1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hướng dẫn ôn tập đầu năm Chuyên Hóa lớp 11 năm học 2013-2014

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 102,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không khí, còn lại là nito.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU

TỔ HOÁ HỌC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KHẢO SÁT ĐẦU NĂM - KHỐI 11 CHUYÊN HOÁ

Năm học: 2013 – 2014

I NỘI DUNG ÔN TẬP:

1 Bài học

Sách giáo khoa 11 NC Lớp 10 H -Chương 1:Sự điện ly

-Chương 2: Nhóm nitơ – phot pho

-Chương 3:Nhóm cacbon -Chương 4: Đại cương hoá hữu cơ -Chương 5: Hydrocacbon no

II.NỘI DUNG CHI TIẾT:

1: Trình bày tính chất hoá học của NH3, N2, HNO3

2 a Viết phương trình phản ứng điều chế từng chất riêng biệt: NH3, N2, HNO3

b Viết phương trình chứng minh:

- N2 vừa mang tính khử, vừa mang tính oxi hoá

-NH3 luôn đóng vai trò chất khử -HNO3 luôn đóng vai trò chất oxi hoá

3.Hoàn thành phương trình:

a K, Ca, Mg, Al, Fe, Cu, Ag lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội

b K, Ca, Mg, Al, Fe, Cu, Ag lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng

c K2O, CaO, MgO, Al2O3, FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, Ag2O lần lượt td với dd HNO3 đặc, nguội

d K2O, CaO, MgO, Al2O3, FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, Ag2O lần lượt td với dd HNO3 đặc, nóng

4 Viết pt hóa học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra (nếu có) sau:

a) Fe2(SO4)3 + KOH; b) KNO3 + NaCl; c) NaHCO3 + NaOH;

d) Fe(OH)2 + H2SO4 e) NH3 + HCl g) Na2SO4 + BaCl2;

h) CH3COOH + HCl; i) CaCO3 + HCl k) Na2SO3 + HC

l) Pb(NO3)2 + H2S m) Ca(HCO3)2 + HCl

5.Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau

a.Nitơ amoniac Nitơ oxit Nitơ đioxit axit nitric đồng (II) nitrat

đồng (II) oxit đồng đồng(II) clorua đồng (II) hydroxit

b.Amoniclorua amoniac Nitơ Nitơ đioxit Nitơ đioxit axit nitric

Natri nitrat Natri nitrit

c.Nitơ đioxit axit nitric đồng (II) nitrat đồng (II) hydroxit đồng (II) nitrat đồng (II) oxit đồng đồng(II) clorua

Sắt (III) hydroxit  3 sắt (III) nitrat 4 sắt (III) oxit 5 sắt (III) nitrat

d.amoni cacbonat 1

6 3 NH

 

 Nitơ oxit 7 Nitơ đioxit 8 axit nitric 9 nhôm nitrat Hdroclorua 12 amoniclorua  13 amoniac 14 amonihydrosunfat

e.Viết phương trình nhiệt phân (nếu có) các muối trong các trường hợp sau:

* NaNO3; * Mg(NO3)2 ; * AgNO3 ; * NH4NO2; * NH4NO3; * NaHCO3; * Na2CO3; * CaCO3

6.Nhận biết các dd mất nhãn sau:

a HNO3; HCl; H2SO4 b NH4Cl; (NH4)2SO4; MgCl2; FeCl3

c.H4NO3; KNO3; (NH4)2SO4; K2SO4 d ZnSO4,MgSO4,FeSO4,Fe2(SO4)2,(NH4)2SO4,CuSO4

7.Viết phương trình và nêu hiện tượng khi:

a.Cho từ tử NH3 đến dư vào dd Mg(NO3)2 b.Cho từ tử NH3 đến dư vào dd Fe(NO3)2

c.Cho từ tử NH3 đến dư vào dd Fe(NO3)3 d.Cho từ tử NH3 đến dư vào dd Zn(NO3)2

e.Cho từ tử NH3 đến dư vào dd Cu(NO3)2 f.Cho từ tử NH3 đến dư vào dd Al(NO3)3

Trang 2

g.Cho từ tử NaOH đến dư vào dd Mg(NO3)2 h.Cho từ tử NaOH đến dư vào dd Fe(NO3)2

k.Cho từ tử NaOH đến dư vào dd Fe(NO3)3 l.Cho từ tử KOH đến dư vào dd Zn(NO3)2

m.Cho từ tử KOH đến dư vào dd Cu(NO3)2 n.Cho từ tử KOH đến dư vào dd Al(NO3)3

8 a.Theo định nghĩa mới về axit-bazơ của Bronsted, các ion Na+, NH4

 , CO23

 , CH3COO

, HSO4

 ,

K+, Cl

, HCO3

 , HCO3

 , HS , HPO24

là axit, bazo, lưỡng tính hay trung tính? Tại sao?

b.Cho các dung dịch sau đây: K2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, MgCl2, NaNO3 Dự đoán giá trị pH của các dung dịch và giải thích dự đoán đó

9.Bài tập:

Câu 1: Hoà tan 3,04 gam hỗn hợp sắt và đồng trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít khí

NO duy nhất (đktc) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

Câu 2: Cho 28g hỗn hợp gồm Cu và Ag vào dd HNO3 đặc, dư, sau pứ kết thúc thu được dung dịch

B và 10 lít NO2 ( 00C; 0,896atm) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Câu 3: Hòa tan hết 2,88 gam hh kim loại gồm Fe và Mg trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,9856 lít hh khí X gồm NO và N2 (ở 27,30C và 1 atm), có tỉ khối so với H2 bằng 14,75 Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Câu 4: Chia a gam hỗn hợp X gồm Al; Cu và Ag ra làm 3 phần bằng nhau:

Phần 1 cho tác dụng với HNO3 đặc nguội dư thu được 5,376 lít NO2 (đktc) Phần 2: cho tác dụng với HNO3 loãng dư thu được 2,464 lít NO (đktc) Phần 3: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí (đktc)

a Tính giá trị của a và lượng các kim loại trong hỗn hợp X biết nCu = nAg + nAl

b Tính V

Câu 5: Hoà tan hết 3,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y gồm NO, NO2 có tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:1 Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

*BÀI TẬP NÂNG CAO VÀ HỮU CƠ

Câu 1: a)Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các khí sau: CO, CO2, SO2, N2, NH3

b) Bằng phương pháp hóa học hãy nhân biết các khí sau : CO2, CO, H2, H2S

Câu 2:a Sục từ từ V lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 20 gam kết tủa Thể tích V là bao nhiêu ?

b Sục từ từ V lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa Thể tích V lớn nhất là bao nhiêu ?

c Sục từ từ 11,2 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 aM thu được 30 gam kết tủa Nồng độ a là bao nhiêu ?

d.Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Tính x ?

Câu 3:Viết CTCT tất cả các đồng phân của các chất có CTPT sau:

a.Ankan: C4H10, C5H12, C6H14; b.xicloankan: C4H8, C5H10, c C3H7Cl, C4H9Cl

Câu 4: Trình bày cơ chế phản ứng halogen hóa ankan ?

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,61 gam chất hữu cơ X chỉ thu được hỗn hợp khí gồm CO2, H2O và HCl Dẫn hỗn hợp này qua bình chứa dung dịch AgNO3 dư ở nhiệt độ thất thấy có 2,87 gam kết tủa

và bình chứa tăng thêm 2,17 gam (cho biết chỉ có HCl và H2O bị hấp thụ) Dẫn khí thoát ra vào 100

ml dd Ba(OH)2 1M thu được 15,76 gam kết tủa Y Lọc bỏ Y đun sôi dung dịch lại có kết tủa nữa Tìm CTPT của X (MX < 200) ?

Câu 6: Đốt cháy m gam chất hữu cơ A cần 12,32 lít không khí (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO2, N2,

H2O cho đi qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,04 gam và xuất hiện 8 gam kết tủa trắng Khí thoát ra có thể tích 8,4 lít (đo ở 136,5oC, 1,84 atm) Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí, còn lại là nito Định m và CTPT A ?

Trang 3

Câu 7: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2 Mặt khác, nếu phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào

100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam Xác định CTPT của X ?

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc) Xác định công thức phân tử của X ?

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được

96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O Xác định công thức phân tử của A và B ?

Câu 10:Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp hai ankan kế cận thu được 14,56 lít CO2 (đo ở 0oC, 2atm)

a) Tính thể tích của hỗn hợp 2 ankan

b) Xác định CTPT, CTCT của hai ankan

Câu 11: a)Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hidrocacbon X thu được 16,8 lít khí CO2(đktc) và 13,5 gam

H2O Số đồng phân của X là bao nhiêu ?

b) Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi

đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là gì ?

Đồng Tháp, ngày 24 tháng 7 năm 2013

Duyệt của Lãnh đạo Tổ trưởng

Trần Thị Loan Trần Lệ Thuỷ

Ngày đăng: 25/02/2021, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w