Ngày soạn: 2122021 Ngày giảng:.......................... Lớp .......... Tiết……….Ngày dạy……………Sĩ số………Vắng………………......... Tiết 98. Tiếng việt KHỞI NGỮ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu. Nhận biết công dụng của khởi ngữ là (câu) nêu đề tài cua câu chứa nó . 2. Kĩ năng Biết đặt những câu có khởi ngữ . Có ý thức sử dụng tốt khởi ngữ khi giao tiếp. 3. Thái độ Hình thành thói quen : Nhận biết công dụng của khởi ngữ và sử dụng phù hợp. 4. Năng lực cần phát triển Năng lực tư duy. Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. Năng lực học nhóm. Năng lực tự học. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Sgk, Các bảng hệ thống, Bài soạn 2. HS: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn. IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động: (5’) Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, Dùng kthuật động não. Nội dung câu hỏi Câu gồm mấy thành phần? Là những tp nào? (Câu gồm 2 tp: chính, phụ) Kể tên những tp chính, phụ đã học? Tp chính: chủ ngữ, vị ngữ Tp phụ: trạng ngữ GV dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức (32’) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu Giáo viên đưa bảng phụ lên bảng với các ví dụ 1 (a,b,c) . Phân biệt từ ngữ in đậm trong những câu sau . ? Xác định chủ ngữ trong những câu chứa những từ in đậm ? ? ? Xác định vị trí của các từ ngữ in đậm ? ( Đứng trước chủ ngữ) ?Các từ in đậm có quan hệ gì với nội dung của câu ? ( Nêu lên nội dung được nói đến trong câu) ? Thế nào là khởi ngữ ?Xét ví dụ 1: Xác định khởi ngữ trong hai câu sau: a) Tôi đọc quyển sách này rồi. b) Quyển sách này tôi đọc rồi. Trả lời: Câu a) Không có khởi ngữ. (chỉ có bổ ngữ) Câu b) Khởi ngữ là “quyển sách này” VD 2: Cho câu sau: Ông ấy, rượu không uống, thuốc không hút ? Xác định khởi ngữ trong câu trên? Nhận xét vị trí của khởi ngữ trong câu trên? =>Khởi ngữ là từ “rượu”, “thuốc”, khởi ngữ đứng sau chủ ngữ Cách nhận diện khởi ngữ ? Tác dụng của khởi ngữ ? GV gọi học sinh đọc ghi nhớ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập Giáo viên cho học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1 . Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ . Học sinh nhóm khác bổ sung . Giáo viên chốt ý . Giáo viên cho học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2 . a) Anh ấy làm bài tập cẩn thận lắm . b) Tôi hiểu rồi nhưng chưa giải thích được . I. ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU 1. Tìm hiểu ví dụ a. …..Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động CN VN b. Giàu, tôi cũng giàu rồi CN VN c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng tôi có thể….giàu và đẹp CN VN => Các từ in đậm trong câu: Còn anh, Giàu, Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ được gọi là khởi ngữ 2. Kết luận a. Khái niệm Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu. àLưu ý: Trong một số trường hợp khởi ngữ đứng sau chủ ngữ b. Đặc điểm : Là thành phần phụ không nằm trong kết cấu chủ ngữ, vị ngữ Trước khởi ngữ, thường có thể thêm vào các quan hệ từ : về, đối với. Công dụng : Nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Ghi nhớ : SGK II.Luyện tập Bài 1 a) Điều này b) Đối với chúng mình c) Một mình d) Làm khí tượng e) Đối với cháu Bài 2: Hãy viết lại câu chuyện sau đây bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì) a) Làm bài tập thì anh ấy cẩn thận lắm . b) Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng chưa giải thích được . 3. Củng cố (5’) Tìm trong những văn bản đã học những đoạn văn có sử dụng khởi ngữ? Chỉ ra vai trò? 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’) Học sinh tiếp tục tìm thêm trong các đoạn văn đã học có sử dụng khởi ngữ? Học sinh tạo câu có thành phần khởi ngữ 5. Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (1’) Học ghi nhớ, làm hoàn thiện bài tập. Chuẩn bị bài: “Phép phân tích và tổng hợp Ngày soạn: 2122021 Ngày giảng:.......................... Lớp .......... Tiết……….Ngày dạy……………Sĩ số………Vắng………………......... Tiết 100. Tập làm văn PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn nghị luận. Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp. Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp. Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận . 2. Kĩ năng Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp. Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc hiểu văn bản nghị luận. Học sinh có ý thức vận dụng hai phép tổng hợp này khi tạo lập và đọc hiểu văn bản nghị. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tốt. 4. Năng lực cần phát triênt Năng lực tư duy. Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. Năng lực học nhóm. Năng lực tự học. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Sgk, Các bảng hệ thống, Bài soạn 2. HS: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn. IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động (5’) Hình thức tổ chức: Vấn đáp ? Theo em hiểu trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp có vai trò như thế nào? HS suy nghĩ độc lập ; HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân. GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới. Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? chúng ta cùng tìm hiểu bài: Phép PT và tổng hợp 2. Hình thành kiến thức (32’) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. GV cho học sinh đọc ví dụ trong sách giáo khoa trang phục. Ở đoạn mở đầu(mở bài), bài viết nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề gì? Hai luận điểm chính trong văn bản ( phần thân bài) là gì? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút ra hai luận điểm đó? Sau khi đã nêu một số biểu hiện của “quy tắc ngầm” về trang phục, bài viết dùng phép lập luận gì để chốt lại vấn đề? Phép luận luận này thường đặt ở vị trí nào trong bài văn? ? Vậy em hiểu thế nào là phép phân tích, phép tổng hợp ? Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học Hoạt động 2: Luyện tập ? Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản Bàn về đọc sáchcủa Chu Quang Tiễm. Kĩ năng phân tích của tác giả? GV cho HS làm theo nhóm, mỗi nhóm làm một câu Thời gian: 7 phút Các nhóm suy nghĩ, cử đại diện lên trình bày. Các nhóm nhận xét bổ sung GV nhận xét, chốt kiến thức. I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. 1. Ví dụ : Văn bản Trang phục Ở đoạn mở đầu, bài viết nêu lên 2 dẫn chứng: + Mặc quần áo chỉnh tề + đi chân đất + Đi giày, bít tất + phanh cúc áo Để rút ra nhận xét về vấn đề: ăn mặc như thế nào là đẹp. Hai luận điểm chính: + Thứ nhất là trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức là tuân thủ những “qui tắc ngầm” mang tính văn hóa xã hội. + Thứ hai là trang phục phải phù hợp với đạo đức tức là giản dị và hài hòa với môi trường sống xung quanh. Để xác lập hai luận điểm trên tác giả đã sử dụng phép lập luận phân tích. Sau khi đã nêu một số biểu hiện của “quy tắc ngầm” về trang phục, bài viết dùng phép lập luận tổng hợp để chốt lại vấn đề. Phép lập luận tổng hợp thường đặt ở vị trí cuối bài văn (kết bài) 2. Ghi nhớ Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung sự vật hiện tượng để phân tích nội dung của sự vật hiện tượng người ta có thể nêu lên các biện pháp giả thiết ,so sánh, đối chiếu... Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích , không có phân tích thì không có tổng hợp. Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài. ghi nhớ: SGK II. LUYÊN TẬP BT 110: Cách phân tích của Chu Quang Tiềm trong văn bản “ Bàn về đọc sách” Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn + Học vấn là việc của toàn nhân loại. + Học vấn của nhân loại do sách vở ghi chép, lưu truyền. + Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại. + Nếu xoá bỏ thành quả nhân loại...lùi về điểm xuất phát. Phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa học vấn – nhân loại – sách Vận dụng biện pháp: Nêu giả thiết (“nếu ...thì...”) Bài 210: Tác giả phân tích lí do chọn sách để đọc: Sách nhiều: người đọc dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống”, không chuyên sâu. Sách nhiều: người đọc khó chọn lựa, dễ lạc hướng gây lãng phí thời gian sức lực với những cuốn sách không thiếu lựa chọn. Không cần đọc nhiều, chỉ cần chọn sách cho tinh và đọc cho kĩ. Kết hợp đọc rộng và đọc sâu ( sách thường thức + sách chuyên môn). BT3: Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách Không đọc thì không có điểm xuất phát cao Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức. Đọc sách thiếu lựa chọn: không đọc được sách hay, bổ ích Không có hiệu quả. Đọc kĩ sách hay: Tích luỹ được nhiều kiến thức bổ ích. Bài 410:Vai trò của phân tích 3. Củng cố (5’) Thế nào là phép phân tích ? Thế nào là cách lập luận tổng hợp ? 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’) Hình thức tổ chức : Học sinh thực hiện ở nhà Chỉ ra phép phân tích và tổng hợp trong văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm khi tác giả phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách Gợi ý: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như sau: Đọc sách không cần nhiều. Quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ. Đọc 10 quyển sách không quan trọng bằng đọc kĩ một quyển sách quan trọng. Đọc ít mà kĩ sẽ tạo thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích lũy dần dần tri thức. Đọc sách không phải để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú khoe của. Đó là cách đọc sách tự lừa dối mình, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém. Phải đọc cả hai loại sách: sách thưởng thức và sách chuyên môn. Không nên coi thường sách thường thức vì nó tạo nên nền văn hóa rộng cho chuyên môn sâu. Có như thế, mới có tri thức vững 5. Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới + Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại. + Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng hợp” Ngày soạn: 2122021 Ngày giảng:.......................... Lớp .......... Tiết……….Ngày dạy……………Sĩ số………Vắng………………......... Tiết 101,102. Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp. 2. Kĩ năng Có kĩ năng phân tích tổng hợp trong lập luận. Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp. Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp. Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận. 3. Thái độ Nâng cao ý thức sử dụng đúng phép lập luận phân tích và tổng hợp khi viết bài văn. 4. Năng lực cần phát triển Năng lực tư duy. Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. Năng lực học nhóm. Năng lực tự học. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Sgk, Các bảng hệ thống, Bài soạn 2. HS: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn. IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động (5’) Hình thức tổ chức: Kiểm tra bài cũ Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Học sinh trả lời GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức ( 34’) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn lại kến thức về phép lập luận phân tích và tổng hợp Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành bài tập GV cho học sinh đọc ví dụ(a) Học sinh đọc đoạn văn a Tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng nhưng thế nào phép lập luận ấy trong đoạn văn a? Học sinh đọc đoạn văn b Tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng nhưng thế nào phép lập luận ấy trong đoạn văn b? Học sinh đọc bài tập 2 Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm. Thế nào là học qua loa đối phó? Bản chất của lối học đối phó là gì? Lối học đối phó gậy hại như thế nào đối với bản thân và xã hội? Giáo viên cho học sinh đọc bài tập 3. Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân, lập dàn ý phân tích vào giấy. Học sinh trình bày, giáo viên chốt ý. Hướng dẫn học sinh thực hành làm bài tập 4 Giáo viên cho học sinh đọc bài tập 4. Giáo viên cho học sinh đọc đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiễm. Giáo viên chốt ý Gv mở rộng: Đoạn văn tổng hợp từ lối học đối phó I. Củng cố kiến thức ? Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp. ? Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp. ? Công dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận. II. Luyện tập Bài 1: a. Tác giả dùng phép lập luận phân tích phân tích: Cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài Hay ở các điệu xanh Hay ở những cử động Hay ở các vần thơ Hay ở các chữ không non ép Trình tự phân tích: b. Tác gải dùng phép phân tích: Nguyên nhân của sự thành đạt Trình tự phân tích: Đoạn 1: Nêu các quan điểm mẫu chốt của sự thành đạt Đoạn 2: phân tích từng quan điểm đúng sai về nguyên nhân khách quan. + Gặp thời – nếu chủ quan + Do hoàn cảnh bức bách – nhưng không có chí + Do điều kiện học tập nhưng mải chơi + Do tài năng – nhưng không được phát huy > Bác bỏ nguyên nhân khách quan > Khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan. Bài 2: Tác giả dùng phép lập luận phân tích vấn đề học đối phó Bản chất: Không lấy việc học tập trau dồi mở mang tri thức làm mục đích chính Học bị động không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô giáo, thi cử Học hình thức không đi sâu vào thực chất kiến thức cơ bản của bài học Tác hại: Đối với bản thân: Không hứng thú, sinh chán nản, mệt mỏi Đối với xã hội: dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn trống rỗng trở thành gánh nặng cho xã hội về nhiều mặt như kinh tế, chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống,… Bài 3 : Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm, em hãy phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách. + Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã được tích luỹ từ xưa đến nay. + Muốn tiến bộ thì phải đọc sách. ( Vì không đọc sách sẽ không có được những hiểu biết sâu rộng, tri thức nhân loại do đó sẽ trở nên lạc hậu) + Đọc sách mang lại cho ta hiểu biết về chuyên môn, về mọi lĩnh vực giúp ta rèn luyện đức tính khiêm tốn và vươn lên trong học tập Bài 4 : Viết một đoạn văn tổng hợp những điều phân tích về việc đọc sách . Tóm lại: Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kỹ ,đọc để tiếp thu những hiệu quả ,những trí thức và kinh nghiệm của loài người: Đó chính là hành trang quan trọng để làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn của mỗi người. Tổng hợp những điều phân tích từ lối học đối phó: Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính. Lối học đó chẳng những làm cho người học mệt mỏi mà còn không tạo ra được những nhân tài đích thực cho đất nước 3. Củng cố (3’) Phép phân tích là trình bày từng bộ phận. Vận dụng các biện pháp giả thiết, so sánh, đối chiếu .... Tổng hợp là rút ra những cái chung .... 4. Hướng dẫn học sinh vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’) Hình thức hoạt động: Học sinh thực hiện ở nhà Viết đoạn văn ngắn nghị luận về lòng khiêm tốn và sự tự ti. Trong đoạn văn sử dụng thao tác lập luận phân tích và tổng hợp Viết đoạn văn ngắn nghị luận về lòng dũng cảm và sự liều lĩnh. Trong đoạn văn sử dụng thao tác lập luận phân tích và tổng hợp 5. Hướng dẫn học sinh tự học chuẩn bị bài mới (1’) Soạn bài: Tiếng nói của văn nghệ theo hệ thống câu hỏi SGK. Chú ý : Sự kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người.
Trang 1Ngày soạn: 21/2/2021
Ngày giảng:
Lớp Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………
Tiết 98 Tiếng việt
KHỞI NGỮ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là (câu) nêu đề tài cua câu chứa nó
2 Kĩ năng
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
- Có ý thức sử dụng tốt khởi ngữ khi giao tiếp
3 Thái độ
- Hình thành thói quen : Nhận biết công dụng của khởi ngữ và sử dụng phù hợp
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực học nhóm
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV: Sgk, Các bảng hệ thống, Bài soạn
2 HS: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Khởi động: (5’)
* Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, Dùng k/thuật động não.
* Nội dung câu hỏi
- Câu gồm mấy thành phần? Là những tp nào?
(Câu gồm 2 tp: chính, phụ)
- Kể tên những tp chính, phụ đã học?
- Tp chính: chủ ngữ, vị ngữ
- Tp phụ: trạng ngữ
Trang 2*GV dẫn dắt vào bài
2 Hình thành kiến thức (32’)
Hoạt động 1: Đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ trong câu
Giáo viên đưa bảng phụ lên bảng
với các ví dụ 1 (a,b,c) Phân biệt
từ ngữ in đậm trong những câu
sau
? Xác định chủ ngữ trong
những câu chứa những từ in
đậm ?
? ? Xác định vị trí của các từ
ngữ in đậm ?
( Đứng trước chủ ngữ)
?Các từ in đậm có quan hệ gì
với nội dung của câu ?
( Nêu lên nội dung được nói đến
trong câu)
? Thế nào là khởi ngữ
?Xét ví dụ 1: Xác định khởi ngữ
trong hai câu sau:
a) Tôi đọc quyển sách này rồi
b) Quyển sách này tôi đọc rồi
Trả lời:
Câu a) Không có khởi ngữ (chỉ
có bổ ngữ)
Câu b) Khởi ngữ là “quyển sách
này”
VD 2: Cho câu sau: Ông ấy, rượu
không uống, thuốc không hút
? Xác định khởi ngữ trong câu
trên? Nhận xét vị trí của khởi ngữ
trong câu trên?
=>Khởi ngữ là từ “rượu”,
“thuốc”, khởi ngữ đứng sau chủ
ngữ
I ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU
1 Tìm hiểu ví dụ
a … Còn anh, anh /không ghìm nổi xúc động
CN VN
b Giàu, tôi /cũng giàu rồi
CN VN
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
chúng tôi /có thể….giàu và đẹp
CN VN
=> Các từ in đậm trong câu: Còn anh, Giàu,
Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ được
gọi là khởi ngữ
2 Kết luận
a Khái niệm Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
àLưu ý: Trong một số trường hợp khởi ngữ
đứng sau chủ ngữ
Trang 3- Cách nhận diện khởi ngữ ?
- Tác dụng của khởi ngữ ?
GV gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh luyện tập
- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu của bài tập 1
- Giáo viên chia lớp thành 5
nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ
- Học sinh nhóm khác bổ sung
- Giáo viên chốt ý
- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu của bài tập 2
a) Anh ấy làm bài tập cẩn thận
lắm
b) Tôi hiểu rồi nhưng chưa giải
thích được
b Đặc điểm :
- Là thành phần phụ không nằm trong kết cấu chủ ngữ, vị ngữ
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm vào các quan hệ từ : về, đối với
- Công dụng : Nêu lên đề tài được nói đến
trong câu.
* Ghi nhớ : SGK
II.Luyện tập
Bài 1
a) Điều này b) Đối với chúng mình
c) Một mình
d) Làm khí tượng e) Đối với cháu
Bài 2:
- Hãy viết lại câu chuyện sau đây bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì)
a) Làm bài tập thì anh ấy cẩn thận lắm b) Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng chưa giải thích được
3 Củng cố (5’)
Tìm trong những văn bản đã học những đoạn văn có sử dụng khởi ngữ? Chỉ ra vai trò?
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)
- Học sinh tiếp tục tìm thêm trong các đoạn văn đã học có sử dụng khởi ngữ?
- Học sinh tạo câu có thành phần khởi ngữ
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học ghi nhớ, làm hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài: “Phép phân tích và tổng hợp
Trang 4Ngày soạn: 21/2/2021
Ngày giảng:
Lớp Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………
Tiết 100 Tập làm văn
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn nghị luận
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc - hiểu văn bản nghị luận
- Học sinh có ý thức vận dụng hai phép tổng hợp này khi tạo lập và đọc hiểu văn bản nghị
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập tốt
4 Năng lực cần phát triênt
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực học nhóm
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV: Sgk, Các bảng hệ thống, Bài soạn
2 HS: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Khởi động (5’)
* Hình thức tổ chức: Vấn đáp
? Theo em hiểu trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp có vai trò như thế nào?
Trang 5- HS suy nghĩ độc lập ; HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân.
- GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới
Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? chúng ta cùng tìm hiểu bài: Phép PT và tổng hợp
2 Hình thành kiến thức (32’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép
lập luận phân tích và tổng
hợp.
GV cho học sinh đọc ví dụ
trong sách giáo khoa "trang
phục"
- Ở đoạn mở đầu(mở bài), bài
viết nêu ra một loạt dẫn chứng
về cách ăn mặc để rút ra nhận
xét về vấn đề gì?
- Hai luận điểm chính trong
văn bản ( phần thân bài) là gì?
- Tác giả đã dùng phép lập luận
nào để rút ra hai luận điểm đó?
- Sau khi đã nêu một số biểu
hiện của “quy tắc ngầm” về
trang phục, bài viết dùng phép
lập luận gì để chốt lại vấn đề?
Phép luận luận này thường đặt
ở vị trí nào trong bài văn?
? Vậy em hiểu thế nào là phép
phân tích, phép tổng hợp ?
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung bài học
I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
1 Ví dụ : Văn bản "Trang phục"
- Ở đoạn mở đầu, bài viết nêu lên 2 dẫn chứng: + Mặc quần áo chỉnh tề + đi chân đất
+ Đi giày, bít tất + phanh cúc áo
Để rút ra nhận xét về vấn đề: ăn mặc như thế nào là đẹp.
- Hai luận điểm chính:
+ Thứ nhất là trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức là tuân thủ những “qui tắc ngầm” mang tính văn hóa xã hội
+ Thứ hai là trang phục phải phù hợp với đạo đức tức là giản dị và hài hòa với môi trường sống xung quanh
- Để xác lập hai luận điểm trên tác giả đã sử dụng
phép lập luận phân tích
- Sau khi đã nêu một số biểu hiện của “quy tắc ngầm” về trang phục, bài viết dùng phép lập luận tổng hợp để chốt lại vấn đề
- Phép lập luận tổng hợp thường đặt ở vị trí cuối bài văn (kết bài)
2 Ghi nhớ
*Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung sự vật hiện tượng để phân tích nội dung của sự vật hiện tượng người ta có thể nêu lên các biện pháp giả thiết ,so sánh, đối chiếu
*Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ
Trang 6
Hoạt động 2: Luyện tập
? Tìm hiểu kĩ năng phân tích
trong văn bản "Bàn về đọc
sách"của Chu Quang Tiễm Kĩ
năng phân tích của tác giả?
- GV cho HS làm theo nhóm,
mỗi nhóm làm một câu
- Thời gian: 7 phút
- Các nhóm suy nghĩ, cử đại
diện lên trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
những điều đã phân tích , không có phân tích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường đặt
ở cuối đoạn hay cuối bài
* ghi nhớ: SGK
II LUYÊN TẬP
BT 1/10: Cách phân tích của Chu Quang Tiềm
trong văn bản “ Bàn về đọc sách”
Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
+ Học vấn là việc của toàn nhân loại
+ Học vấn của nhân loại do sách vở ghi chép, lưu truyền
+ Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại
+ Nếu xoá bỏ thành quả nhân loại lùi về điểm xuất phát
àPhân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa học vấn – nhân loại – sách
àVận dụng biện pháp: Nêu giả thiết (“nếu thì ”)
Bài 2/10: Tác giả phân tích lí do chọn sách để đọc:
- Sách nhiều: người đọc dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống”, không chuyên sâu
- Sách nhiều: người đọc khó chọn lựa, dễ lạc hướng àgây lãng phí thời gian sức lực với
những cuốn sách không thiếu lựa chọn.
- Không cần đọc nhiều, chỉ cần chọn sách cho tinh và đọc cho kĩ
- Kết hợp đọc rộng và đọc sâu ( sách thường thức + sách chuyên môn)
BT3: Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao
- Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức
- Đọc sách thiếu lựa chọn: không đọc được sách hay, bổ ích à Không có hiệu quả
- Đọc kĩ sách hay: Tích luỹ được nhiều kiến thức
bổ ích
Bài 4/10:Vai trò của phân tích
3 Củng cố (5’)
Trang 7- Thế nào là phép phân tích ?
- Thế nào là cách lập luận tổng hợp ?
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)
* Hình thức tổ chức : Học sinh thực hiện ở nhà
- Chỉ ra phép phân tích và tổng hợp trong văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang
Tiềm khi tác giả phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách
Gợi ý: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như sau:
- Đọc sách không cần nhiều
- Quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Đọc 10 quyển sách không quan trọng bằng đọc kĩ một quyển sách quan trọng
- Đọc ít mà kĩ sẽ tạo thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích lũy dần dần tri thức
- Đọc sách không phải để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú khoe của Đó là cách đọc sách tự lừa dối mình, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém
- Phải đọc cả hai loại sách: sách thưởng thức và sách chuyên môn Không nên coi thường sách thường thức vì nó tạo nên nền văn hóa rộng cho chuyên môn sâu Có như thế, mới có tri thức vững
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới
+ Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
+ Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng hợp”
Ngày soạn: 21/2/2021
Ngày giảng:
Lớp Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………
Tiết 101,102 Tập làm văn
LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng phân tích tổng hợp trong lập luận
Trang 8- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận
3 Thái độ
- Nâng cao ý thức sử dụng đúng phép lập luận phân tích và tổng hợp khi viết bài văn
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực học nhóm
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV: Sgk, Các bảng hệ thống, Bài soạn
2 HS: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5’)
* Hình thức tổ chức: Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?
- Học sinh trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và dẫn dắt vào bài
2 Hình thành kiến thức ( 34’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh ôn lại kến thức về phép
lập luận phân tích và tổng
hợp
I Củng cố kiến thức
? Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích
và tổng hợp
? Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng
hợp
? Công dụng của hai phép lập luận phân tích và
Trang 9Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh thực hành bài tập
GV cho học sinh đọc ví dụ(a)
- Học sinh đọc đoạn văn a
- Tác giả đã vận dụng phép lập
luận nào và vận dụng nhưng
thế nào phép lập luận ấy trong
đoạn văn a?
- Học sinh đọc đoạn văn b
- Tác giả đã vận dụng phép lập
luận nào và vận dụng nhưng
thế nào phép lập luận ấy trong
đoạn văn b?
- Học sinh đọc bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm
- Thế nào là học qua loa đối
phó?
- Bản chất của lối học đối phó
là gì?
- Lối học đối phó gậy hại như
tổng hợp trong các văn bản nghị luận
II Luyện tập
Bài 1:
a Tác giả dùng phép lập luận phân tích phân
tích: Cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài
- Hay ở các điệu xanh
- Hay ở những cử động
- Hay ở các vần thơ
- Hay ở các chữ không non ép
- Trình tự phân tích:
b Tác gải dùng phép phân tích: Nguyên nhân của sự thành đạt
* Trình tự phân tích:
- Đoạn 1: Nêu các quan điểm mẫu chốt của sự thành đạt
- Đoạn 2: phân tích từng quan điểm đúng sai về nguyên nhân khách quan
+ Gặp thời – nếu chủ quan + Do hoàn cảnh bức bách – nhưng không có chí + Do điều kiện học tập nhưng mải chơi
+ Do tài năng – nhưng không được phát huy -> Bác bỏ nguyên nhân khách quan
-> Khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan
Bài 2: Tác giả dùng phép lập luận phân tích vấn
đề học đối phó
* Bản chất:
- Không lấy việc học tập trau dồi mở mang tri thức làm mục đích chính
- Học bị động không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô giáo, thi cử
- Học hình thức không đi sâu vào thực chất kiến thức cơ bản của bài học
*Tác hại:
Trang 10thế nào đối với bản thân và xã
hội?
- Giáo viên cho học sinh đọc
bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh hoạt
động cá nhân, lập dàn ý phân
tích vào giấy Học sinh trình
bày, giáo viên chốt ý
Hướng dẫn học sinh thực hành
làm bài tập 4
- Giáo viên cho học sinh đọc
bài tập 4
- Giáo viên cho học sinh đọc
đoạn văn tổng hợp những điều
đã phân tích trong bài " Bàn về
đọc sách " của Chu Quang
Tiễm
- Giáo viên chốt ý
- Gv mở rộng: Đoạn văn tổng
hợp từ lối học đối phó
- Đối với bản thân: Không hứng thú, sinh chán nản, mệt mỏi
- Đối với xã hội: dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn trống rỗng trở thành gánh nặng cho xã hội về nhiều mặt như kinh tế, chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống,…
Bài 3 :
- Dựa vào văn bản "Bàn về đọc sách " của Chu Quang Tiềm, em hãy phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách
+ Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã được tích luỹ từ xưa đến nay
+ Muốn tiến bộ thì phải đọc sách ( Vì không đọc sách sẽ không có được những hiểu biết sâu rộng, tri thức nhân loại do đó sẽ trở nên lạc hậu) + Đọc sách mang lại cho ta hiểu biết về chuyên môn, về mọi lĩnh vực giúp ta rèn luyện đức tính khiêm tốn và vươn lên trong học tập
Bài 4 :
Viết một đoạn văn tổng hợp những điều phân tích
về việc đọc sách
*Tóm lại: Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kỹ ,đọc
để tiếp thu những hiệu quả ,những trí thức và kinh nghiệm của loài người: Đó chính là hành trang quan trọng để làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn của mỗi người
- Tổng hợp những điều phân tích từ lối học đối phó:
Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính Lối học đó chẳng những làm cho người học mệt mỏi mà còn không tạo ra được những nhân tài đích thực cho đất nước
3 Củng cố (3’)
Trang 11- Phép phân tích là trình bày từng bộ phận Vận dụng các biện pháp giả thiết, so sánh, đối chiếu Tổng hợp là rút ra những cái chung
4 Hướng dẫn học sinh vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)
* Hình thức hoạt động: Học sinh thực hiện ở nhà
- Viết đoạn văn ngắn nghị luận về lòng khiêm tốn và sự tự ti Trong đoạn văn sử dụng thao tác lập luận phân tích và tổng hợp
- Viết đoạn văn ngắn nghị luận về lòng dũng cảm và sự liều lĩnh Trong đoạn văn sử dụng thao tác lập luận phân tích và tổng hợp
5 Hướng dẫn học sinh tự học chuẩn bị bài mới (1’)
- Soạn bài: " Tiếng nói của văn nghệ " theo hệ thống câu hỏi SGK.
- Chú ý : Sự kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người