Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí[r]
Trang 1Trang 1/5 - Mã đề thi 405
SỞ GD-ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
Đề thi có 4 trang
MÃ ĐỀ THI: 405
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 3 NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12
Thời gian làm bài 50 phút; Không kể thời gian giao đề./
Họ tên thí sinh Số báo danh:
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; P = 31; Cl = 35,5; K = 39; Be = 9; Li = 7; Ca
= 40; Ba = 137; Cr = 52; F = 19; Mn = 55; Ni =59; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; I = 127;
Si = 28
Câu 41: Sục 13,44 lít khí metylamin (đkc) vào dung dịch FeCl3 dư Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của
m là
Câu 42: Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất
nào sau đây ?
Câu 43: Phát biểu nào dưới đây đúng?
A Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính oxi hóa
B Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử
C Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện
D Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại
Câu 44: Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ thu được dung dịch X Cho X tham gia phản ứng tráng bạc thu được
129,6 gam Ag Giá trị của m là
Câu 45: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,4M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 6,4 gam kim loại thì
thể tích khí (đktc) thu được ở anot là
Câu 46: Dung dịch nào dưới đây có màu vàng?
Câu 47: Số đồng phân este có CTPT C4H8O2 là
Câu 48: Cho 200ml dung dịch AlCl3 2M tác dụng với 350ml dung dịch NaOH 4M Sau phản ứng thu được m gam
kết tủa Giá trị của m là
Câu 49: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl nhưng không phản ứng được với dung dịch KOH
B Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
C Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm
D Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử
Câu 50: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Val (mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung
dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 83,28 gam muối khan Giá trị của m là
Câu 51: Xà phòng hóa hoàn toàn 35,2 gam etyl axetat trong 300ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng cô cạn dung
dịch thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 52: Chất béo tripanmitin có CTPT là
Câu 53: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư Sau phản ứng thu được 36,8 gam glixerol Giá trị của m là
Câu 54: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ Số chất không tham gia
phản ứng tráng bạc là
Trang 2Trang 2/5 - Mã đề thi 405
Câu 55: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra
A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Cl- C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+
Câu 56: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan
Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là
A H2NC2H3(COOH)2 B (H2N)2C3H5COOH C H2NC3H5(COOH)2 D H2NC3H6COOH Câu 57: Cho các dung dịch sau: Gly, Ala, Val, Glu, Lys, etylamin, anilin Số dung dịch làm quỳ tím không chuyển
màu là
Câu 58: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,5 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của m
là
Câu 59: Dãy các ion xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A Fe2+, Cu2+, Fe3+ , Ag+ B Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ C Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ D Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+
Câu 60: Amin X có CTPT C4H11N Cho X tác dụng với HNO2 sinh ra khí N2 Số đồng phân của X thỏa mãn là
Câu 61: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm không thu được kim loại là
Câu 62: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên Giá trị của x là
A 0,55 mol
B 0,85 mol.
nCO2
nBaCO3
0
0,35
x 0,5
C 0,65 mol
D 0,75 mol
Câu 63: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X Chia X
thành 2 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 15,68 lít khí H2 (đktc);
- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (đktc)
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Câu 64: Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl x mol/lít (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất
điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của x
là
Câu 65: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y và Z đều mạch hở (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3
: 5) thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 60 gam glyxin; 80,1 gam alanin và 117 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong X, Y và Z là 6 và số liên kết mỗi peptit là khác nhau Giá trị của m là
Trang 3Trang 3/5 - Mã đề thi 405
Câu 66: Cho 28,2 gam chất X có CTPT là CH6O3N2vào 200 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 67: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH Cho 0,2 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp
H2SO4 1M và HCl 3M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 1M và KOH 2M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 68: Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 69: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3, kết quả
thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
0,1
sè mol Al(OH)3
sè mol OH
-0,9 0,2
Tỉ lệ y : x là
Câu 70: Cho từ từ V lít dung dịch Na2CO3 1M vào V1 lít dung dịch HCl 1M thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Cho từ từ
V1 lít HCl 1M vào V lít dung dịch Na2CO3 1M thu được 2,24 lít CO2 (đktc) Vậy V và V1 tương ứng là
A V = 0,4 lít ; V1 = 0,5 lít B V = 0,5 lít ; V1 = 0,4 lít C V = 0,3 lít ; V1 = 0,4 lít D V = 0,4 lít ; V1 = 0,3 lít Câu 71: Cho các phát biểu sau:
(a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure
(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh
(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất
(d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac
(e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom
Số phát biểu không đúng là
Câu 72: Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Al và 0,3 mol Mg vào 200ml dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2 2M và AgNO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất N+5, đktc) Giá trị của V là
Câu 73: Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Ala-Val trong môi trường axit thu được 0,4 mol
Gly-Ala; 0,6 mol Gly-Val; 0,6 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 amino axit Giá trị của m là
Câu 74: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho gang tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
(b) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3
(c) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4
(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
(e) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm không có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là
Câu 75: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Trang 4Trang 4/5 - Mã đề thi 405
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin B anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic
C axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin D axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ
Câu 76: Thuỷ phân hoàn toàn 0,4 mol một este E cần dùng vừa đủ 200 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một
ancol và 87,2 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
Câu 77: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3
Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa (không thấy có màu đỏ nâu) và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Cho các nhận định sau:
a) Giá trị của m là 82,285 gam
b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol
c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%
d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol
e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol
Tổng số nhận định sai là
Câu 78: Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 (m gam) và NaCl (n gam) với điện cực trơ, màng ngăn xốp,
cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A Sau 9264 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75 Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được tổng số mol khí ở hai điện cực là 0,11 mol (số mol khí thoát ra ở điện cực này gấp 10 lần số mol khí thoát ra ở điện cực kia) Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của m là
A 32,88 B 37,60 C 26,32 D 28,20
Câu 79: Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt) Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
Câu 80: Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa NaHSO4 và 0,09 mol HNO3
Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 5 Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là
-
- HẾT -
Học sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm./
Trang 5Trang 5/5 - Mã đề thi 405