Về khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đấtTrong những năm gần đây, Thành phố đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra,khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở đề ra và thực thi nhiều chương t
Trang 1TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
- Quyết định số 138/2004/QÐ-UB ngày 18/05/2004 về thủ tục giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn Thành phố
- Quyết định số 139/2004/QÐ-UB ngày 18/05/2004 về Quy chế phối hợpliên ngành trong công tác giải quyết hồ sơ giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sửdụng đất theo cơ chế một cửa liên thông
- Chỉ thị số 26/2004/CT-UB ngày 15/09/2004 của Ủy ban nhân dân Thànhphố về tổ chức triển khai thực hiện Luật Ðất đai năm 2003 trên địa bàn Thành phố
- Quyết định 317/2004/QĐ-UB ngày 24/12/2004 của Ủy ban nhân dânThành phố về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Luật Đất đai 2003, Nghị định
181, Quyết định 25/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TNMT
- Kế hoạch số 4595/UB-ÐT ngày 06/08/2004 và số 4668/UBND-ĐT ngày03/8/2005 về triển khai thực hiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định số 316/2004/QÐ-UB ngày 24/12/2004 và Quyết định số227/2005/QĐ-UBND ngày 27/12/2005 về ban hành Quy định về giá các loại đấttrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định số 225/2005/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 của Ủy ban nhân dânThành phố về quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo Luật Đất đai
Trang 22 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Thành phố đã cho thực hiện Chỉ thị 364-CT ngày 6/11/1991 của Chủ tịchHội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về giải quyết những tranh chấpđất liên quan đến địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã Về cơ bản đã hoànchỉnh bộ hồ sơ địa giới hành chính các cấp Riêng khu vực Gò Da nằm giữa cácsông Gò Da và sông Thị Vải thuộc xã Thạnh An, huyện Cần Giờ chưa thống nhấtranh giới hành chính với Tỉnh Đồng Nai
- Năm 2000, Thành phố tiến hành tổng kiểm kê đất đai theo Chỉ thị 24/TTgngày 18/08/1999 của Chính phủ, diện tích đất đai được chỉnh lý, bổ sung trên cơ
sở địa giới hành chính được hoạch định theo Chỉ thị 364-CT Thành phố có tổngdiện tích tự nhiên là 209.501,83 ha Trước năm 1997, gồm 18 quận, huyện (12quận và 6 huyện), sau năm 1997 gồm 17 quận nội thành (12 quận cũ và 5 quậnmới) và 5 huyện ngoại thành Ðến năm 2005 diện tích là 209.554 ha, gồm 19quận (12 quận cũ và 7 quận mới) và 5 huyện Trong đó có 2 quận mới tách làquận Bình Tân và quận Tân Phú (quận Bình Tân tách từ huyện Bình Chánh, quậnTân Phú tách từ quận Tân Bình) Tiến hành thành lập bộ hồ sơ địa giới hànhchính các quận Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, huyện Bình Chánh và điều chỉnhđịa giới hành chính các đơn vị hành chính quận, huyện có liên quan theo Nghịđịnh số 130/NÐ-CP
Bản đồ hành chính toàn thành phố, các quận, huyện và các phường, xã, thịtrấn đã được xây dựng lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật Bản
đồ hành chính toàn Thành phố được xây dựng ở tỷ lệ 1/50.000, bản đồ hành chínhquận, huyện tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000 và cấp phường, xã, thị trấn tỷ lệ 1/5.000,1/2.000, 1/1.000
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình
Trang 33.1 Về khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất
Trong những năm gần đây, Thành phố đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra,khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của Thành phố như:
- Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất từ năm 1995 đến nay
- Ðiều tra đất đang sử dụng của các tổ chức theo Chỉ thị 245/CT- TTg củaThủ tướng Chính phủ
- Kiểm tra việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
- Ðánh giá đất đai theo hướng địa chất công trình
3.2 Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ địa hình
- Công tác lập bản đồ địa chính được triển khai thực hiện bằng phương pháp
và phương tiện kỹ thuật tiên tiến Hầu hết các phường, xã, thị trấn đã hoàn chỉnh
đo đạc và lập bản đồ địa chính Ðến nay đã có 310/317 đơn vị hành chính xã,phường, thị trấn đưa bản đồ địa chính chính quy từ tỷ lệ 1/200 đến 1/2.000 vào sửdụng
- Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng với công tác tổng kiểm kêđất đai (định kỳ 5 năm) đã được thực hiện xong trên phạm vi toàn Thành phố.Thành phố cũng đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho 24 quận, huyện và 317
xã, phường, thị trấn Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của phường, xã, thịtrấn được lập trên cơ sở bản đồ địa chính số
- Công tác lập bản đồ địa hình Thành phố dưới dạng số do Bộ Tài nguyên vàMôi trường thực hiện, Thành phố đã tiếp nhận file bản đồ địa hình số tỷ lệ 1/2000,1/5000 của toàn Thành phố Hồ Chí Minh (tổng số gồm 936 mảnh: 1/2000 là 821mảnh; 1/5000 là 115 mảnh); đã chuyển giao cho các Sở, ngành, quận, huyện để sửdụng cho công tác quản lý Nhà nước về đô thị và quy hoạch xây dựng
4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thành phố
Từ năm 1995 đến 2003, hàng năm căn cứ vào quy hoạch xây dựng Thànhphố đã tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất và trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Riêng về quy hoạch sử dụng đất, đến năm 2003 Thành phố mới tiến hành
Trang 4thực hiện và quy hoạch sử dụng đất Thành phố đến năm 2010 cùng với kế hoạch
sử dụng đất giai đoạn 2003-2005 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiquyết định số 844/QÐ-TTg ngày 31/07/2003 và quyết định số 1060/QÐ-TTg ngày04/10/2004 Thành phố đang tiến hành điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2010cùng với lập kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010
4.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận- huyện, phường- xã- thị trấn
- Về kế hoạch sử dụng đất năm 2005: Ủy ban nhân dân Thành phố đã phêduyệt kế hoạch sử dụng đất 24/24 quận, huyện
- Về việc lập và triển khai thực hiện quy hoạch đến năm 2010 và kế hoạch
sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 của quận, huyện và phường, xã, thị trấn, Ủy bannhân dân Thành phố đã có kế hoạch số 4595/UB-ÐT ngày 06/08/2004 và số 4668/UBND-ĐT ngày 03/8/2005 Hiện đã có một số quận, huyện thực hiện hoàn tấtđang trình thẩm định, dự kiến trong quý III năm 2006 tất cả các quận huyện sẽhoàn tất công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
- Mặt khác, tại các quận, huyện cũng đã và đang lập quy hoạch chung xây dựng vàquy hoạch xây dựng chi tiết ở một số phường, xã, một số khu vực phát triển
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọngtrong quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, mức độ nhận thức về vai trò của quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trong quản lý, điều phối và sử dụng đất chưa caotrong đại bộ phận lực lượng tham gia công tác quản lý và các đối tượng sử dụngđất Do vậy ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
5.1 Kết quả giao đất và cho thuê đất từ năm 2001 đến 2005
Số dự án đã được giao đất, cho thuê đất (cấp thành phố) trong 05 năm từ
năm 2001 đến 2005: (Tổng cộng 1.925 dự án với tổng diện tích 14.419 ha), bao
(%)
DT (Ha)
Cơ cấu (%)
DT (Ha)
Cơ cấu (%)
DT (Ha)
Cơ cấu (%)
DT (Ha)
Cơ cấu (%)
DT (Ha)
Cơ cấu (%)
Trang 5* Chưa kể các trường hợp do UBND quận, huyện giao cho hộ gia đình và cá nhân
*Trong các dự án nhà ở diện đất ở chiếm khoảng 45%, còn lại là đất thương mại dịch vụ và công trình công cộng như: giao thông, cây xanh, trường học, bệnh viện
Biểu đồ kết quả giao đất, cho thuê đất dự án từ 2001-2005
1250
787
436
787 1386
621
783 836
1175
1675 2455
1541
516
86 85
05001000150020002500
NămHa
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh)
- Ở thị trường sơ cấp, ngoài việc nhà nước trực tiếp giao đất hoặc cho nhàđầu tư thuê đất để đầu tư kinh doanh bất động sản, từ năm 2003 đến nay Thànhphố Hồ Chí Minh đã áp dụng thêm phương thức phát triển quỹ đất cho Thành phốbằng cách thu hồi đất và bồi thường cho người sử dụng sau đó chuyển giao quyền
Trang 6sử dụng đất cho các nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, kết quảthực hiện như sau:
+ Năm 2003 đã phát triển và đưa ra đấu giá 03 khu đất với tổng diện tích13,4238 ha, thu ngân sách 1.146 tỷ đồng;
+ Năm 2004 đã phát triển và đưa ra đấu giá 03 khu đất với tổng diện tích48,1457 ha, thu ngân sách 1.020 tỷ đồng;
+ Năm 2005 đã phát triển 10 khu đất với diện tích 58 ha nhưng do thị trườngbất động sản bị đóng băng nên chỉ đấu giá thành và bán chỉ định 03 khu với diệntích 15 ha, thu ngân sách 339 tỷ đồng;
Với phương thức Thành phố chủ động phát triển quỹ đất, sau đó chuyển giaocho các nhà đầu tư theo phương thức đấu giá quyền sử dụng đất trong thời gian quachưa thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia do các khu đất đưa ra đấu giá có giátrị rất lớn và các nhà đầu tư nước ngoài lại chưa được tham gia
5.2 Kết quả kiểm tra các dự án đã có quyết định giao, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đợt kiểm tra năm 2004: Kiểm tra tiến độ đầu tư 566 dự án nhà ở với tổngdiện tích 3.580 ha, đã được Thành phố giao đất từ năm 1997 đến cuối năm 2003,kết quả như sau:
+ 395 dự án, diện tích 1252 ha: Ðã đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng (xây
dựng nhà ở khoảng 30%);
+ 56 dự án, diện tích 748 ha: Ðã bồi thường, san lắp mặt bằng và đầu tư cơ
sở hạ tầng (khoảng 60%)
+ 83 dự án, diện tích 1.320 ha: Ðã bồi thường, san lấp mặt bằng (khoảng 60%);
+16 dự án, diện tích 63 ha: Ðã bồi thường 100%, chưa đầu tư
+16 dự án, diện tích 197 ha: Chưa bồi thường
- Đợt kiểm tra năm 2005: Kiểm tra tiến độ đầu tư 337 dự án nhà ở, cơ sở hạtầng khu nhà ở (gồm 171 dự án triển khai chậm qua đợt kiểm tra năm 2004 và 166
dự án giao đất trong năm 2004) và 1.200 dự án sản xuất kinh doanh (đã giao đấttrước năm 2005), kết quả như sau:
+ Đối với dự án sản xuất kinh doanh: do các doanh nghiệp có nhu cầu thực
sự về mặt bằng sản xuất nên hầu hết đã đầu tư xây dựng xong, một số dự án mớigiao đất trong năm 2004 cũng đang triển khai đầu tư xây dựng
Trang 7+ Đối với các dự án nhà ở, cơ sở hạ tầng khu nhà ở: có 53 dự án chậm triểnkhai, nguyên nhân chủ yếu là do không bồi thường giải phóng mặt bằng được(trong đó có 23 dự án đã bồi thường được 80% diện tích đất nhưng cũng khôngtriển khai xây dựng được)
6 Ðăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6.1 Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức:
Năm 1997 Thành phố đã triển khai công tác kê khai đăng ký quyền sử dụngđất cho tổ chức theo Chỉ thị 245/TTg Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho tổ chức được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, chưa triển khai cấp theo kếhoạch Đến nay đã cấp được 3.085 khu đất/ 12.702 khu đất đạt 24% trên tổng sốkhu đất do các doanh nghiệp đã kê khai đăng ký Dự kiến trong năm 2006 sẽ lậpxong hệ thống sổ bộ để phục vụ cho việc quản lý và cấp giấy CNQSD đất cho cáckhu đất còn lại
6.2 Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân:
- Cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp (giấy đỏ): 178.914 giấy, đạt 97%;diện tích 92.224 ha đạt 98% Phần chưa cấp giấy là do các nguyên nhân: còn cótranh chấp hoặc nguồn gốc đất công
- Cấp giấy chứng nhận cho đất ở: Năm 2.000 Thành phố đã tổ chức đợt kêkhai đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, đến nay việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đạt được kết quả như sau:
+ Ðã xét duyệt 638.816 trường hợp (đạt 75% so với tổng số trường hợp đã
kê khai năm 1999 (kê khai năm 1999 là 854.950 trường hợp))
+ Cấp giấy chứng nhận đất ở: 528.983 giấy, đạt 61,80%; trong đó cấp theoLuật Đất đai 2003 (tính đến ngày 30/10/2005): 104.776 giấy
+ Có 173.000 trường hợp đã qua xét duyệt theo Nghị định 60/CP, nhưngchưa đủ điều kiện để xét cấp giấy chứng nhận
7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được tiến hành thường xuyên hàng năm đúng theoquy định pháp luật Công tác kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần
- Về công tác kiểm kê đất đai năm 2005 đã được thực hiện xong, Ủy ban nhân
Trang 8dân Thành phố đã phê duyệt số liệu và báo cáo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Số liệu và bản đồ được xây dựng hoàn toàn trên cơ sở bản đồ địa chính số nên độ chínhxác cao và xử lý được các hạn chế của các đợt kiểm kê trước đây
- Hiện nay sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang khẩn trương hoànchỉnh số thống kê đất đai năm 2006 đúng thời hạn quy định
8 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
- Vào khoảng thời gian năm 2001, thị trường bất động sản Thành phố HồChí Minh phát triển bất ổn đã dẫn đến cơn sốt nhà đất vào cuối năm 2001 và đầunăm 2002, giá nhà đất tăng cao gấp nhiều lần trong một thời gian ngắn Tình hìnhmua bán, chuyển nhượng và xây dựng nhà trái phép diễn ra phổ biến, phá vỡ quyhoạch làm cho đô thị phát triển manh mún không đáp ứng được mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội của thành phố Trước tình hình đó, Ủy ban nhân dân Thành phố đãban hành nhiều chỉ thị để chấn chỉnh thị trường bất động sản như Chỉ thị 08, Chỉthị 18, Chỉ thị 20, bên cạnh đó Ủy ban nhân dân Thành phố còn áp dụng nhiều biệnpháp xử lý nghiêm các vi phạm nhằm răn đe và hạn chế các vi phạm như thu hồiđất, tháo dỡ các công trình vi phạm, không xác nhận và không cấp giấy chứngnhận các trường hợp mua bán chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất tráiphép Tổ chức nhiều đoàn thanh tra kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các
vi phạm
- Trong năm 2004 và 2005, do giá vàng tăng cao và khung giá đất mới được
áp dụng nên khoản tiền sử dụng đất nộp tăng làm cho giá thành sản phẩm nhà đấttăng dẫn đến số lượng giao dịch trên thị trường giảm và có chiều hướng đóng băng
do vậy trong năm 2005 Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành một số giải phápđồng thời trình Chính phủ ban hành một số chính sách nhằm thúc đẩy thị trườngbất động sản phát triển Các đề xuất của Ủy ban nhân dân Thành phố đã đượcChính phủ chấp thuận và đưa vào Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai vàNghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổphần
Thực chất nguyên nhân chính làm thị trường bất động sản ”đóng băng” là domất cân đối quan hệ cung cầu và chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa thị trường tàichính và thị trường bất động sản Hệ thống ngân hàng, công ty tài chính và thịtrường chứng khoán chưa cung cấp tín dụng trung và dài hạn cho nhà đầu tư lẫn
Trang 9người mua bất động sản, trong khi vốn nhà đầu tư trong nước và thị phần ngườimua bất động sản thanh toán đủ một lần thì hữu hạn
Thành phố đã thành lập Ban chỉ đạo Quản lý Thị trường bất động sản, vàthành lập Hiệp hội bất động sản Thành phố với trên 500 thành viên, hiệp hội đãgóp phần phản ảnh và đề xuất những chính sách đến cơ quan chính quyền và các
bộ ngành; Tổ chức lớp tập huấn quốc tế về nâng cao năng lực quản lý thị trườngbất động sản cho các cán bộ công chức của các sở ngành có liên quan; Đã phêduyệt và đang triển khai lộ trình quản lý và phát triển thị trường bất động sản
9 Quản lý tài chính về đất đai
- Các khoản thu từ đất bao gồm: thu từ đấu giá quyền sử dụng đất (mục 5.1phần này); thu ngân sách từ đất đai (mục IV 5 phần này);
- Chi bồi thường giải phóng mặt bằng (mục IV.3 phần này)
- Hàng năm, Thành phố bố trí một nguồn ngân sách lớn cho công tác quản lý đấtđai như đo đạc bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cụ thể nguồn kinh phídành cho sở Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn 2000 – 2005 là 374,4 tỷ đồng,chia ra các năm như sau:
Nguồn kinh phí trên chưa tính đến ngân sách của các quận huyện, phường
-xã dành cho công tác này
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thi hành các quy định pháp luật về đất đai hiện nay, Thành phố luôn quan tâm,bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất như: các thủ tục hành chính liên quan đất đai được hướng dẫn cụ thể và côngkhai hóa nơi công sở, kết hợp với tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộchuyên môn, nên đã góp phần giải quyết hành chính theo yêu cầu của nhân dân kịpthời, hạn chế phiền hà cho nhân dân
Trang 10Tất cả các công sở trên địa bàn Thành phố đã áp dụng mô hình hành chính “mộtcửa”, góp phần giảm bớt phiền hà cho người, hạn chế tiêu cực, nhũng nhiễu của độingũ công chức Tuy nhiên so với các quy định còn có bất cấp, cần cải cách triệt để hơn.
Còn nhiều trường hợp người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, nhưng sử dụng không theo quy hoạch có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảcủa công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký việc thực hiện các quyền của người sửdụng đất từ năm 2003 đến 2005:
Bảng 2.2 Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký việc thực hiện
các quyền của người sử dụng đất
Năm Hồ sơ đăng bộ chuyển quyền sở hữu nhà ở và QSDĐỞ Hồ sơ đăng ký thế chấp bảo lãnh Tổng cộng
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Từ sau Luật Ðất đai 1993 và đặc biệt từ khi Luật đất đai năm 2003 có hiệulực, cơ quan Ðịa chính - Nhà đất Thành phố (nay là Tài nguyên và Môi trườngThành phố) và cấp huyện đã tiến hành nhiều cuộc thanh tra định kỳ, đột xuất cũngnhư theo sự chỉ đạo cụ thể của Ủy ban nhân dân thành phố Thanh tra việc quản lý
sử dụng đất tại một số khu vực, cụm công nghiệp; thanh tra việc quản lý sử dụngkho bãi, việc quản lý sử dụng đất của một số tổ chức; thanh tra việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở; kiểm tra công tác thu hồi cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và việc mua bán, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất nông nghiệp
Ngoài ra còn phối hợp với một số ban, ngành thành phố, trung ương nhưÐoàn công tác liên ngành của Chính phủ, Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Thànhphố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố giải quyết các vụ khiếu kiện đông người,
Trang 11kiểm tra việc sử dụng vốn, sang nhượng đất đai.
Thực hiện Kế hoạch số 05-KH/TW ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Bộ Chínhtrị; Quyết định số 273/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chínhphủ; sự chỉ đạo của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Việc kiểm tra tìnhhình quản lý sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch được tiến hành thường xuyên
và nằm trong chương trình công tác hàng năm của Ủy ban nhân dân Thành phố
Triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, Thành phố đã thành lập 50 đoànthanh tra, kiểm tra việc đầu tư xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất, bao gồm:
- 15 đoàn thanh tra của thành phố;
- 18 đoàn thanh tra của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- 17 đoàn thanh tra của quận, huyện
Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã tiến hành thu hồi đất đối với một số đơn
vị, tổ chức, cá nhân sử dụng trái pháp luật và xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai góp phần ổn định trật tự an ninh, xã hội, tạoniềm tin của nhân dân vào pháp luật
Kết quả thanh tra kiểm tra, Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý theo hình thứcthu hồi đất, hủy bỏ việc giao đất tổng cộng 28 dự án chậm hoặc không triển khaithực hiện, với tổng diện tích đất 504 ha.Trong đó, riêng năm 2005 Ủy ban nhândân Thành phố xử lý theo hình thức thu hồi đất, hủy bỏ việc giao đất tổng cộng 05
dự án chậm hoặc không triển khai thực hiện, với tổng diện tích đất khoảng 100 ha;thu hồi 03 khu đất không sử dụng, để hoang hóa hoặc bị lấn chiếm, với tổng diệntích khoảng 12,2 ha Hiện Thành phố đang tiếp tục thanh tra, kiểm tra làm rõ để có
cơ sở xử lý 10 dự án với tổng diện tích khoảng 35ha
Việc thường xuyên thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đất đai gópphần đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Với chủ trương giải quyết đơn thư đúng chức năng thẩm quyền, khắc phụcviệc để đơn thư tồn đọng kéo dài và vận động, giải thích, hướng dẫn nhân dân hiểupháp luật, sống và làm theo pháp luật, Thành phố đã ban hành quy trình tiếp dân,
Trang 12trong đó quy định đối với công dân khi thực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại, tốcáo và việc tiếp nhận đơn thư của tổ chức và công dân.
Trong năm 2005, tại Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 1.130 đơnthư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai, hồ sơ tồn năm 2004 là 291hồ sơ Ðếnnay đã giải quyết được 1.212 hồ sơ (đạt 85%) và đang tiến hành giải quyết tiếp 209
hồ sơ
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị đầu tiên triển khai mô hình dịch vụ côngtrong lĩnh vực đất đai Năm 1998, thành lập Trung tâm Kiểm định bản đồ và Tưvấn Nhà đất Năm 2002, Thành phố thành lập Trung tâm Đăng ký nhà đất với chứcnăng là thực hiện việc đăng ký các hợp đồng giao dịch nhà đất như Văn phòngđăng Ký quyền sử dụng đất hiện nay Đầu năm 2003, thành lập Trung tâm Thu hồiKhai thác quỹ đất phục vụ đầu tư với chức năng như Tổ chức Phát triển Quỹ đấtquy định trong Luật Đất đia 2003 Các Trung tâm này đều trực thuộc Sở Địa chính– Nhà đất (nay thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) Từ kết quả thực hiện mô hìnhdịch vụ công tại Thành phố Hồ Chí Minh, Quốc hội đã quyết định đưa mô hìnhnày vào Luật đất đai năm 2003 để thực hiện nhân rộng trên toàn quốc
Đến nay đã có 10/24 quận huyện thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.
Theo kết quả Kiểm kê đất đai năm 2005, tổng diện tích tự nhiên Thành phố
Hồ Chí Minh là 209.554,47 ha, chiếm 8,90% diện tích tự nhiên vùng Ðông Nam
Bộ và 0,64% diện tích tự nhiên toàn quốc Trong số 24 quận, huyện của Thành phốthì huyện Cần Giờ có diện tích tự nhiên lớn nhất 70.421,58 ha, chiếm 33,61%;quận 4 có diện tích tự nhiên nhỏ nhất 417,08 ha, chiếm 0,20%
Bình quân diện tích tự nhiên năm 2005 trên đầu người Thành phố Hồ ChíMinh là 0,036 ha/người, trong khi bình quân chung cả nước là 0,40 ha/người
Trang 131.1 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2005 TP Hồ Chí Minh
- Diện tích đất đang khai thác, sử dụng là 207.290,80 ha, bằng 98,92% diệntích tự nhiên diện tích tự nhiên, gồm:
+ Ðất nông nghiệp: 123.517,01 ha, bằng 58,94% tổng diện tích đất tự nhiên.+ Ðất phi nông nghiệp: 83.773,79 ha, bằng 39,98% tổng diện tích đất tựnhiên
- Ðất chưa sử dụng: 2.263,67 ha, bằng 1,08% tổng diện tích đất tự nhiên
Bảng 2.3 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2005
Cơ cấu theo từng nhóm đất
Cơ cấu theo Tổng
DT tự nhiên
Trang 142.1 Ðất ở OTC 20.520,69 24,5 9,79
2.5 Ðất sông suối và mặt nước CD SMN 33.250,02 39,69 15,87
1.2 Quỹ đất của Thành phố được phân theo tính chất của đơn vị hành chính như sau
- Các quận có diện tích 49.382,07 ha, bằng 23,56% diện tích tự nhiên toànThành phố
- Các huyện có diện tích 160.172,40 ha, bằng 76,44% diện tích tự nhiên toànThành phố
Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 phân theo quận, huyện
Thành phố
quận, huyện
Tổng diện tích tự nhiên Ðất đang sử dụng Ðất chưa sử dụng
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
so với TP
Diện tích (ha)
% so với DT
TN của quận, huyện
Diện tích (ha)
% so với
DT TN của quận, huyện Toàn Thành phố 209.554,47 100,00 207.290,80 98,92 2.263,67 1,08
Trang 15Riêng Quận 9 đất chưa sử dụng còn 62,25 ha, thực chất là đất bỏ hoang Cáchuyện đều còn đất chưa đưa vào sử dụng, tuy nhiên diện tích này nhỏ, chỉ chiếm1,08% và tập trung ở các huyện Cần Giờ (chiếm 1,64% diện tích tự nhiên); huyện
Củ Chi (1,48%); huyện Bình Chánh (1,17%)
2 Hiện trạng sử dụng các loại đất
2.1 Ðất nông nghiệp
Ðất nông nghiệp năm 2005 có 123.517,01 ha, chiếm 58,94% tổng diện tích
tự nhiên Tập trung ở huyện Cần Giờ (44.075 ha), Củ Chi (33.320 ha) và BìnhChánh (19.356 ha):
Ðất nông nghiệp phân theo đối tượng sử dụng và quản lý là 123.517,01 ha:
Trang 16- Hộ gia đình, cá nhân: 81.802,16 ha, chiếm 66,23% diện tích đất nôngnghiệp.
- Các tổ chức trong nước: 40.277,19 ha, chiếm 32,61% diện tích đất nôngnghiệp
- Nhà đầu tư nước ngoài 171,69 ha, chiếm 0,05% diện tích đất nông nghiệp
- UBND cấp xã quản lý: 1.265,97 ha, chiếm 1,02% diện tích đất nông nghiệp
Bảng 2.5 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2005
Cơ cấu so với nhóm đất nông nghiệp
1.1.2 Ðất trồng cây lâu năm CLN 30.756,01 39,45 24,90
1.1.2.1 Ðất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 3.752,42 12,2 3,04 1.1.2.2 Ðất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 2.841,55 9,24 2,30 1.1.2.3 Ðất trồng cây lâu năm khác LNK 24.162,04 78,56 19,56
1.2.1.1 Ðất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 139,17 6,42 0,11 1.2.1.2 Ðất có rừng trồng sản xuất RST 2.029,04 93,58 1,64
1.2.2.1 Ðất có rừng tự nhiên phòng hộ RPN 11.347,50 35,81 9,19 1.2.2.2 Ðất có rừng trồng phòng hộ RPT 20.342,16 64,19 16,47
1.3.1 Ðất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn TSL 6.465,45 66,21 5,23 1.3.2 Ðất nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 3.299,74 33,79 2,67
Trang 171.5 Ðất nông nghiệp khác NKH 467,76 0,38 0,38
2.1.1 Ðất sản xuất nông nghiệp
Ðất sản xuất nông nghiệp toàn Thành phố hiện có 77.954,87 ha, chiếm63,11% diện tích đất nông nghiệp và bằng 37,20% tổng diện tích tự nhiên Ðất sảnxuất nông nghiệp được sử dụng như sau:
- Ðất trồng cây hàng năm: Toàn Thành phố có 47.198,86 ha, trong đó đất
trồng lúa 36.738,21 ha, chiếm 77,84% diện tích trồng cây hàng năm (đất chuyêntrồng lúa nước 24.395,57 ha)
Diện tích đất cỏ dùng vào chăn nuôi 1.533,82 ha, chiếm 3,25% diện tíchtrồng cây hàng năm Diện tích trồng cỏ của Nông trường Bò Sữa xã An Phú huyện
Củ Chi 450 ha, huyện Hóc Môn 211 ha
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác 8.926,83 ha (tập chung chủ yếu ở các
huyện Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Quận 12), chiếm 18,91% diện tích đất trồngcây hàng năm
- Ðất trồng cây lâu năm: Có 30.756,01 ha, chiếm 39,45% diện tích đất sản
xuât nông nghiệp, trong đó: chủ yếu là diện tích đất trồng cây lâu năm khác phântán ở rải rác các huyện ngoại thành với diện tích 24.162,05 ha; đất trồng cây côngnghiệp lâu năm chủ yếu là cao su tập trung ở Củ Chi (2900 ha) và rải rác các nơikhác diện tích 3.752,41 ha; diện tích cây ăn quả tập trung như: dừa, nhãn, mãngcầu, chuối, xoài chiếm diện tích nhỏ 2.841,55 ha
Do quá trình đô thị hóa, đất sản xuất nông nghiệp của Thành phố càng ngàycàng bị thu hẹp, phần lớn diện tích đất bị nhiễm phèn, mặn, bạc màu hoặc úngngập theo nước triều do mặt đất thấp Công trình thủy lợi Kênh Ðông giúp việc cảitạo đất, tăng vụ cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Củ Chi Một sốdiện tích thuộc huyện Nhà Bè, Cần Giờ lại bị nhiễm mặn cao đã chuyển sang nuôitôm sú có hiệu quả cao Trong những năm trước mắt cũng như lâu dài cần chuyểnđổi cơ cấu sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiệnbiện pháp thâm canh, để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp; chuyển diệntích đất trồng lúa có năng suất thấp để trồng rau sạch, hoa, cây cảnh, trồng cỏ phục
vụ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Trang 182.1.2 Ðất lâm nghiệp
Toàn Thành phố hiện có 33.857,88 ha đất lâm nghiệp có rừng (không kể diệntích đất rừng trên phần đất do quân đội quản lý khoảng 480 ha đựoc thống ke vào đấtquốc phòng), chiếm 27,41% diện tích đất nông nghiệp Bình quân đất lâm nghiệp55,84 m2/ người thấp hơn nhiều so với các tỉnh trong vùng và cả nước
Đất rừng sản xuất chiếm 6,40% diện tích đất lâm nghiệp có rừng, phân bốchủ yếu ở các huyện Cần Giờ, Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh và một phần nhỏ ởquận 9; Diện tích rừng sản xuất chủ yếu là rừng trồng sản xuất với diện tích2.029,04 ha và trồng các loại cây keo, tràm và bạch đàn
Ðất có rừng phòng hộ có diện tích 31.689,65 ha, chiếm 93,60% diện tích đấtlâm nghiệp có rừng, phân bố chủ yếu ở huyện Cần Giờ và một phần nhỏ ở BìnhChánh, Củ Chi; phần lớn là rừng trồng phòng hộ với diện tích 20.342,16 ha, cácloại cây chủ yếu tràm, đước
Đất lâm nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí và vai trò quan trọng,nhằm mục tiêu bảo tồn nguồn gien, cải tạo môi trường sinh thái ngày một tốt hơn,trong những năm qua Thành phố đã duy trì kế hoạch khôi phục rừng Cần Giờ - đây
là nơi có tiềm năng du lịch sinh thái rất lớn, dự trữ sinh quyển của thế giới; cải tạocác khu rừng di tích lịch sử văn hóa ở phía Bắc huyện Củ Chi, xây dựng các khurừng nghiên cứu thực nghiệm ở Lê Minh Xuân thuộc huyện Bình Chánh Ðồngthời đẩy mạnh phong trào trồng cây lâm nghiệp phân tán trong khu dân cư và khuvực công cộng
2.1.4 Ðất làm muối
Trang 19Toàn Thành phố hiện có 1.471,32 ha đất làm muối, chiếm 1,19% diện tíchđất nông nghiệp Diện tích phân bố ở huyện Cần Giờ chủ yếu theo mô hình nhỏ lẻquy mô hộ gia đình Diện tích này có xu hướng ngày càng giảm do hiệu quả kinh
tế thấp nên có xu hướng chuyển sang nuôi tôm
2.1.5 Ðất nông nghiệp khác
Ðất nông nghiệp khác có diện tích 467,76 ha, chiếm 0,38% diện tích đấtnông nghiệp, tập trung ở 5 huyện và chủ yếu là diện tích vườn ươm, cơ sở sản xuấtcây giống, con giống
2.2 Ðất phi nông nghiệp
Năm 2005 diện tích đất phi nông nghiệp có 83.773,79 ha, chiếm 39,98%tổng diện tích tự nhiên và bao gồm các loại đất chính:
Bảng 2.6 Diện tích và cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2005
Cơ cấu theo tổng diện tích đất PNN
2.2.1 Ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 856,77 2,98 1,02 2.2.2 Ðất quốc phòng, an ninh CQA 2.046,92 7,12 2,44 2.2.3 Ðất sản xuất, kinh doanh PNN CSK 9.603,59 33,4 11,46
2.2.3.2 Ðất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 5.636,58 58,69 6,73 2.2.3.3 Ðất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,13 0 0,00 2.2.3.4 Ðất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 172,66 1,8 0,21
2.2.4 Ðất có mục đích công cộng CCC 16.027,65 56,5 19,13
Trang 202.2.4.3 Ðất để chuyển dẫn năng lượng, TT DNT 63,56 0,39 0,08
2.3 Ðất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 400,29 0,48 0,48 2.4 Ðất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 924,57 1,1 1,10 2.5 Ðất sông suối và mặt nước CD SMN 33.250,02 39,69 39,69 2.6 Ðất phi nông nghiệp khác PNK 143,29 0,17 0,17
2.2.1 Ðất ở
Năm 2005 toàn Thành phố có 20.520,69 ha đất ở, chiếm 24,50% diện tíchđất phi nông nghiệp và chiếm 9,79% tổng diện tích tự nhiên Các quận, huyện códiện tích đất ở lớn trên 1.000 ha là: quận 2 (1.402 ha); quận 7 (1.267 ha); quận 9(1.495 ha); quận 12 (1.592 ha); quận Bình Tân (1.219 ha); quận Thủ Ðức (1.321ha); huyện Củ Chi (1.773 ha); huyện Hóc Môn (1.169 ha); huyện Bình Chánh(1.761 ha)
- Ðất ở tại nông thôn: Có diện tích 5.262,73 ha, chiếm 30,04% diện tích đất
ở Bình quân đất ở nông thôn đạt 58,94 m2/người (do trong năm đã chuyển một số
xã vùng nông thôn thành phường và thị trấn)
Tỷ lệ đất ở nông thôn so với diện tích tự nhiên toàn Thành phố là 2,51%.Huyện có tỷ lệ cao nhất là Hóc Môn (8,11%) và huyện có tỷ lệ thấp nhất là CầnGiờ (1,01%)
- Ðất ở đô thị: Có 15.257,96 ha, chiếm 69,96% diện tích đất ở Bình quân
diện tích đất ở đô thị là 29,51 m2/người Các quân có diện tích đất ở đô thị lớn là:quận 12 (1.592 ha), quận 9 (1.495 ha), quận 2 (1.402 ha), quận Thủ Ðức (1.321ha), quận Bình Tân (1.219 ha) Các đơn vị có chỉ tiêu bình quân cao là các huyện
và các quận mới
2.2.2 Ðất chuyên dùng
Năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 28.534,93 ha đất chuyên dùng,chiếm 34,06% diện tích đất phi nông nghiệp Ðất chuyên dùng được sử dụng vàocác mục đích như sau:
Trang 21- Ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Có 856,77 ha, bằng 2,98% diện
tích đất chuyên dùng
- Ðất quốc phòng, an ninh: Có 2.046,92 ha, bằng 7,12% diện tích đất chuyên
dùng, trong đó tập trung ở Củ Chi (677,82 ha) và Tân Bình (256,67 ha)
- Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Có 9.603,59 ha, chiếm 33,40%
diện tích đất chuyên dùng và được sử dụng vào các mục đích như sau:
+ Ðất khu công nghiệp: gồm 15 khu công nghiệp tập trung, 01 khu côngnghệ cao và các cụm công nghiệp với tổng diện tích 3.794,21 ha, trong đó có một
số khu công nghiệp lớn như Tân Thuận (Quận 7), Tân Tạo (Q.Bình Tân), HiệpPhước (H Nhà Bè), Tân Phú Trung (H.Củ Chi) và khu công nghệ cao (Q.9 vớidiện tích 913ha)
+ Ðất cơ sở sản xuất, kinh doanh: 5.636,59 ha, phân bố hầu hết các quận,huyện của Thành phố, tập trung lớn ở các Quận 2 (249 ha), Quận 9 (343 ha), Quận
7 (347 ha), Quận 12 (318 ha), Thủ Ðức (518 ha), Củ Chi (758 ha), Bình Chánh(608 ha) Hiện tại toàn Thành phố có 35.096 cơ sở sản xuất công nghiệp
+ Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và vật liệu xây dựng , gốm sứ:172,79ha
- Ðất có mục đích công cộng: Có 16.027,65 ha, chiếm 56,50% diện tích đất
chuyên dùng Tình hình sử dụng đất cho các mục đích công cộng năm 2005 nhưsau:
+ Ðất giao thông: Có 10.816,03 ha, chiếm 66,60% diện tích đất có mục đích
công cộng, tỷ lệ đất giao thông so với diện tích tự nhiên toàn Thành phố đạt 5,16%.Diện tích tập trung lớn ở các công trình trọng điểm như đại lộ Đông Tây, đườngXuyên Á, Quốc lộ 1A, cảng Sài Gòn, cảng Nhà Bè, cảng Cát Lái và sân bay TânSơn Nhất…
+ Ðất thuỷ lợi: Có 2.516,02 ha, chiếm 16,81% diện tích đất có mục đích
công cộng Diện tích đất thủy lợi phân bố phần lớn diện tích ở hai huyện Củ Chi vàBình Chánh Chức năng của hệ thống thủy lợi của Thành phố Hồ Chí Minh là tướitiêu cho sản xuất nông nghiệp do được hưởng lợi từ hệ thống kênh Ðông của thủylợi Dầu Tiếng (Tây Ninh) và điều hòa tiêu thoát nước thải cho Thành phố đặc biệttrong mùa mưa
+ Ðất để truyển dẫn năng lượng, truyền thông: Có 63,56 ha, chiếm 0,39%
diện tích đất có mục đích công cộng Diện tích tập trung lớn ở các quận 7 (4,63
Trang 22ha); quận 9 (4,13 ha); quận Bình Tân (11,03 ha); huyện Nhà Bè (28,04 ha).
+ Ðất cơ sở văn hóa: Có 413,41 ha, chiếm 2,55% diện tích đất công cộng,
phân bố chủ yếu ở Quận 1 (45,39 ha), Quận 9 (69,64 ha), Quận Gò Vấp (54,66 ha),huyện Củ Chi (57,04 ha)
+ Ðất cơ sở y tế: Có 205,56 ha, chiếm 1,27% diện tích đất công cộng, phần
diện tích đất này chủ yếu thuộc các Bệnh viện lớn, Trung tâm y tế kỹ thuật cao,trạm y tế của các phường Diện tích đất cơ sở y tế tập trung phần lớn ở hai quận 5(25,98 ha) và Bình Tân (45,70 ha)
+ Ðất cơ sở giáo dục - đào tạo: Có 942,18 ha, chiếm 5,80% diện tích đất có
mục đích công cộng Chỉ tiêu diện tích đất bình quân cho một học sinh (ở các cấplớp) là còn thấp Ðặc biệt các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
và dạy nghề trên địa bàn Thành phố quy mô còn hạn chế, nhiều trường không có
ký túc xá cho sinh viên nội trú Diện tích tập trung ở Quận 9 (130,84 ha), quận ThủÐức (149,18 ha), huyện Củ Chi (153,22 ha)
+ Ðất cơ sở thể dục - thể thao: Có 472,37 ha, chiếm 2,91% diện tích đất
công cộng, gồm đất xây dựng các sân vận động, khu thể dục thể thao, các nhà thiđấu đa năng, bãi tập, sân bóng, sân tennis Ðặc biệt để phục vụ cho đợt SEAGames cuối năm 2003 nhiều công trình thể thao lớn được duy tu sửa chữa và xâydựng mới như sân Thống Nhất, nhà thi đấu Lan Anh, nhà thi đấu thể dục, thể thaoPhú Thọ
+ Ðất chợ: Có 126,79 ha, chiếm 0,78% diện tích đất công cộng, gồm đất xây chợ trung tâm (chợ Bến Thành, chợ Lớn, chợ đầu mối nông sản Tam Bình -
quận Thủ Đức; chợ đầu mối Bình Điền - huyện Bình Chánh, chợ đầu mối TânXuân – huyên Hóc Môn ) và các chợ nhỏ phục vụ nhu cầu lưu thông hàng hóa,trao đổi mua bán của người dân
+ Ðất có di tích, danh thắng: Có 129,65 ha, chiếm 0,80% diện tích đất công
cộng tập trung nhiều nhất ở huyện Củ Chi (91,83 ha), quận 1 (13,04 ha) là diện tíchcác di tích, danh thắng quốc gia như: Ðịa đạo Củ Chi, đền Bến Dược, dinh ThốngNhất, bến Nhà Rồng
+ Ðất bãi thải, xử lý chất thải: Có 340,58 ha, chiếm 2,10% diện tích đất
công cộng, tập trung chủ yếu ở các quận, huyện: Bình Tân (Gò Cát), Củ Chi(Phước Hiệp), Hóc Môn (Đông Thạnh) và các bô rác trung chuyển được phân bốrải rác trên địa bàn các quận huyện
Trang 23Trong các bãi xử lý rác tập trung nêu trên bãi Đông Thạnh đã đóng cửa chỉtiếp nhận xà bần, bãi Gò Cát đã đạt công suất và nằm tại quận mới đang phát triểnnên cần thiết sớm đóng cửa, bãi Phước Hiệp phải phát triển tiếp giai đoạn 2 và mới
ở bước khởi công
2.2.3 Ðất tôn giáo, tín ngưỡng
Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng toàn Thành phố năm 2005 có 400,29 ha,chiếm 0,48% diện tích đất phi nông nghiệp Diện tích này nằm rải rác ở các quận,huyện Ðây là phần diện tích thuộc các đền, chùa, miếu, nhà thờ, nơi thực hiện cácnghi lễ tôn giáo tín ngưỡng của nhân dân
2.2.4 Ðất nghĩa trang, nghĩa địa
Diện tích loại đất này có 924,57 ha, chiếm 1,10% diện tích đất phi nôngnghiệp và chủ yếu phân bố ở quận Bình Tân, quận 9 (66,38 ha – trong đó có đấtnghĩa trang Thành phố, đất nghĩa trang liệt sĩ ), huyện Củ Chi (290,39 ha), huyệnHóc Môn (157,77 ha), huyện Bình Chánh (92,09 ha),
2.2.5 Ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Năm 2005 loại đất này có 33.250,02 ha, chiếm 39,69% diện tích đất phinông nghiệp, phần lớn là diện tích sông Sài Gòn
2.2.6 Ðất phi nông nghiệp khác
Ðất phi nông nghiệp khác chủ yếu là đất trồng hoa lan, cây cảnh có 143,29 ha,chiếm 0,17% diện tích đất phi nông nghiệp phân bố rải rác ở các quận
3 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng đất:
3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội:
Trong những năm qua, Thành phố Hồ Chí Minh đạt tốc độ tăng trưởng kinh tếcao và liên tục (từ năm 2001 đến năm 2005 tăng trung bình 11% /năm), nhiều khu đôthị mới đang hình thành với điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hiện đại,xanh, sạch đẹp, nhiều công trình dự án lớn đã được đầu tư đáp ứng mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội của thành phố, hiệu quả của việc sử dụng đất được chú trọng hơn, nhiều
Trang 24chung cư cao tầng đã được xây dựng phù hợp với điều kiện sống của một đô thị hiệnđại.
Quỹ đất đai sử dụng cho đầu tư phát triển ngày càng hẹp dần nhưng Thành phốlại chưa có kế hoạch lâu dài để khai thác hiệu quả quỹ đất Trong khoảng thời gian từnăm 1998 đến năm 2002, do tốc độ phát triển đô thị quá nhanh vượt ra tầm kiểm soátcủa nhà nước dẫn đến một số nơi đô thị phát triển tự phát tràn lan, tác động tiêu cực đếnquá trình đô thị hóa, thiếu các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật tối thiểu ảnhhưởng đến cuộc sống và ô nhiễm môi trường
Việc quản lý xây dựng theo quy hoạch còn yếu, cảnh quan đô thị tuy có cải thiệnnhưng còn tồn tại lớn về không gian kiến trúc Quỹ đất dành cho các công trình côngcộng theo quy hoạch bị lấn chiếm nên khi triển khai đầu tư theo quy hoạch, chi phí bồithường rất lớn
Tốc độ đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị không đáp ứng tốc độ tăng trưởng kinh tế,bất cập so với tốc độ phát triển đô thị và dân số dẫn đến quá tải hạ tầng đô thị ngày càngnghiêm trọng Các công trình trọng điểm về phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô thịtriển khai chậm và thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng lớn đến mục tiêu phát triển kinh tế vàcải thiện dân sinh
Các công trình hạ tầng xã hội có quy mô nhỏ và chất lượng chưa cao, thiếunhững trường học và bệnh viện đạt chuẩn quốc gia, thiếu mảng cây xanh tập trung lớn.Thành phố đã thực hiện chủ trương cải tạo khu nhà thấp tầng lụp xụp tại khu vực trungtâm Thành phố thành khu chung cư cao tầng tiện nghi khang trang hơn nhằm tăng diệntích đất công trình công cộng phục vụ chung cho khu vực, tuy nhiên phần diện tíchdành cho cây xanh vẫn còn rất thấp so với mật độ dân số tăng cao do diện tích sàn xâydựng của nhà cao tầng tăng hơn nhiều so với trước
Các dự án phát triển nhà ở chủ yếu là nhà liên kế, nhà vườn và biệt thự, rất ítchung cư cao tầng, chủ yếu phục vụ cho đối tượng có thu nhập khá trở lên Gần đâyThành phố mới triển khai chương trình xây dựng 30.000 căn hộ phục vụ chương trìnhtái định cư các dự án của nhà nước và 60.000 căn hộ phục vụ cho đối tượng thu nhậpthấp, tuy nhiên các chương trình này cũng chỉ ở giai đoạn bắt đầu nên sản phẩm hoànthành còn ít, dự kiến đến năm 2007 và 2008 mới có thể phục vụ phần nào cho các đốitượng thu nhập thấp
Việc phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố không đồng bộ vớiviệc quy hoạch phát triển các khu dân cư và bảo vệ môi trường Nhiều cơ sở sản xuấtđang đầu tư xây dựng rải rác khắp nơi, một số cơ sở sản xuất nằm xen trong khu dân
cư ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân trong khu vực
Trang 25Kinh tế xã hội nông thôn ngoại thành đã có nhiều biến đổi tích cực, tiềmnăng các thành phần kinh tế được phát huy hơn, kinh tế phát triển tương đối ổnđịnh với tốc độ chung khá cao; cơ cấu sản xuất, kinh tế nông nghiệp và lao độngnông thôn ngày càng chuyển dịch phù hợp với cơ cấu kinh tế của một Thành phốlớn đang phát triển.
Đất nông nghiệp đang chịu sự tác động của quá trình đô thị hóa nhanh trongkhi đó Thành phố chưa có chiến lược và giải pháp đồng bộ, toàn diện về phát triểnkinh tế nông thôn và nông nghiệp ngoại thành (nhất là ở các quận mới thành lập).Khu vực đất nông nghiệp báo động về tác động tiêu cực như bỏ hoang hóa đất sảnxuất; mua bán sang nhượng đất nông nghiệp, xây dựng trái phép; vấn đề ô nhiễm
và sinh thái môi trường; vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nôngnghiệp; dân số, việc làm nông thôn; vấn đề tệ nạn, phân tầng xã hội phát sinh ởngoại thành
3.2 Những tác động đến môi trường trong qúa trình sử dụng đất
3.2.1 Phát triển sản xuất công nghiệp và bảo vệ môi trường không đồng bộ
+ Hình thành mới nhiều KCN-KCX cùng với các xí nghiệp công nghiệp, nhàmáy, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp hiện hữu xen lẫn trong các khu dân cư; Sốlượng doanh nghiệp tăng cao trong thời gian qua nhưng tỉ lệ đơn vị xây dựng côngtrình xử lý ô nhiễm không cao, không vận hành thường xuyên
+ Tình hình phát triển nhanh các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất côngnghiệp- tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp (nhất là nuôi trồng thủy sản) tại cáctỉnh lân cận, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nainhưng chưa xây dựng hệ thống xử lý chất thải góp phần rất lớn vào việc gây ônhiễm môi trường không khí, nước và đất
3.2.2 Quá trình đô thị hóa tăng nhanh, gia tăng áp lực lên hệ thống cơ sở
hạ tầng cũ kỹ, xuống cấp
+ Sự gia tăng dân số (bình quân mỗi năm có thêm gần 196.000 người, tương
đương với số dân một quận trong thành phố) cùng với lượng lao động nhập cư từ các
nơi chuyển về thành phố, làm gia tăng áp lực cho hệ thống dịch vụ công cộng, y tế, vệsinh đô thị…Trong khi đó tình hình thoát nước kém tại một số kênh rạch trong nộithành gây nên tình trạng ngập úng, ô nhiễm nước cục bộ tại nhiều khu vực Hiện đãphát sinh thêm một số điểm ngập úng mới ở các khu dân cư phát triển do quá trình đôthị hoá nhanh, việc san lấp mương, rạch để xây dựng các công trình, bên cạnh đó cơ
sở hạ tầng kỹ thuật lại chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ
+ Chất thải rắn sinh hoạt chưa được thu gom và xử lý triệt để và xả thẳng ra
Trang 26kênh rạch, ra môi trường xung quanh gây ô nhiễm môi trường.
3.2.3 Khai thác nước ngầm và khai thác cát bất hợp lý dẫn đến tình trạng lún sụt đất và sạt lở đất:
+ Tại Thành phố Hồ Chí Minh, bùng nổ việc khai thác nước dưới đất từ saunăm 1991 Tổng lưu lượng nước hiện đang khai thác khoảng 600.000 m3/ngày.Nguồn nước dưới đất chưa được bảo vệ và khai thác một cách hợp lý, các giếngkhai thác lại quá tập trung một khu vực, nhiều giếng kết cấu không đảm bảo việccách ly chống ô nhiễm do thông tầng Do còn một số những bất cập trên, nguồnnước dưới đất đang bị ô nhiễm cả về quy mô và độ ô nhiễm, nhất là đối với tầngchứa nước gần mặt đất Mực nước đang cạn kiệt, hiện tượng xâm nhập mặn đã vàđang xảy ra khu vực phía Tây, Tây Nam Thành phố Đã phát hiện thấy một sốgiếng khoan thuộc quận 6, 8, Bình Tân, Bình Chánh có hiện tượng lún
+ Trong những năm trước đây, việc quản lý các hoạt động khai thác cát cònnhiều hạn chế đã dẫn đến tình trạng các công ty khai thác hoạt động không theođúng thiết kế, khai thác quá độ sâu, quá gần bờ gây những hậu quả nghiêm trọng
về về dòng chảy và sạt lở đất
III BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Biến động tổng quỹ đất đai
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2005 của Thành phố Hồ Chí Minh có tổngdiện tích đất tự nhiên là 209.554,47 ha, cao hơn so với số liệu tổng kiểm kê đất đainăm 2000 là 52,62 ha Nguyên nhân của sự chênh lệch trên là do trước đây diệntích đất tự nhiên được xác định dựa vào tài liệu 364/CP và được tính toán trên nềnbản đồ địa hình nên độ chính xác không cao Bên cạnh đó do không trùng khớpnhau về xác định ranh giới sông và biển giữa Chỉ thị 364/CP và đo đạc bản đồ địachính Phương pháp thực hiện được tiến hành cụ thể đến từng thửa và tổng hợp ởcấp xã, phường, thị trấn trên cơ sở hầu hết là bản đồ địa chính có hệ thống lưới tọa
độ quốc gia và đã được chỉnh lý cho phù hợp với hiện trạng, do đó kết quả kiểm kê
có chất lượng cao hơn
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng và biến động một số loại đất chính giai đoạn 2000 – 2005
Trang 27(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=(6)-(4) (9)=(8)/(4) Tổng diện tích đất tự nhiên 209.501,83 100 209.554,47 100 52,64
1 Đất nông nghiệp NNP 130.719,92 62,4 123.517,01 58,94 -7202,91 (5,51)
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 91.139,25 69,72 77.954,87 63,11 -13184,38 (14,47)
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 33.472,15 25,61 33.857,87 27,41 385,72 1,15 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 4.149,29 3,17 9.765,19 7,91 5615,9 135,35 1.4 Đất làm muối LMU 1.959,23 1,5 1.471,32 1,19 -487,91 (24,90)
2 Đất phi nông nghiệp PNN 74.294,22 35,46 83.773,79 39,98 9479,57 12,76
2.1 Đất ở đô thị OTC 16.685,53 22,44 20.520,69 24,5 3835,16 22,98 2.2 Đất chuyên dùng CDG 19.601,81 26,36 28.534,93 34,06 4509,87 23,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 997,87 1,34 924,57 1,1 -73,3 (7,35) 2.5 Đất sông suối và MN CD SMN 36.163,18 48,63 33.250,02 39,69 664,26 1,84 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 919 1,24 143,29 0,17 143,29 15,59
3 Đất chưa sử dụng CSD 4.414,49 2,11 2.263,67 1,08 -2224,02 (50,38)
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 4.409,09 99,88 2.258,27 99,76 -2224,02 (50,44)
BIỂU ÐỒ BIẾN ÐỘNG CÁC LOẠI ÐẤT CHÍNH GIAI ÐOẠN 2000 - 2005
§Êt n«ngnghiÖp
§Êt phi n«ngnghiÖp
§Êt ch a södông
N¨m 2000N¨m 2005
Trang 282.1.1 Ðất sản xuất nông nghiệp
Trong giai đoạn 2000 – 2005, diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 8.605,78
ha do chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang và tách một phần diện tích đất vườntạp trong diện tích đất thổ cư nông thôn trước đây đo bao Các loại đất còn lại đều
có xu hướng giảm, điều này phù hợp với quá trình phát triển của các ngành, nhất làcác ngành có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp Đất sản xuấtnông nghiệp giảm nhiều trong giai đoạn quy hoạch này chủ yếu giảm diện tích đấttrồng lúa 18.334,30 ha, tiếp đến là đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 3.455,86
ha Nguyên nhân giảm là do các hộ dân ở các huyện và các quận ven Thành phố cónhu cầu lập vườn, đào ao nuôi trồng thủy sản, phát triển các khu dân cư, các khu
đô thị mới
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác giảm 3.455,86 ha là do giảm diện tíchrau màu ở các quận ven; diện tích đất trồng cỏ tăng 1.256,14 ha, nguyên nhân là do ởcác quận Gò Vấp, 12 và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh người dân đãchuyển đất trồng cây hàng năm khác sang trồng cỏ phục vụ chăn nuôi
Bảng 2.8 Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2005
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 22.150,23 24,3 30.756,01 39,45 8.605,78 38,85
Trang 291.2 Đất lâm nghiệp LNP 33.472,16 25,61 33.857,88 27,41 385,72 1,15
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 1.483,81 4,43 2.168,21 6,4 684,4 46,12
1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 214,22 14,44 139,17 6,42 -75,05 (35,03) 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 1.269,59 85,56 2.029,04 93,58 759,45 59,82
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 31.935,24 95,41 31.689,67 93,6 -245,57 (0,77)
1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ RPN 9.935,41 31,11 11.347,50 35,81 1.412,09 14,21 1.2.2.2 Đất có rừng trồng phòng hộ RPT 21.999,82 68,89 20.342,16 64,19 -1.657,66 (7,53)
1.2.3.1 Đất có rừng tự nhiên đặc dụng RDN 0,51 0,96 -0,51 (100,00) 1.2.3.2 Đất có rừng trồng đặc dụng RDT 52,6 99,04 -52,6 (100,00)
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 4.149,29 3,17 9.765,19 7,91 5.615,90 135,35 1.4 Đất làm muối LMU 1.959,23 1,5 1.471,32 1,19 -487,91 (24,90) 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 467,76 0,38 467,76
2.1.2 Ðất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp trong giai đoạn 2000 – 2005 tăng 385,72 ha và tăng chủ yếu
ở đất rừng sản xuất 684,40 ha Tuy nhiên theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2005,diện tích đất rừng phòng hộ chênh lệch giảm so với năm 2000 là 245,57 ha; rừngđặc dụng chênh lệch giảm 53,11 ha Nguyên nhân chênh lệch giảm:
Đất rừng phòng hộ giảm 245,57 ha là do:
- Do số liệu sai biệt giữa 02 đợt kiểm kê đất đai, năm 2000 kiểm kê theo sốliệu khoanh bao, năm 2005 đã đo chi tiết theo từng thửa đất và đã tách diện tíchmặt nước, sông rạch và các đất khác ra khỏi đất lâm nghiệp
- Thực hiện dự án đường Rừng Sác tại huyện Cần Giờ
2.1.3 Đất làm muối
Trong giai đoạn 2000 – 2005 đất làm muối giảm 487,91 ha là do người dân