lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa5[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS TÔ VĨNH DIỆN
PHIẾU ÔN TẬP SỐ 1+2 - MÔN ĐỊA LÍ 9, NĂM HỌC 2019- 2020
Chủ đề: Biển – Đảo Việt Nam
Bài 38, 39 PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO A.KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
I BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM
1 Vùng biển nước ta
- Đường bờ biển nước ta: 3260km ( Từ Móng Cái – Quảng Ninh đến Hà Tiên – Kiên Giang)
- Cả nước có 28 tỉnh/thành giáp biển
- Vùng biển nước ta gồm một số bộ phận: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
2 Các đảo và quần đảo
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ.
+ Đảo ven bờ: tập trung chủ yếu ở vùng biển các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang Một số đảo có diện tích lớn: Phú Quốc, Cát Bà, Lí Sơn…
+ Đảo xa bờ: Quần đảo Hoàng Sa ( TP Đà Nẵng), Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa), đảo Bạch Long Vĩ
II PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN
Các ngành kinh tế biển:
- Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
- Du lịch biển – đảo
- Khai thác và chế biến khoáng sản biển
- Giao thông vận tải biển
1 Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
Ngành Tiềm năng Tình hình phát triển Những hạn chế Phương hướng
Khai
thác,
nuôi
trồng
và chế
biến
hải sản
- Vùng biển
rộng, nhiều ngư
trường, nguồn lợi
hải sản dồi dào
- Dọc bờ biển có
nhiều vũng, vịnh
đầm, phá, rừng
ngập mặn
- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác 1,9 triệu tấn hàng năm
- Phát triển kết hợp khai thác, nuôi trồng
và chế biến
- Phương tiện đánh bắt thô sơ
- Nuôi trồng chưa tương xứng tiềm năng
- Môi trường nước bị
ô nhiễm
- Nguồn lợi hải sản gần bờ dần cạn kiệt
- Đẩy mạnh đánh bắt
xa bờ
- Đẩy mạnh nuôi trồng
- Phòng chống ô nhiễm môi trường
- Phát triển đồng bộ hiện đại cơ sở chế biến
Trang 22 Du lịch biển – đảo
Ngành Tiềm năng phát
triển
Tình hình phát triển
Những hạn chế Phương hướng phát
triển
Du lịch
biển –
đảo
- Có nhiều bãi
biển đẹp
- Các đảo có
phong cảnh kì
thú
- Vịnh Hạ Long
là di sản thiên
nhiên thế giới
Nhiều trung tâm
du lịch biển phát triển nhanh: Quảng Ninh, Nha Trang, Vũng Tàu…
- Mới chỉ tập trung khai thác hoạt động tắm biển
- Môi trường biển ô nhiễm
- Chất lượng dịch vụ còn hạn chế
- Đẩy mạnh phát triển tổng hợp các hoạt động
du lịch biển: du thuyền, lướt ván, lặn biển…
- Tăng cường hiện đại
cơ sở vật chất
- Bảo vệ môi trường biển
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
3 Khai thác và chế biến khoáng sản biển
Ngành Tiềm năng Tình hình phát triển Những hạn chế Phương hướng
- Nhiều tài
nguyên: dầu
mỏ, khí đốt,
ti tan, cát
trắng,
muối…
- Khai thác muối (Sa Huỳnh, Cà Ná)
- Khai thác oxit ti tan ( Hà Tĩnh) xuất khẩu
- Khai thác cát trắng (Vân Hải, Cam Ranh)
+ Khai thác dầu khí ( thềm lục địa phía Nam)
là ngành kinh tế biển mũi nhọn Ngành CN hóa dầu đang dần hình thành
- Ô nhiễm môi trường biển
- Cơ sở chế biến hạn chế
- Chủ yếu xuất khẩu khoáng sản dưới dạng nguyên liệu
- Đẩy mạnh thăm dò, khai thác dầu khí
- Phát triển CN hóa dầu, CN chế biến khí, chuyển sang chế biến khí công nghệ cao, xuất khẩu khí tự nhiên
và khí hóa lỏng…
4 Giao thông vận tải biển
Trang 3Ngành Tiềm năng Tình hình phát triển Những hạn chế Phương hướng
- Gần nhiều
tuyến đường
biển quốc tế
quan trọng; có
nhiều vũng, vịnh
và một số cửa
sông thuận lợi
cho việc xây
dựng các cảng
biển
- Có hơn 120 cảng biển (lớn nhất là cảng Sài Gòn- 12 triệu tấn/
năm), đang phát triển mạnh và ngày càng hiện đại
- Đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh mẽ
- Dịch vụ hàng hải phát triển
- Thiếu vốn
- Phần lớn các cảng biển có công suất nhỏ, chưa đáp ứng được yêu cầu
- Phát triển đồng bộ theo hướng hiện đại
- Đội tàu biển được tăng cường mạnh mẽ
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển
- Phát triển vận tải biển gắn với an ninh quốc phòng
III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO
1 Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo
* Thực trạng:
- Diện tích rừng ngập mặn suy giảm
- Nguồn hải sản gần bờ cạn kiệt, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng
- Ô nhiễm môi trường biển
* Nguyên nhân:
- Chặt phá rừng ngập mặn
- Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, sinh hoạt chưa qua xử lí
- Tai nạn tàu chở dầu
- Khai thác hải sản gần bờ quá mức
- Ý thức của người dân chưa cao
2 Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật biển tại vùng biển sâu Đầu tư đánh bắt hải sản xa bờ
- Bảo vệ, trồng mới rừng ngập mặn
- Bảo vệ các rạn san hô
- Bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản
- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển
B LUYỆN TẬP
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng
Trang 41 Căn cứ vào Át lát địa lí Việt Nam, đường bờ biển nước ta dài 3260 km chạy từ
A tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau B tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau
C tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang D tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang
2 Từ đất liền đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận thuộc chủ quyền trên biển nước ta lần lượt là
A lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
B nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
C lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, nội thủy
D nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
3 Đảo ven bờ có diện tích lớn nhất nước ta là:
A Cát Bà B Phú Quốc C Phú Quý D Cái Bầu
4 Nhận xét nào sau đây không đúng về hướng phát triển ngành khai thác, nuôi trồng và
chế biến hải sản nước ta?
A Ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ
B Đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển, ven các đảo
C Phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến
D Đẩy mạnh khai thác hải sản gần bờ
5 Hoạt động du lịch biển hiện nay mới chỉ tập trung khai thác
A hoạt động tắm biển B du lịch nghỉ dưỡng
C du lịch trải nghiệm D du lịch sinh thái
6 Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở ven biển vùng
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long
7 Khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là
A dầu mở, khí đốt B oxit titan C muối biển D cát trắng
8 Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo nước ta cần phải
A khai thác triệt để nguồn lợi ven biển
B khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ
C sử dụng phương tiện khai thác có tính hủy diệt
D mở rộng hợp tác với nhiều lớp
Bài 2: Phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa như thế nào đối với nền kinh tế và bảo
vệ an ninh quốc phòng của đất nước?
- Hết