

Câu 11: Một chiếc xe chạy trên đường thẳng với vận tốc ban đầu là 12m/s và gia tốc không đổi là

Câu 12: Từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km có hai xe khởi hành cùng một lúc, chạy ngược

gốc tọa độ, chọn gốc thời gian lúc hai xe khởi hành, chiều từ A đến B là chiều dương Thời điểm hai

xe tới gặp nhau và tọa độ của địa điểm hai xe gặp nhau là

A t = 1,8 h; x = 64,8 km B t = 2 h; x = 72 km.

C t = 10h; x = 360 km D t = 36 s ; x = 360 m.

Câu 13: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây là Sai? Lực hấp dẫn

A có điểm đặt tại mỗi chất điểm.

B của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

C của hai chất điểm là cặp lực trực đối.

D có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.

Câu 14: Một vật nhỏ rơi tự do từ độ cao h = 80m so với mặt đất Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8m/s2 Quãng đường vật đi được trong một giây cuối cùng trước khi chạm đất là

Câu 15: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều, ngược chiều dòng nước với vận tốc 7 km/h đối

với nước Vận tốc chảy của dòng nước là 1,5 km/h Vận tốc của thuyền so với bờ là

Câu 16: Câu nào sau đây nói về gia tốc trong chuyển động tròn đều là sai?

A Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc.

B Độ lớn của gia tốc

2

v a R

 , với v là vận tốc, R là bán kính quỹ đạo

C Vec tơ gia tốc luôn vuông góc với vec tơ vận tốc ở mọi thời điểm.

D Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

Câu 17: Một vật có khối lượng 200 g được treo vào một lò xo theo phương thẳng đứng thì chiều dài

Câu 18: Lực ma sát trượt

A chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.

B tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.

C phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.

D phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.

Câu 19: Một vật được thả rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 và trong giây cuối cùng vật đi được

Câu 20: Một vật có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe

B Tự luận ( 5 điểm )

Câu 1( 2 điểm)Hai xe chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đoạn đường thẳng từ hai địa

dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6 giờ

a Viết phương trình chuyển động của xe thứ nhất Xác định quãng đường đi và vận tốc của xe sau 5 giây

b Viết phương trình chuyển động của xe thứ hai Xác định vị trí của xe sau 1 phút

Trang 3

c Tính thời gian chuyển động của xe thứ nhất đến khi dừng.

d Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

Bài 2.(2 điểm) Một vật đặt trên MP nghiêng và được thả cho trượt xuông Cho biết góc nghiêng 300

định gia tốc của vật

Bài 3.( 1 điểm) Trên một tuyến đường xe buýt thẳng, các xe buýt chuyển động theo 1 chiều và cách

đều nhau 5 km Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều trên tuyến đường này Nếu đi theo một chiều thì tại thời điểm t = 0, người đi xe đạp gặp xe buýt thứ nhất, đến thời điểm t = 1h, người này gặp xe buýt thứ 12 Nếu đi theo chiều ngược lại thì thời điểm t = 0, người đi xe đạp gặp xe buýt thứ nhất, đến thời điểm t = 1h người này gặp xe buýt thứ 6 Hỏi nếu người này đứng yên bên đường thì trong 1 giờ tính từ thời điểm gặp xe buýt thứ nhất, người này còn gặp bao nhiêu xe buýt nữa? Bỏ qua kích thước của xe buýt và xe đạp

- HẾT

Ngày đăng: 25/02/2021, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w