Câu 1: Độ lớn của lực tương tác giữa hai vật điểm tích điện đặt trong môi trường điện môi không phụ thuộc vàoA. bản chất môi trường mà hai vật điểm đặt trong nó.[r]
Trang 1SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC
- 2013
Môn Vật lý11(CT Chuẩn) Thời
gian : 45 phút
Mã đề thi 112
Họ, tên học sinh: SBD:
Câu 1: Độ lớn của lực tương tác giữa hai vật điểm tích điện đặt trong môi trường điện môi không phụ thuộc
vào
A bản chất môi trường mà hai vật điểm đặt trong nó B dấu của điện tích của hai vật điểm.
C độ lớn điện tích của hai vật điểm D khoảng cách giữa hai vật điểm.
Câu 2: Theo định luật bảo toàn điện tích thì trong một hệ cô lập về điện:
A tổng đại số các điện tích trong hệ luôn bằng hằng số.
B tổng đại số các điện tích trong hệ luôn bằng không.
C số hạt mang điện tích dương luôn bằng số hạt mang điện tích âm.
D tổng đại số các điện tích dương luôn bằng trị số tuyệt đối của tổng điện tích âm.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của công của lực điện là không đúng?
A Khi điện tích dịch chuyển trên đường thẳng vuông góc với điện trường thì công của lực điện bằng
không.
B Khi điện tích chuyển động trong mặt phẳng vuông góc với điện trường thì công của lực điện bằng
không.
C Công của lực điện phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo chuyển động của điện tích.
D Công của lực điện phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo chuyển động của điện tích Câu 4: Hai bóng đèn có công suất định mức là P1= 25W và P2 = 100W đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110V Nếu mắc hai đèn nối tiếp vào hiệu điện thế 220V thì chúng sẽ:
A Đèn 1 và đèn 2 đều sáng bình thường.
B Đèn 2 sáng yếu; đèn 1 quá sáng nên mau hỏng.
C Đèn 1 sáng yếu; đèn 2 quá sáng nên mau hỏng.
D Đèn 1 sáng yếu; đèn 2 cũng sáng yếu.
Câu 5: Dòng điện là
A dòng các ion dương dịch chuyển có hướng B sự dịch chuyển của điện tích.
C dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng D dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Câu 6: Công của dòng điện được đo bằng
Câu 7: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500pF được tích điện ở hiệu điện thế giữa 300V.
Ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi sau đó mới nhúng tụ vào điện môi lỏng (ε = 2) Hiệu điện thế giữa hai bản tụ lúc này là:
Câu 8: Một điện tích q = 2C chạy từ điểm M có hiệu điện thế VM = 10V đến điểm N có điện thế VN = 4V.
N cách M một khoảng 5 cm Công của lực điện là bao nhiêu?
Câu 9: Chọn câu sai Điện trường
A do điện tich sinh ra và gắn với điện tích B là dạng vật chất truyền tương tác điện.
C tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó D không tồn tại trong môi trường chân không Câu 10: Hàn hai đầu của hai thanh kim loại khác nhau trong mạch xuất hiện một suất điện động nhiệt điện.
giá trị của suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào:
A Hiệu nhiệt độ của hai mối hàn B Khối lượng của hai thanh.
C Chiều dài của hai thanh D Điện trở của hai thanh.
Câu 11: Câu nào dưới đây nói về tính chất điện của kim loại là không đúng?
A Điện trở suất của kim loại khá lớn, lớn hơn 107.m.
Trang 2B Cường độ dòng điện chạy qua dây kim loại tuân theo đúng định luật Ôm khi nhiệt độ của dây kim loại
thay đổi không đáng kể
C Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
D Kim loại là chất dẫn điện.
Câu 12: điện phân dung dịch AgNO3 biết cường độ dòng điện qua bình là 0,2A Khối lượng Ag bám vào catôt là 0,216g Hỏi thời gian điện phân bằng bao nhiêu? Biết A = 108, n = 1, F = 96500C/mol.
A 30phút 20giây B 54 phút 10giây C 40phút 15giây D 16phút 5giây.
Câu 13: Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một nguồn điện có hiệu điện thế U thì công suất tiêu
thụ là 20W Nếu các điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn như trên thì công suất tiêu thụ tổng cộng là:
Câu 14: Giữa hai đầu A và B của một mạch điện có mắc song song 3 điện trở R1 = 4Ω; R2= 5Ω; R3 = 20Ω Nếu cường độ dòng điện trong mạch chính bằng 2,2A thì hiệu điện thế hai dầu mạch bằng:
Câu 15: Cho một mạch kín đơn giản gồm nguồn điện có suất điện động E = 28 V, điện trở trong r = 2 Ω, điện trở mạch ngoài R = 6Ω Hiệu suất của nguồn điện là:
Câu 16: Trong một mạch điện kín (đơn giản), khi tăng điện trở mạch ngoài thì cường độ dòng điện trong
mạch
Câu 17: Có hai điện tích điểm q1 = +10 -8 C và q2 = -10-8 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng AB = 6cm trong không khí Gọi M là trung điểm của AB Cường độ điện trường tại M có độ lớn:
A 4.10 5 V/m B 2.10 5 V/m C 0 D 0,5.10 5 V/m.
Câu 18: Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V và điện trở trong 2Ω, mạch ngoài gồm
điện trở R1 = 6Ω mắc song song với một biến trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R bằng:
Câu 19: Trong 0,16s có 1019 electron chạy qua tiết diện thẳng của một dây dẫn Cường độ dòng điện qua dây dẫn là:
Câu 20: Đương lượng điện hoá của niken là 3.10-4 g/C Khi cho một điện lượng 10C chạy qua bình điện phân có anốt làm bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là:
A 3.10-4g B 3.10-3g C 0,3.10-4g D 0,3.10-3g.
Câu 21: Mắc nối tiếp 3 pin có suất điện động lần lượt là 3.0V; 4,8 V; 7,2 V và điện trở trong lần lượt là
0,1Ω; 0,2Ω; 0,3Ω tạo nguồn điện cho mạch ngoài thì dòng điện trong mạch là 1A Điện trở của mạch ngoài
có giá trị là:
Câu 22: Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch, I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch
đó và q là điện lượng chuyển qua đoạn mạch trong thời gian t Khi đó, A điện năng tiêu thụ và P là công suất
điện của đoạn mạch này Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính A?
Câu 23: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = + 4.10 -7 C và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 3 cm trong điện
môi có hằng số điện môi bằng 2 Chúng hút nhau với lực có độ lớn F = 0,8 N Điện tích q2 bằng:
A C 4.10 -7 C B – 4.10 -7 C C - 4.10 -3 C D 4.10 -3
Câu 24: Một điện tích q = 10 – 7 C đặt tại điểm A trong điện trường, chịu tác dụng lực điện F = 3.10 – 3 N Cường độ điện trường tại A có độ lớn là:
A 3.1010 V/m B 1/3.10 – 4 V/m C 1/3.1010 V/m D 3.104 V/m.
Câu 25: Thế năng W của một điện tích q trong điện trường được tính bằng công thức nào dưới đây?
- - HẾT