1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT Sinh học 2019 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc mã đề 412 - Học Toàn Tập

4 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 252,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Một đột biến có hại sẽ luôn bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể sau một số thế hệ. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể sinh vật nhân sơ chậm hơn[r]

Trang 1

Trang 1/4 - Mã đề thi 412

MÔN: SINH HỌC - LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

Mã đề 412

A Tôm càng xanh B Thỏ C Châu chấu D Giun đất

gen Hh, 300 cá thể mang kiểu gen hh Tần số của các alen H và h trong quần thể trên lần lượt là

A 0,4 và 0,6 B 0,45 và 0,55 C 0,35 và 0,65 D 0,2 và 0,8

thể?

I Đột biến

II Giao phối không ngẫu nhiên

III Di nhập gen

IV Chọn lọc tự nhiên

V Các yếu tố ngẫu nhiên

A Rễ cây có hướng sáng dương B Rễ cây có hướng sáng âm

C Rễ cây có hướng trọng lực âm D Ngọn cây có hướng trọng lực dương

đây ở động vật?

dạng thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T trở thành gen b Cho một số phát biểu sau về 2 gen nói trên:

I Số liên kết hiđrô của gen B là 2976

II Số nuclêôtit loại A của gen b là 496

III Số liên kết hiđrô của gen b là 3223

IV Số nuclêôtit loại G của gen b là 743

Trong số phát biểu trên, các phát biểu đúng là

A III và IV B I và II C II và IV D I và III

A Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

B Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

C Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit

D Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

A ATP, CO2 B ATP, NADPH, O2 C ATP, O2, H2O D NADPH, H2O

A Gen điều hòa (R) B Vùng khởi động (P)

C Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A D Vùng vận hành (O)

phân, cặp Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cặp Bb phân li bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A AaB và b hoặc Aab và B B AAB và aab hoặc AAb và aaB

C ABb và a hoặc aBb và A D AAb và B hoặc aaB và b

có trong mỗi tế bào sinh dưỡng thể một của loài chuột trên là

A Tạo các sản phẩm trung gian B Giải phóng năng lượng ATP

Trang 2

Trang 2/4 - Mã đề thi 412

C Giải phóng năng lượng dạng nhiệt D Tổng hợp các chất hữu cơ

A Cánh cam, bọ rùa, châu chấu B Rắn hổ mang, thằn lằn, tắc kè

C Ếch đồng, cóc, nhái D Bọ ngựa, cào cào, dế mèn

A Đảo đoạn B Mất đoạn C Chuyển đoạn D Lặp đoạn

A Cánh chim và cánh dơi B Cánh bướm và cánh chim

C Gai cây hoa hồng và gai cây xương rồng D Mang cá và mang tôm

A làm trung hoà tính có hại của đột biến

B góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền

C cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

D tạo ra alen mới trong quần thể

A Phitôcrôm B Xitôkinin C Xitôcrôm D Gibêrelin

A Khoai lang B Khoai tây C Rau má D Cỏ gấu

phương pháp gì?

A Chọn tế bào nhận có đặc điểm dễ nhận biết B Chọn tế bào cho gen có đặc điểm dễ nhận biết

C Chọn gen cần chuyển có đặc điểm dễ nhận biết D Chọn thể truyền có gen đánh dấu dễ nhận biết

gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 40,5% số cây thân cao, hoa đỏ : 34,5% số cây thân thấp, hoa đỏ : 15,75% số cây thân cao, hoa vàng : 9,25% số cây thân thấp, hoa vàng

Theo lý thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

I Tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen không alen tương tác quy định

II F1 mang 3 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau

III Kiểu gen của F1 là Aa

bd

BD

IV Tần số hoán vị gen của F1 là 40%

giao tử A BD = 5%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

A Aa

bd

BD

; f = 30% B Aa

bd

BD

; f = 40% C Aa

bD

Bd

; f = 20% D Aa

bD

Bd

; f = 40%

b quy định hoa trắng Các gen quy định chiều cao thân và màu sắc hoa cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Cho cây (P) mang hai cặp gen nói trên tự thụ phấn thu được F1 có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ

lệ 9% tổng số cây F1 Biết quá trình giảm phân tạo giao tử ở 2 giới giống nhau Tần số hoán vị gen ở cây (P) là

có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

kiểu gen (aabb) quy định quả dài Cho cây quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen nói trên tự thụ phấn thu được F1 Cho các cây quả tròn F1 giao phấn với nhau thu được F2 Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là

A 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài B 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài C 2 dẹt : 6 tròn : 1 dài D 3 dẹt : 5 tròn : 1 dài

thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là

A 0,625AA : 0,25Aa : 0,125aa B 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa

C 0,70AA : 0,20Aa : 0,10aa D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình

Trang 3

Trang 3/4 - Mã đề thi 412

thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Cho một số kết quả đời con F1 của phép lai trên như sau:

I Số loại kiểu gen lưỡng bội là 6

II Số loại kiểu gen lệch bội là 8

III Tổng số loại kiểu gen là 12

IV Tỉ lệ kiểu gen lệch bội là 2/3

Trong số kết quả trên, các kết quả đúng là

A II và III B I và IV C I và III D III và IV

thể xét một cặp gen tương ứng là A, a; B, b; D, d và mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Giả sử

do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể, các thể ba đều có sức sống và khả năng sinh sản Biết không xảy ra các dạng đột biến khác Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số loại kiểu gen tối đa của loài này là 136

II Các thể ba có số loại kiểu gen tối đa là 108

III Số kiểu gen đồng hợp trội tối đa của loài là 4

IV Các cây mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng có số kiểu gen tối đa là 3

thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ F2

có 100% con cái thân xám, mắt đỏ, 40% con đực thân xám, mắt đỏ, 40% con đực thân đen, mắt trắng, 10% con đực thân xám, mắt trắng, 10% con đực thân đen, mắt đỏ Cho một số nhận định về phép lai như sau:

I Ở F2 có 10 loại kiểu gen

II Tính trạng màu sắc thân phân li độc lập với tính trạng màu mắt

III Gen quy định màu sắc thân và gen quy định màu mắt nằm trên cùng một cặp NST

IV Tần số hoán vị gen bằng 20%

Trong số nhận định trên, các nhận định đúng là

A I và III B II và IV C I và IV D III và IV

đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđrô Khi gen đột biến này tự nhân đôi một lần thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là

A A = T = 676 ; G = X = 524 B A = T = 526 ; G = X = 674

C A = T = 524 ; G = X = 676 D A = T = 674; G = X = 526

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ Cho một số phát biểu về phả hệ trên như sau:

I Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh này của cặp vợ chồng III.13– III.14 là 1/8

II Xác xuất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh này của cặp vợ chồng III.13– III.14 là 5/12

III Số người trong phả hệ không chắc chắn xác định được kiểu gen là 5

IV Số người trong phả hệ chắc chắn xác định được kiểu gen là 3

Trong số phát biểu trên, các phát biểu đúng là

A II và III B I và III C II và IV D I và IV

Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lý thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

I Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

II Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

Trang 4

Trang 4/4 - Mã đề thi 412

III F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng

IV Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%

I Tạo cừu sản xuất sữa có chứa prôtêin của người

II Tạo giống cây lai (Pomato) từ cây cà chua và khoai tây

III Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia

IV Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Trong số thành tựu trên, các thành tựu do ứng dụng của công nghệ gen là

A I và III B II và III C III và IV D I và IV

A thực vật C3, với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ti thể

B thực vật C3, với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, lizôxôm, ti thể

C thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, O2 cạn kiệt, CO2 tích lũy nhiều

D thực vật C4, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều

37,5% cây cao, hoa tím : 18,75% cây thấp, hoa tím : 18,75% cây cao, hoa đỏ: 12,5% cây cao, hoa vàng : 6,25% cây thấp, hoa vàng : 6,25% cây cao, hoa trắng Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định (kí hiệu D

và d) Tính trạng màu hoa do hai cặp gen phân li độc lập quy định (kí hiệu A,a và B,b) Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của F1 sau đây phù hợp với kết quả trên?

A

AD

Ad

bd

BD

aD

Ad

ad

AD

Bb

trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về cả 2 gen trên là

A Ecđixơn và juvenin B Tirôxin và ecđixơn C Tirôxin và juvenin D Ơstrôgen và ecđixơn

I Quá trình cố định CO2 chỉ xảy ra theo chu trình Canvin

II Chỉ xảy ra ở lục lạp của mô giậu

III Sản phẩm quang hợp đầu tiên là hợp chất chứa 4 nguyên tử Cacbon

IV Quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm

Trong số phát biểu trên, các phát biểu đúng với thực vật C3 là

A II và III B I và III C II và IV D I và II

I Máu chảy trong động mạch của vòng tuần hoàn nhỏ là máu đỏ tươi

II Tâm thất trái đẩy máu vào động mạch của vòng tuần hoàn lớn đi nuôi cơ thể

III Trong hệ mạch, vận tốc máu nhỏ nhất ở các mao mạch

IV Trong hệ mạch, huyết áp nhỏ nhất ở các mao mạch

Trong số phát biểu trên, các phát biểu đúng là

A I và III B II và III C I và II D II và IV

I Một đột biến có hại sẽ luôn bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể sau một số thế hệ

II Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể sinh vật nhân sơ chậm hơn so với ở quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội

III Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật

IV Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất có khả năng định hướng cho quá trình tiến hóa

-

- HẾT -

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Ngày đăng: 25/02/2021, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w