sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển Câu 19: Dạng thời tiết đặc biệt thường xuất hiện vào mùa đông ở Đồng Bằng Bắc Bộ là.. sương mù, sương muối và m[r]
Trang 1SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT BẾN TRE
(Đề thi có 05 trang)
KỲ THI KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA –
LẦN 1 Bài thi: Khoa học xã hội; Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian
phát đề
Mã đề thi 357 Câu 1: Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A Tình hình GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2010
B Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2010
C Sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2010
D Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2010
Câu 2: Thành tựu to lớn của nước ta trong công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực là
A đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI).
B tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất trong cơ cấu kinh tế.
C tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội được đẩy lùi.
D tỉ lệ tăng trưởng GDP khá cao.
Câu 3: Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn
A cho năng suất sinh học cao B phân bố ở ven biển.
C giàu tài nguyên động vật D có nhiều loài gỗ quý.
Câu 4: Với hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã
A làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam khá đồng nhất.
B tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
C làm cho thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao địa hình
D tạo sự phân hóa rõ rệt thiên nhiên từ đông sang tây.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực nào chịu ảnh hưởng
của gió Tây khô nóng rõ nét nhất Việt Nam?
C Duyên Hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Hồng
Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 10, lưu vực sông chiếm diện tích lớn nhất ở
vùng Bắc Trung Bộ là
A sông Gianh B sông Bến Hải C sông Mã D sông Cả
Câu 7: Cho bảng số liệu: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm.
Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm (mm)
Trang 2Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm ở nước ta là biểu đồ
Câu 8: Lãnh hải Việt Nam là
A vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ
sở
B vùng biển tiếp giáp với đất liền nằm phía trong đường cơ sở.
C vùng biển nước ta có đặc quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn để nước ngoài tự do
hàng hải
D vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên
biển
Câu 9: Ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là
Câu 10: Ảnh hưởng của biển đến khí hậu nước ta vào thời kì mùa đông là
A làm giảm nền nhiệt độ
B làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô
C tăng độ ẩm
D mang đến lượng mưa lớn
Câu 11: Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ
A áp cao chí tuyến Nam B áp cao Xibia
C áp cao bắc Ấn Độ Dương D áp cao cận cực
Câu 12: Vị trí địa lí được coi là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế vì vị trí địa lí
đã
A quy định các đặc điểm của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
B tác động lớn đến sự đa dạng về văn hóa và thành phần dân tộc.
C tạo nên sự phong phú và đa dạng về khoáng sản và sinh vật.
D tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập và thu hút vốn đầu tư
nước ngoài
Câu 13: Hiện tượng sạt lở đường bờ biển ở nước ta xảy ra mạnh nhất tại bờ biển
Câu 14: Thế mạnh nào sau đây không phải là thế mạnh của thiên nhiên khu vực đồng bằng ở
nước ta?
A Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố
B Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
C Cung cấp các nguồn lợi khác như khoáng sản, lâm sản, thủy sản
D Địa bàn thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày
Câu 15: Cho biểu đồ
Trang 3Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A Mùa lũ sông Hồng trùng với mùa mưa.
B Tổng lưu lượng nước sông Hồng lớn.
C Sự phân mùa trong chế độ dòng chảy sông Hồng không sâu sắc.
D Sự phân mùa trong chế độ dòng chảy sông Hồng sâu sắc.
Câu 16: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển
A các tam giác châu với bãi triều rộng B các bờ biển mài mòn.
C các vũng vịnh nước sâu D vịnh cửa sông.
Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không có
đường biên giới trên đất liền với Campuchia?
A An Giang B Đồng Tháp C Kiên Giang D Hậu Giang
Câu 18: Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là do
A ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình
B ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên
C vị trí địa lí quy định
D sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển
Câu 19: Dạng thời tiết đặc biệt thường xuất hiện vào mùa đông ở Đồng Bằng Bắc Bộ là
A sương mù, sương muối và mưa phùn B mưa đá và dông
C mưa phùn và mưa rào D hạn hán và lốc
Câu 20: Theo Át lát Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi cao nhất ở vùng Trường Sơn Nam là
A Ngọc Krinh B Ngọc Linh C Kon Ka Kinh D Chư Yang Sin.
Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6, hãy cho biết các vịnh biển Hạ Long, Đà
Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh lần lượt thuộc các tỉnh nào?
A Quảng Ninh, Thừa – Thiên Huế, Bình Định, Khánh Hoà.
B Quảng Ninh, Phú Yên, Đà Nẵng, Ninh Thuận
C Quảng Ninh, Đà Nẵng, Phú Yên, Khánh Hoà
D Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hoà
Câu 22: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam là do
A có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông
B mạng lưới sông ngòi dày đặc
C được sự điều tiết hợp lí của các hồ nước
D nguồn nước ngầm phong phú
Câu 23: Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở
đồng bằng này có
A hệ thống đê sông chia đồng bằng thành nhiều ô.
B diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
C thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
D hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Câu 24: Biển Đông được xem như cầu nối giữa hai đại dương là
A Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương B Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
C Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương D Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Câu 25: Nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là:
A Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm.
B Nước ta là nước nhiều đồi núi.
C Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.
D Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.
Câu 26: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì
A có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
Trang 4B không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
C có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a
D có những dãy núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu
Câu 27: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên
A nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương.
B khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều.
C có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
D có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.
Câu 28: Khối núi Thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000m nằm trong
vùng núi nào?
A Trường Sơn Bắc B Tây Bắc C Đông Bắc D Trường Sơn Nam Câu 29: Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là
A địa hình chịu tác động thường xuyên của con người
B địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi
C địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại
D trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực
Câu 30: Vùng núi Tây Bắc nước ta có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm vì
A nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình.
B nhiệt độ tăng dần theo độ vĩ.
C vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản bớt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 31: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là
A đồi núi thấp chiếm ưu thế B có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
C nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam D có nhiều khối núi cao đồ sộ
Câu 32: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp ở nước ta đã làm cho
A địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
B thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
C tính chất nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn.
D địa hình nước ta hiểm trở.
Câu 33: Cho bảng số liệu sau:
GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 – 2014 (Đơn vị: tỉ đồng)
Năm Tổng số Nông – lâm –
thủy sản
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2014, Nhà xuất bản thống kê, 2015)
Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, trong giai đoạn 2000 – 2014, tỉ trọng GDP của khu vực nông – lâm – thủy sản của nước ta giảm là
Câu 34: So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất.
Nguyên nhân chính là:
A Huế có lượng mưa khá lớn nhưng mùa mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơi
B Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi.
C Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.
D Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu
Câu 35: Nguyên nhân nào tạo nên những ngày nắng nóng trong mùa đông ở miền Bắc nước
ta?
Trang 5A Do gió mùa mùa đông lạnh khô B Do gió Tín phong Bắc bán cầu.
C Do gió Tây khô nóng D Do gió mùa mùa đông lạnh ẩm.
Câu 36: Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong
C vùng cận xích đạo Bắc bán cầu D vùng cận nhiệt đới Bắc bán cầu
Câu 37: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên
B có địa hình cao nhất nước ta
C có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam
D đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
Câu 38: Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:
A Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan
B Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ
C Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo
D Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng
Câu 39: Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
A mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi
B địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa
C khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
D khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, cấu trúc địa hình đa dạng
Câu 40: Cho bảng số liệu : Nhiệt độ trung bình năm tại các địa điểm ở nước ta
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A Nhiệt độ trung bình năm của các địa phương đều trên 200C
B Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
C Nhiệt độ trung bình năm có sự khác nhau giữa các địa phương.
D Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
- HẾT
-Họ, tên thí sinh: SBD:
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến năm 2016.