Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào c[r]
Trang 1SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ THI KHẢO SÁT LẦN I (2017-2018)
TRƯỜNG THPT BẾN TRE MễN SINH - Khối :12
Thời gian thi : 50 phỳt
(M đề 156) ã đề 156)
Câu 1 : Ở một loài sinh vật, xột một tế bào sinh tinh cú hai cặp nhiễm sắc thể kớ hiệu là Aa và Bb Khi tế bào
này giảm phõn hỡnh thành giao tử, ở giảm phõn I cặp Aa phõn li bỡnh thường, cặp Bb khụng phõn li; giảm phõn II diễn ra bỡnh thường Số loại giao tử cú thể tạo ra từ tế bào sinh tinh núi trờn là
Câu 2 :
Ở cơ thể đực của một loài động vật cú kiểu gen
Ab
aB , khi theo dừi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thớ nghiệm, người ta phỏt hiện 800 tế bào cú xảy ra hoỏn vị gen giữa B và b Tớnh theo lớ thuyết, tỉ
lệ giao tử Ab tạo thành là
Câu 3 : Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của chõu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tớnh của chõu chấu cỏi là XX,
của chõu chấu đực là XO Người ta lấy tinh hoàn của chõu chấu bỡnh thường để làm tiờu bản nhiễm sắc thể Trong cỏc kết luận sau đõy được rỳt ra khi làm tiờu bản và quan sỏt tiờu bản bằng kớnh hiển
vi, kết luận nào sai.
A Cỏc tế bào ở trờn tiờu bản luụn cú số lượng và hỡnh thỏi bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
B Nhỏ dung dịch oocxờin axờtic 4% - 5% lờn tinh hoàn để nhuộm trong 15 phỳt cú thể quan sỏt được
nhiễm sắc thể
C Quan sỏt bộ nhiễm sắc thể trong cỏc tế bào trờn tiờu bản bằng kớnh hiển vi cú thể nhận biết được một
số kỡ của quỏ trỡnh phõn bào
D Trờn tiờu bản cú thể tỡm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kộp và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể
kộp
Câu 4 : Ở vi khuẩn E.Coli, ARN polimeraza cú chức năng gỡ :
A Nối cỏc đoạn ADN ngắn thành đoạn ADN dài B Tổng hợp đoạn ARN mồi cú nhúm 3’ – OH tự
do
C Mở xoắn phõn tử ADN làm khuụn D Nhận ra vị trớ khởi đầu đoạn ADN được nhõn
đụi
Câu 5 : Cõy hoa Cẩm Tỳ Cầu thuần chủng mọc ở những nơi khỏc nhau cú thể cho màu hoa khỏc nhau, hiện
tượng này do
A cường độ ỏnh sỏng khỏc nhau B lượng phõn bún khỏc nhau.
C nhiệt độ mụi trường khỏc nhau D độ pH của đất khỏc nhau.
Câu 6 : Ở sinh vật nhõn thực, cỏc gen trong cựng một tế bào
A luụn phõn li độc lập, tổ hợp tự do trong quỏ trỡnh giảm phõn hỡnh thành giao tử.
B thường cú cơ chế biểu hiện khỏc nhau ở cỏc giai đoạn phỏt triển của cơ thể.
C tạo thành một nhúm gen liờn kết và luụn di truyền cựng nhau.
Trang 2D luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit.
C©u 7 : Ở ngô có 2n = 20 NST Một thể đột biến ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất 1 đoạn, một chiếc của cặp
NST số 5 bị đảo 1 đoạn, cặp NST số 3 một chiếc bị lặp 1 đoạn, cặp NST số 6 có 1 chiếc bị chuyển đoạn trong NST Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ
C©u 8 : Điểm nhiệt độ mà ở đó 2 mạch đơn của phân tử ADN tách ra gọi là nhiệt độ nóng chảy của ADN
Có 4 phân tử ADN có cùng số chu kỳ xoắn Phân tử ADN có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
A Phân tử ADN có tích số % giữa T với một loại nucleotit không bổ sung với nó bằng 4% (với T<G).
B Phân tử ADN có tổng giữa 2 loại nu bổ sung bằng 50%.
C Phân tử ADN có tổng giữa G với nucleotit bổ sung bằng 30%.
D Phân tử ADN có tổng giữa A với nucleotit bổ sung bằng 40%.
C©u 9 : Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc lông do hai cặp gen không alen tương tác qui định Trong
đó, gen B qui định lông màu xám trội hoàn toàn so với gen b qui định lông trắng; Gen A át chế sự biểu hiện của lông màu xám, cặp gen aa không át; về hình dạng lông do 1 cặp gen gồm 2 alen qui định, trong đó gen D qui định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen d qui định lông thẳng Trong một phép lai giữa các cá thể có kiểu hình lông trắng - xoăn dị hợp 3 cặp gen với nhau thu được kết quả F1
như sau: 6,25 % lông trắng - thẳng, 18,75% lông xám - thẳng, 75% lông trắng – xoăn Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên?
A. Bb \f(Ad,aD x Bb \
Aa \f(BD,bd x Aa \
Bb \f(AD,ad x Bb \ f(AD,ad D. Aa \f(Bd,bD x Aa \
f(Bd,bD
C©u 10 : Một đứa trẻ sinh ra được xác định có túm lông trên vành tai Phát biểu nào sau đây chắc chắn là
đúng?
A Đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân của mẹ.
B Trên nhiễm sắc thể Y của đứa trẻ nói trên có chứa78 gen, trong đó có các gen qui định nam tính.
C Đứa trẻ nói trên là thể dị bội một nhiễm.
D Bố đã bị đột biến trong quá trình tạo giao tử.
C©u 11 : Có 3 đứa trẻ sơ sinh bị nhầm lẫn ở một bệnh viện Sau khi xem xét các dữ kiện, hãy cho biết tập hợp
(cặp cha mẹ - con ) nào dưới đây là đúng?
A I -3, II -1, III -2 B I -1, II -3, III -2
C I -1, II -2, III -3 D I -2, II -3, III -1
C©u 12 : Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài NST?
A Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
Trang 3B Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.
C Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
D Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
C©u 13 : Trong tế bào ở sinh vật nhân thực, xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng có kích thước bằng nhau Giả
sử trong mỗi nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu nuclêôxôm là 14,892μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử prôtêin histôn có trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là
A. 4800 phân tử B 1020 phân tử C. 9600 phân tử D 8400 phân tử C©u 14 : Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có
lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A Các gen cấu trúc Z, Y,A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
B ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
C Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.
D Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
C©u 15 : Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bình thường, một con trai mù màu và một con
trai mắc bệnh máu khó đông Kiểu gen của hai vợ chồng trên như thế nào? Cho biết gen h gây bệnh máu khó đông, gen m gây bệnh mù màu các alen bình thường tương ứng là H và M, các gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y
A Bố XMHY, mẹ XMHXmh hoặc XMhXmH
. B Bố XMHY, mẹ XMHxMH
.
C Bố XmHY, mẹ XMhXmh D Bố XmhY, mẹ XmH hoặc XMhXmH
.
C©u 16 : Ở người, bệnh mù màu ( đỏ và lục ) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm) Nếu
mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
C©u 17 : Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là:
A Tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu I giảm phân.
B Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit ở 2 cặp tương đồng khác nhau ở kì đầu giảm phân I.
C Trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I giảm phân.
D Tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân.
C©u 18 : Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng
ở môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC hay 35oC đều ra hoa trắng
Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA
(2) Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC ra hoa trắng Thế hệ sau của
Trang 4cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng
tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
(3) Nhiệt độ môi trường là 20oC hay 35oC không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gen aa (4) Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa trắng, nhiệt
độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy định hoa đỏ
(5) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
(6) Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gen AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)
C©u 19 : Giả sử một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4, được kí hiệu là AaBb Một tế bào
thuộc loài trên giảm phân bình thường thì kí hiệu của bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con thu được
ở kì cuối của giảm phân I là
A AABB, aabb, AAbb, aaBB B AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB.
C AB và ab hoặc AB và aB D AABB và aaBB hoặc AAbb và aabb.
C©u 20 : Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra
các tế bào con Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào
có bộ nhiễm sắc thể 2n?
C©u 21 : Cho một cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử (Aa) với kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn được F1
Người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt F1 đem gieo được 5 cây F1 Xác suất để trong số 5 cây này có ít nhất 1 cây hoa đỏ là bao nhiêu?
C©u 22 : Xét 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân bình thường, không có đột biến
xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra là
C©u 23 : Xét cấu trúc nhiễm sắc thể số III của 4 dòng ruồi giấm (a, b, c và d) được thu thập ở bốn vùng địa lý
khác nhau nhận được kết quả về trật tự phân bố các gen như sau:
Dòng a: 1 2 6 5 4 3 7 8 9 10 Dòng b: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Dòng c: 1 2 6 5 8 7 9 4 3 10 Dòng d: 1 2 6 5 8 7 3 4 9 10
Biết rằng quá trình hình thành các dòng khác nhau là do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể Nếu dòng
c là dòng gốc, thì hướng tiến hóa của các dòng là
A. c d a b B c d b a C. c a b d D c a d b C©u 24 : Ở một loài thực vật, chiều cao của cây được quy định bởi 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc
lập, tác động cộng gộp với nhau Trung bình cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm Người ta tiến hành lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được cây thế hệ lai F1 có chiều cao thân trung bình là 180cm Nếu cho F1 tự thụ phấn thì thu được cây có chiều cao 200cm chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
Trang 5A. 3/32 B 9/16 C. 1/64 D 27/64.
C©u 25 : Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới
tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phát biểu nào
sau đây sai?
A Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố.
B Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
C Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
D Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái.
C©u 26 : Nhận định nào sau đây là không đúng?
A ARN polimeraza là loại enzim tham gia vào quá trình nhân đôi của ADN.
B Tất cả các mã bộ ba trên mạch gốc của gen đều có chức năng mã hóa cho các axit amin.
C Bộ ba 5’AUG 3’ mã hóa cho axit amin mêtiônin khởi đầu cho quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực
D Bộ ba 5’AUG 3’ mã hóa cho axit amin foocmin mêtiônin khởi đầu cho quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ
C©u 27 : Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
1 - Ung thư máu; 2 - Hồng cầu hình liềm;
3 - Bạch tạng; 4 - Hội chứng Claiphentơ;
5 - Dính ngón tay số 2 và 3; 6 - Máu khó đông;
7 - Hội chứng Tơcnơ; 8 - Hội chứng Đao;
9 - Mù màu
Có bao nhiêu thể đột biến nhiễm sắc thể?
C©u 28 : Ở một loài thực vật lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn và giao phấn chéo, gen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 620 cây thân cao, quả tròn: 380 cây thân cao, quả dài: 880 cây thân thấp, quả tròn: 120 cây thân thấp, quả dài Cho biết quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau ở hai giới và không có đột biến xảy ra Nếu cho cây (P) nói trên tự thụ phấn, tính theo lý thuyết sẽ thu được số cây kiểu hình thân cao, quả tròn có kiểu gen đồng hợp ở đời con chiếm tỉ lệ là
C©u 29 : Nói về tương tác gen, nhận xét nào sau đây là đúng?
A Ở cơ thể sinh vật chỉ gặp hình thức tương tác giữa 2 cặp gen không alen với nhau, không có sự
tương tác giữa 3 hay 4 cặp gen không alen với nhau
B Các gen trong tế bào không trực tiếp tác động qua lại với nhau Chỉ có các sản phẩm của các gen có
thể tương tác với nhau để taọ nên tính trạng
C Một gen trong tế bào có thể tham gia qui định nhiều tính trạng khác nhau, hiện tượng này gọi là
tương tác gen
D Chính các gen trong tế bào đã trực tiếp tác động qua lại với nhau tạo ra hiện tượng tương tác gen.
C©u 30 : Nội dung nào sau đây không phải của quan niệm Menđen ?
Trang 6A Các gen không alen đã tác động và át chế lẫn nhau trong quá trình biểu hiện tính trạng.
B Tính trạng do nhân tố di truyền qui định, nhân tố di truyền tồn tại theo từng cặp trong tế bào.
C Khi lai bố mẹ P khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì kiểu hình ở thế hệ F2
có sự phân li với tỷ lệ xấp xỉ là 3 trội: 1 lặn
D Dựa vào thuyết “giao tử thuần khiết” để giải thích kết quả của các phép lai.
C©u 31 : Một gen ở nhân sơ có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô Một đột biến điểm không làm
thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđrô Khi gen đột biến này tự nhân đôi một lần thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là
A A = T = 676 ; G = X = 524 B A = T = 674; G = X = 526.
C A = T = 524 ; G = X = 676 D A = T = 526 ; G = X = 674.
C©u 32 : Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
B Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào
2 tạo ra hai tế bào đơn bội
C Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8.
D Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
C©u 33 : Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20 Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau tạo
ra các hợp tử Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa
A giao tử n với giao tử 2n B giao tử (n + 1) với giao tử n.
C giao tử n với giao tử n D giao tử (n - 1) với giao tử n.
C©u 34 : Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
A Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1) B Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
C Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n) D Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
C©u 35 : Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen: alen
Cb quy định lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw quy định lông trắng Trong đó alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cg và Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so với alen Cw Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
Trang 7(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình
(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với
cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ
1 : 1 : 1 : 1
(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen
C©u 36 : Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm
duy nhất trên cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong
tế bào M có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) Cây B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14
(2) Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II
(3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc thể lệch bội (2n + 1)
(4) Cây A có thể là thể ba
C©u 37 : Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và các gen trội – lặn hoàn toàn; tần số hoán vị
gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen Xét phép lai aB
Ab
D E
Xe ab
Ab
d E
X Y, tính theo lý thuyết số cá thể có mang gen A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XdE d
e
X ở đời con chiếm tỉ lệ
C©u 38 : Khi nghiên cứu một dòng tế bào nhân thực kháng thuốc trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành
thực nghiệm loại bỏ nhân của một tế bào có khả năng kháng thuốc sau đó lấy nhân của một tế bào mẫn cảm với thuốc cho vào tế bào đã loại bỏ nhân nói trên Kết quả của thực nghiệm là thu được một dòng tế bào mới có khả năng kháng thuốc Điều này chứng tỏ
A tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể thường.
B tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể X.
C tính kháng thuốc được truyền qua gen ở ngoài nhiễm sắc thể.
D tính kháng thuốc được truyền qua gen ở vùng tương đồng trên nhiễm sắc thể X và Y
C©u 39 : Trong cấu trúc và cơ chế di truyền nguyên tắc bổ sung thể hiện?
(1) ADN (2) tARN (3) mARN (4) Prôtêin (5) Axit nuclêic (6) rARN (7).Tự nhân đôi AND
Trang 8(8) Phiên mã (9) Dịch mã (10) Phân li vật chất di truyền trong phân bào
Số các ý đúng là:
C©u 40 : Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với gen a quy định quả bầu dục Khi
lai các cây cà chua tam nhiễm AAa với cây lưỡng bội dị hợp Aa ta sẽ thu được F1 Tính theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây quả tròn thể ba nhiễm chiếm tỷ lệ là
Trang 9phiếu soi - đáp án ( Dành cho giám khảo)
Môn : KS K12 2017-2018
M đề : 156 ã đề 156)
01 { | } ) 28 ) | } ~
02 { | ) ~ 29 { ) } ~
03 ) | } ~ 30 ) | } ~
04 { ) } ~ 31 { | } )
05 { | } ) 32 { | } )
06 { ) } ~ 33 { ) } ~
07 { | } ) 34 { | ) ~
08 ) | } ~ 35 { | } )
09 { | ) ~ 36 ) | } ~
10 { ) } ~ 37 { | } )
11 { | } ) 38 { | ) ~
12 { | ) ~ 39 { | } )
13 { | ) ~ 40 { | ) ~
14 { | ) ~
15 ) | } ~
16 { | ) ~
17 { | ) ~
18 { ) } ~
19 { ) } ~
20 { ) } ~
21 { ) } ~
22 { | } )
23 ) | } ~
24 ) | } ~
25 ) | } ~
26 { ) } ~
27 ) | } ~