1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh quảng ninh

105 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 876,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn xây dựng CNTT thành một ngành công nghệ mũi nhọn, cần phải tiếp cận và theo kịp những tri thức của thế giới về CNTT, từ đó có những bước phát triển vượt bậc và những ưu thế rõ rệt t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ NGỌC NAM

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Hữu Đạt

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi được thực hiện trên cơ sở khảo sát tình hình thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh, áp dụng với cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu đã được học tập tại trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Hữu Đạt Nội dung luận văn có tham khảo, sử dụng các tài liệu, thông tin theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Các số liệu khảo sát trong luận văn là trung thực do cá nhân tôi trực tiếp thu thập và tổng hợp

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Ngọc Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin trân trọng cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã truyền thụ kiến thức và phương pháp nghiên cứu trong quá trình tôi học tập chương trình cao học tại trường

Xin trân trọng cảm ơn PGS TS Nguyễn Hữu Đạt, người trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Ninh cùng các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin để nghiên cứu và xây dựng bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí cán bộ, công chức trong tỉnh Quảng Ninh đã hợp tác trong việc trả lời phiếu khảo sát điều tra của tôi qua thư điện tử

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài

Một lần nữa xin cảm ơn toàn thể quý vị!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Ngọc Nam

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Những đóng góp mới của luận văn 4

5 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5

1.1 Một số vấn đề chung về công nghệ thông tin 5

1.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin 5

1.1.2 Các đặc điểm của công nghệ thông tin 6

1.1.2.1 Công nghệ thông tin là công nghệ mũi nhọn 6

1.1.2.2 CNTT là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực 7

1.1.2.3 Công nghệ thông tin là một công nghệ có nhiều tầng lớp 7

1.1.2.4 CNTT là lĩnh vực phát triển và đào thải rất nhanh 8

1.1.3 Cấu trúc của ngành công nghệ thông tin 8

1.1.3.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin 10

1.1.3.2 Công nghiệp công nghệ thông tin 10

1.1.3.3 Hạ tầng viễn thông băng rộng 11

1.1.3.4 Phổ cập thông tin 12

1.1.3.5 Xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông 13

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin 13

1.2.1 Khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin 13

1.2.2 Các đặc điểm của ứng dụng công nghệ thông tin 14

1.2.2.1 Công nghệ thông tin được ứng dụng trong mọi lĩnh vực 14

1.2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức giao tiếp 14

1.2.2.3 Ứng dụng CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin 15

1.2.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức học tập 15

1.2.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi bản chất thương mại 15

1.2.3 Các điều kiện cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tin 16

Trang 5

1.2.3.1 Điều kiện về cơ chế chính sách 16

1.2.3.2 Điều kiện về hạ tầng công nghệ 17

1.2.3.3 Điều kiện nguồn nhân lực 18

1.3 Vai trò và tác động của công nghệ thông tin đến phát triển KT- XH 19

1.3.1 Trong lĩnh vực quản lý 20

1.3.2 Trong lĩnh vực công nghiệp 20

1.3.3 Trong lĩnh vực dịch vụ 20

1.3.4 Trong lĩnh vực đời sống xã hội 21

1.3.5 Trong lĩnh vực nông nghiệp 21

1.3.6 Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo 21

1.3.7 Trong lĩnh vực y tế 21

1.3.8 Trong lĩnh vực khoa học, văn hóa, thông tin, thể thao 22

1.4 Những chủ trương chính sách của đảng và nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 22

1.4.1 Chủ trương của Đảng 22

1.4.2 Triển khai của Nhà nước 23

1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương về ứng dụng và phát triển cntt trong các cơ quan nhà nước 25

1.5.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh 25

1.5.2 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 26

1.5.3 Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai 29

1.5.4 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Ninh 31

1.5.4.1 Thống nhất, tập trung sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, nhấn mạnh vai trò thủ trưởng 32

1.5.4.2 Củng cố và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông 32

1.5.4.3 Tăng cường các nguồn lực 32

1.5.4.4 Hoàn thiện cơ chế, chính sách 33

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, điều tra, khảo sát 34

2.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 34

2.2.3 Phương pháp trắc nghiệm 35

2.2.4 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu 35

2.2.5 Phương pháp tính toán so sánh 35

2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 36

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh 36

Trang 6

3.1.1.1 Vị trí địa lý 36

3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 37

3.1.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 39

3.1.3 Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của tỉnh Quảng Ninh trong phát triển kinh tế - xã hội 45

3.1.3.1 Thuận lợi 45

3.1.3.2 Khó khăn 46

3.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Quảng Ninh thời gian qua 47 3.2.1 Các chủ trương, chính sách của tỉnh về ứng dụng CNTT 47

3.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Quảng Ninh 52

3.2.2.1 Hạ tầng viễn thông và internet 52

3.2.2.2 Hệ thống mạng máy tính và kết nối internet 53

3.2.2.3 Ứng dụng phần mềm và cơ sở dữ liệu 56

3.2.2.4 Nhân lực công nghệ thông tin 59

3.2.2.5 Đánh giá nhận thức và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin 60

3.2.3 Đánh giá chung về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở Quảng Ninh thời gian qua 64

3.2.3.1 Các kết quả đạt được 64

3.2.3.2 Những yếu kém và nguyên nhân 65

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHẰM ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH 67

4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu ứng dụng CNTT 67

4.1.1 Quan điểm ứng dụng công nghệ thông tin 67

4.1.2 Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin 69

4.1.3 Mục tiêu phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 70

4.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế - chính sách nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại Quảng Ninh 72

4.2.1 Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin 73

4.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về công nghệ thông tin 74

4.2.2.1 Đối với cấp trung ương 74

4.2.2.2 Đối với cấp tỉnh ở Quảng Ninh 78

4.2.3 Đẩy mạnh đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 80

4.2.4 Tăng cường năng lực, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin 83

4.2.5 Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 84

4.2.6 Tăng cường hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế 89

KẾT LUẬN 91

PHỤ LỤC 93

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Chỉ tiêu hạ tầng viễn thông và internet Quảng Ninh 52

Bảng 3.2: Hệ thống mạng máy tính của các cơ quan nhà nước 53

tỉnh Quảng Ninh, năm 2012 53

Bảng 3.3: Nhận thức về tác dụng của CNTT đối với công việc cá nhân 60

Bảng 3.4: Nhận thức về tác dụng của công nghệ thông tin 61

đối với công việc cơ quan 61

Bảng 3.5: Nhận thức về tác dụng của CNTT đối với quá trình 61

công nghiệp hóa, hiện đại hóa 61

Bảng 3.6: Đánh giá về trang thiết bị 62

Bảng 3.7: Đánh giá về nguồn nhân lực 62

Bảng 3.8: Ứng dụng CNTT trong quản lý và tác nghiệp 63

Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT 63

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước ở nước ta đã từng bước được thực hiện, góp phần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, phục vụ có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tiến trình đơn giản hóa thủ tục hành chính Cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính cần được chứng minh theo một cách nhanh chóng, có thể đo lường được cần phải ứng dụng CNTT, ngược lại ứng dụng CNTT đã được xem là chìa khóa để “mở và

đo lường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính, như các quốc gia phát triển đã từng thành công

Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT một cách toàn diện và thực sự hiệu quả là một vấn đề phức tạp, nhiều khó khăn, bất cập Khó khăn đầu tiên chính

ở khâu tổ chức, quản lý hành chính Chính quyền các tỉnh, thành phố là cơ quan, tổ chức có quy mô lớn, có cấu trúc phức tạp, phân cấp quản lý, gồm nhiều cơ quan hoạt động độc lập với nhau Điều này đã dẫn đến xu hướng nảy sinh sự thiếu đồng bộ, manh mún trong hoạt động quản lý, điều hành của các

cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ hành chính công, cũng như sự trùng lặp, thiếu hiệu quả trong đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, khiến cho khả năng phối hợp, cộng tác giữa các cơ quan nhà nước bị hạn chế

Khó khăn thứ hai là chưa có sự hiểu biết đầy đủ về thực trạng, nhận thức, nhu cầu ứng dụng trong lĩnh vực quản lý, hành chính nhà nước Đây cũng là một rào cản gây nên sự chậm trễ vướng mắc trong việc thực hiện triển khai ứng dụng CNTT một cách toàn diện, đồng bộ và hiệu quả Ứng dụng CNTT cần phải được triển khai một cách phù hợp, hài hòa với đặc điểm văn hóa, kinh tế xã hội cũng như phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước trong mục tiêu phát triển tại địa điểm triển khai Thực tế là các chương trình, đề án và dự

Trang 9

án trọng điểm về ứng dụng CNTT thường chậm trễ, thiếu đồng bộ và hiệu quả thấp; trong khi đó xuất phát điểm ứng dụng CNTT còn thấp, kinh phí hạn hẹp,

ít cán bộ chuyên trách, các cán bộ lãnh đạo chưa quán triệt, tính chủ động chưa cao, cán bộ công chức còn ngại thay đổi phương thức làm việc

Khó khăn thứ ba là thiếu một mô hình, hạ tầng kỹ thuật toàn diện, thống nhất trong xây dựng hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước cho phép các quy trình nghiệp vụ có thể được tinh giản, công nghệ được chuẩn hóa, thông tin được cấu trúc và lưu trữ thống nhất, tránh việc các hệ thống thông tin thường được triển khai riêng rẽ, thiếu sự tương tác, liên thông

Tại Quảng Ninh, trong thời gian qua, việc ứng dụng CNTT đã được tỉnh quan tâm đầu tư khá tốt, bước đầu đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đóng góp quan trọng trong cải cách hành chính, trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành hoạt động của các cấp, các ngành và doanh nghiệp Chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT của tỉnh Quảng Ninh năm 2011 đứng thứ 6/63 (tăng 1 bậc so với năm

2010 và tăng 7 bậc so với năm 2009); Cổng thông tin điện tử đứng thứ 4/63; hạ tầng CNTT đứng thứ 5/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước

(Báo cáo của Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Ninh năm 2012) Tuy nhiên

việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước ở Quảng Ninh thời gian qua phần nhiều vẫn là do sức ép từ thực tế công việc của từng bộ phận riêng lẻ, chưa theo quy hoạch, dẫn đến việc triển khai ứng dụng CNTT có phần sự vụ, manh mún, thiếu sự thống nhất, liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan với nhau theo kế hoạch, dựa trên một chiến lược tổng thể và dài hạn cho cả hệ thống chính quyền tỉnh, nên chưa đạt được mục tiêu mong đợ i Nguyên nhân chính của những tồn tại này là Quảng Ninh chưa có một chính sách đồng bộ nhằm thúc đẩy và đưa hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước theo một chuẩn mực của nền hành chính công

Trang 10

Với ý nghĩa và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý và điều hành của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong bối cảnh mở cửa hội nhập quốc tế ngày nay , thì việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT hiện đại, thống nhất và đồng bộ trong bộ máy nhà nước tỉnh Quảng Ninh có tầm quan trọng hàng đầu và là nhu cầu cấp bách đặt ra

hiện nay Đây cũng là lý do để tôi chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện chính

sách đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước

ở Quảng Ninh” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của việc đồng bộ hóa chính sách trong việc thúc đẩy ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh;

Vận dụng lý thuyết vào phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua;

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT một cách đồng bộ, thống nhất, linh hoạt và có hiệu quả cao trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh;

Các chính sách của Trung ương và tỉnh Quảng Ninh liên quan đến hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh; các giải pháp hoàn thiện chính sách ứng dụng CNTT ở tỉnh Quảng Ninh

Trang 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Nghiên cứu hoạt động ứng dụng CNTT và các chính

sách liên quan đến hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan qnhà nước thuộc tỉnh Quảng Ninh

- Thời gian: Nghiên cứu từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số

64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trở lại đây

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Về lý luận: hệ thống hóa những vấn đề lý lý luận cơ bản về vai trò của

ứng dụng CNTT trong tổng thể cải cách hành chính công và xây dựng chính phủ điện tử

- Về thực tiễn: đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT trong các

cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh; đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 phần chính:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận, thực tiễn về ứng dụng công nghệ

thông tin và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Định hướng và giái pháp hoàn thiện chính sách đẩy mạnh

ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT

TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Một số vấn đề chung về công nghệ thông tin

1.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin

CNTT ngày nay đã và đang tạo đà cho những thay đổi cơ bản trong công tác quản lý và các hoạt động sản xuất kinh doanh ở khu vực công và khu vực

tư trên toàn cầu Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, dưới đây là một

số quan niệm có tính phổ biến nhất:

Theo từ điển bách khoa toàn thư mở trên mạng Wikipedia thì: CNTT là công nghệ ứng dụng cho việc xử lý thông tin

Theo GS Liest Eathington và GS Dave Swanson, khoa kinh tế học - đại học Iowa - Hoa Kỳ, thì CNTT là một chuỗi sản phẩm và dịch vụ mà thông qua đó, việc biến đổi số liệu thành thông tin có thể tiếp cận được và trở nên có ích Sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin này đảm bảo cho doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có thể kiểm soát được các giao dịch kinh doanh hiệu

quả hơn và nhanh hơn (Ictnews.vn - 2011)

Theo GS Phan Đình Diệu: “công nghệ thông tin là ngành công nghệ về

xử lý thông tin bằng các phương tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thông tin bao gồm các khâu cơ bản như thu thập, lưu trữ, chế biến và truyền nhận

thông tin” (Giáo trình tin học đại cương, NXB Thống kê - 2004)

PSG Hàn Viết Thuận thì cho rằng: “công nghệ thông tin là sự kết hợp của công nghệ máy tính với công nghệ liên lạc viễn thông được thực hiện

trên cơ sở công nghệ vi điện tử” (Giáo trình tin học đại cương, NXB

Thống kê - 2004)

Trang 13

Theo Luật công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, thì: “công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử

lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”

Như vậy, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Theo cách nhìn đó,

CNTT bao gồm các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính và mạng truyền thông cùng với hệ thống nội dung thông tin điện tử nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,

Đây có thể được coi là một định nghĩa hoàn chỉnh về CNTT vì nó đã bao quát toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT đối với các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội Thuật ngữ CNTT trong luận văn được hiểu theo cách này

1.1.2 Các đặc điểm của công nghệ thông tin

1.1.2.1 Công nghệ thông tin là công nghệ mũi nhọn

Theo nghĩa chung nhất, công nghệ mũi nhọn là công nghệ được xây dựng dựa trên những thành quả mới nhất của nhiều công nghệ khác nhau và của những lý thuyết khoa học hiện đại Do vậy, để xây dựng được một ngành công nghệ mũi nhọn, trước hết, phải phát triển ngành khoa học đó trên cơ sở những lý thuyết hiện đại nhất và có những bước đi thích hợp trong quá trình phát triển, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật của ngành đó vào cuộc sống

Muốn xây dựng CNTT thành một ngành công nghệ mũi nhọn, cần phải tiếp cận và theo kịp những tri thức của thế giới về CNTT, từ đó có những bước phát triển vượt bậc và những ưu thế rõ rệt trong lĩnh vực đó so với các nước trong khu vực và trên thế giới Ngành CNTT ở tất cả các nước hiện nay đều được coi là ngành công nghệ mũi nhọn, vì nó luôn đòi hỏi phải dựa trên

Trang 14

1.1.2.2 CNTT là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực

Ngày nay, ứng dụng CNTT đã tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Ứng dụng CNTT trở nên phổ biến trong công nghiệp, nông nghiệp và các dịch vụ quan trọng trong đời sống hiện đại của con người như: quản lý công, quản lý sản xuất kinh doanh, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,

1.1.2.3 Công nghệ thông tin là một công nghệ có nhiều tầng lớp

Công nghệ thông tin có nhiều tầng lớp và tầng lớp trên lại có được xây dựng dựa trên các tầng lớp dưới Cụ thể bao gồm các tầng lớp sau:

- Các chương trình ứng dụng riêng cho từng cơ quan, đơn vị Đây có thể là chương trình ứng dụng được thành lập từ một ngôn ngữ lập trình, dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) Tầng lớp trên cùng này thường được thiết kế tạo chỗ hoặc đặt gia công bên ngoài

- Các chương trình ứng dụng và hệ phần mềm cơ bản Đây là phần phức tạp nhất, bao gồm các chương trình cơ bản sau:

* Các chương trình ứng dụng tổng quát, chuyên cho quản lý, xử lý văn bản, tính toán công nghiệp hay tính toán khoa học mà người sử dụng cuối cùng có thể viết thành những ứng dụng dễ dàng hay cũng có thể sử dụng ngay

mà không cần viết thêm chương trình

* Các chương trình “phần mềm trung gian”, cho phép các chương trình ứng dụng phân tán sử dụng tới mạng thông tin, thông qua hệ điều hành mạng Đây là những chương trình có vai trò ứng dụng quan trọng nhất vào lĩnh vực quản lý hiện nay

* Các chương trình gắn liền với một sản phẩm đặc biệt nào đó, với những giao diện sử dụng đặc biệt trực tiếp với người tiêu dùng như máy nghe nhạc, tivi, máy giặt, máy bay, Các chương trình này thường do những hãng làm sản phẩm tự viết ra hoặc đặt gia công tại các công ty chuyên phát triển phần mềm

Trang 15

- Hệ điều hành và hệ điều hành mạng là môi trường thiết yếu cho các ứng dụng hoạt động

- Tầng tiếp theo bao gồm tất cả các hệ máy và mạng đang hoạt động trên thế giới Việc sản xuất các máy này bắt đầu tư: làm ra các bảng tích hợp trong đó gắn các linh kiện điện tử; lắp ráp với phần điện, cơ khí và các thiết bị ngoại vi, để trở thành một máy tính hoàn hảo, hay một bộ phận của một thiết bị công nghiệp hay một sản phẩm tiêu dùng

- Tầng cuối cùng là việc sản xuất các linh kiện điện tử

1.1.2.4 CNTT là lĩnh vực phát triển và đào thải rất nhanh

Những nghiên cứu trên thị trường cho thấy, các sản phẩm CNTT và thiết bị ngoại vi thường có sự chuyển biến nhanh dưới sự tác động của các tiến bộ khoa học công nghệ Những chuyển biến này chạy theo kịp đà tiến của công nghiệp điện tử có bản theo quy luật Moore, với giá cố định thì khả năng các linh kiện sau 18 tháng lại tăng gấp đôi về công năng (dung lượng bộ nhớ, tốc độ xử lý thông tin, )

Như vậy, trong CNTT, phần cứng (thiết bị, các bộ xử lý, ) có tốc độ thay đổi và đào thải nhanh nhất Trong khi đó, việc thiết kế hệ thống có tốc độ biến chuyển chậm hơn, cuối cùng phần mềm ứng dụng tổng quát còn chuyển biến chậm hơn nữa Cụ thể, hàng thập kỷ, thế giới mới nảy sinh những thiết kế

hệ thống độc đáo hay những chương trình ứng dụng tổng quát mới

1.1.3 Cấu trúc của ngành công nghệ thông tin

Các chuyên gia thuộc Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông thuộc bộ Thông tin và Truyền thông đã nghiên cứu và đề xuất mô hình CNTT ở Việt Nam có tính đến những đặc thù riêng của nước ta Theo mô hình này, ở nước ta hiện nay, cấu trúc ngành CNTT được đặc trưng bởi bốn thành phần cơ bản:

- Ứng dụng công nghệ thông tin;

Trang 16

- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin;

- Nguồn nhân lực công nghệ thông tin;

- Công nghiệp công nghệ thông tin

Bốn thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau và tạo nên sức mạnh CNTT quốc gia, được thúc đẩy, phát triển bởi ba chủ thể quan trọng là chính phủ, doanh nghiệp và người sử dụng

Chính phủ đóng vai trò tạo môi trường pháp lý, thể chế, chính sách,

tổ chức, quản lý, điều phối, đào tạo, hợp tác quốc tế, thúc đẩy và hỗ trợ cho công nghệ thông tin phát triển

Các doanh nghiệp về CNTT tham gia đầu tư, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phát triển thị trường và cùng tham gia với chính phủ trong các hoạt động đào tạo, phổ biến kiến thức, kỹ thuật, công nghệ, xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển CNTT

Người sử dụng là các tổ chức, nhân dân, với tư cách là những đơn vị,

cá nhân sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT Người sử dụng gián tiếp đầu

tư vào CNTT thông qua thị trường và cùng với các doanh nghiệp CNTT thiết

kế, cải tiến các sản phẩm và dịch vụ CNTT, tham gia cùng với chính phủ trong các hoạt động xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển CNTT

Ba chủ thể này luôn gắn bó, phối hợp chặt chẽ với nhau, có quan hệ hữu cơ trong một môi trường phát triển thống nhất bao gồm: hệ thống pháp

lý, chính sách về công nghệ thông tin, môi trường đầu tư cho công nghệ thông tin và thị trường công nghệ thông tin

Theo các chiến lược, kế hoạch, chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin quốc gia thì đến năm 2020, với công nghệ thông tin làm nòng cốt, Việt Nam sẽ chuyển đổi cơ cấu kinh tế - xã hội, cơ bản trở thành một nước công nghiệp và là một trong những nước có trình độ tiên tiến về phát triển xã hội thông tin trong khu vực ASEAN

Trang 17

Ngày 22/9/2010, Thủ tướng chính phủ ký Quyết định số TTg phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” Theo đó, mục tiêu tổng quát của đề án là phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế ; xây dựng công nghiệp công nghệ thông tin , đặc biệt là công nghệ phần mềm , nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn , góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu; thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi

1755/QĐ-cả nước; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh Mục tiêu cấu trúc của ngành công nghệ thông tin theo đề án bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

1.1.3.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Đến năm 2012: 30% số lượng sinh viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế Tỷ lệ người dân sử dụng internet đạt trên 50%

Đến năm 2020: 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia vào thị trường lao động quốc tế Tống số nhân lực tham gia vào hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin đạt 1 triệu người, trong

đó bao gồm nhân lực trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu Tỷ lệ người dân sử dung internet đạt trên 70%

1.1.3.2 Công nghiệp công nghệ thông tin

Đến năm 2015: các doanh nghiệp Việt Nam có đủ năng lực thiết kế, sản xuất thiết bị, thay thế dần các chi tiết nhập khẩu, đẩy mạnh nghiên cứu chế tạo vi mạch tích hợp, làm chủ thiết kế và sản xuất được một số sản phẩm phần cứng công nghệ thông tin và truyền thông mang thương hiệu Việt Nam, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Việt Nam nằm trong số 15 nước

Trang 18

dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và nội dung số Quy mô và tính chuyên nghiệp của các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam được nâng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường nội địa Hình thành được một số sản phẩm phẩn cứng, phần mềm, nội dung số mang thương hiệu Việt Nam phục vụ thị trường trong nước, hướng tới xuất khẩu

Đến năm 2020: hình thành được các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông mạnh, đặc biệt là các tổ chức nghiên cứu

và phát triển công nghệ của các doanh nghiệp, đủ năng lực nghiên cứu phát triển sản phẩm mới có công nghệ cao Công nghiệp phần mềm và dịch vụ gia công của Việt Nam phát triển mạnh mẽ, Việt Nam nằm trong số 10 nước dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và nội dung số Các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam làm chủ thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu Nhiều sản phẩm, giải pháp phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin của nhà nước và doanh nghiệp do Việt Nam nghiên cứu, phát triển hoặc bản địa hóa từ các phần mềm tự do mã nguồn mở

Công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm

và dịch vụ trên nền công nghệ thông tin trở thành một ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các ngành kinh tế - kỹ thuật và chiếm tỷ trọng cao trong GDP

1.1.3.3 Hạ tầng viễn thông băng rộng

Đến năm 2015: cơ bản hoàn thành mạng băng rộng đến các xã, phường trên cả nước, kết nối internet đến tất cả các trường học; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 85% dân cư; Việt Nam nằm trong số 65 nước trong bảng xếp hạng của Liên minh Viễn thống quốc tế (ITU)

Trang 19

Đến năm 2020: hoàn thiện mạng băng rộng đến hầu hết số thôn bản; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% dân cư; Việt Nam nằm trong

số 55 nước trong bảng xếp hạng của Liên minh Viễn thống quốc tế ITU (thuộc nhóm 1/3 nước dẫn đầu)

1.1.3.4 Phổ cập thông tin

Đến năm 2011: hầu hết các gia đình có máy điện thoại

Đến năm 2015: cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tới người dân và doanh nghiệp ở mức độ 2 và 3 (nhận hồ sơ qua mạng và trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ qua mạng) 80% doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục, y tế Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh

Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, bao gồm: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giao thông đô thị, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dự báo thời tiết,

Đến năm 2020: Chính phủ điện tử Việt Nam thuộc loại khá trên thế giới Việt Nam nằm trong nhóm 1/3 nước dẫn đầu trong bảng xếp hạng của Liên hiệp quốc về mức độ sẵn sàng chính phủ điện tử Hầu hết các dịch vụ công cơ bản được cung cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp ở mức

độ 4 (thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng) 100% các ngành công nghiệp then chốt của đất nước, các tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh

Trang 20

1.1.3.5 Xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin

và truyền thông

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam như tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam (VNPT); tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel); tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC); công ty cổ phần FPT; công ty cổ phần tập đoàn CMC, trên cả hai lĩnh vực dịch vụ và sản xuất công nghiệp Hình thành tập đoàn truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC)

Hỗ trợ, khuyến khích việc ra đời của các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông vừa và nhỏ, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông lớn, kinh doanh hiệu quả, năng lực cạnh tranh cao, trở thành các tập đoàn kinh tế mạnh, từng bước mở rộng ra thị trường khu vực và thế giới, hình thành thương hiệu “công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam”

Đến năm 2012: phát triển các doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin đạt trình độ, quy mô khu vực ASEAN, có các hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế, trong số đó một số doanh nghiệp có tổng doanh thu đạt trên 10 tỷ USD

Đến năm 2020: nhiều doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin của Việt Nam hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả , đạt trình độ, quy mô thế giới, trong đó một số doanh nghiệp có tổng doanh thu đạt trên 15 tỷ USD

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.1 Khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin

Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Ứng dụng công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước

Trang 21

Ứng dụng CNTT có thể hiểu là quá trình đưa CNTT vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của các nguồn lực trong từng lĩnh vực, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.2 Các đặc điểm của ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.2.1 Công nghệ thông tin được ứng dụng trong mọi lĩnh vực

Công nghệ thông tin đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh

tế của các nước Nhờ có CNTT, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước chậm và đang phát triển diễn ra nhanh hơn Một mặt, CNTT làm thay đổi đời sống kinh tế của các quốc gia; mặt khác, khi điều kiện sống, cách làm việc thay đổi sẽ dẫn đến những thay đổi về cơ cấu xã hội, phương pháp học tập của con người CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn thông, thương mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện,

1.2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức giao tiếp

Nhờ có ứng dụng CNTT, hàng tỷ người trên thế giới có thể truy cập internet cùng một lúc và tham gia vào các cuộc gặp gỡ điện tử theo thời gian thực, có thể tiếp nhận thông tin hàng ngày, tiến hành các giao dịch thương mại hoặc trò chuyện với bạn bè, người thân trên khắp thế giới Việc giao tiếp

cá nhân và giao tiếp công vụ ngày nay có thể được thực hiện trong môi trường mạng, không cần gặp mặt Các phương tiện giao tiếp mới của công nghệ thông tin còn làm cho các phương tiện giao tiếp cũ trở nên lạc hậu, kém hiệu

Trang 22

quả Văn hóa giao tiếp rốt cuộc cũng bị thay đổi rất nhiều Tuy nhiên, việc phát triển mạng ở quy mô toàn cầu sẽ đụng chạm đến các mối quan hệ quốc tế khi dòng thông tin vô hình chảy xuyên biên giới và các công ty đa quốc gia sử dụng mạng toàn cầu vào mục đích riêng Vấn đề lớn nhất cho mọi thành viên ttrong xã hội là hiểu được mình sử dụng các thành tựu tiên tiến của truyền thông điện tử hiện đại trong giao tiếp như thế nào Các vấn đề về bí mật đời

tư, bảo mật gặp những thách thức lớn về kỹ thuật và xã hội

1.2.2.3 Ứng dụng CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin

Nhờ có ứng dụng công nghệ thông tin mà ngày nay bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận, yêu cầu hoặc sao chép mọi cuốn sách, tạp chí, phim ảnh, dữ liệu hoặc tài liệu tham khảo bằng bất kỳ ngôn ngữ nào Nhờ có công cụ phần mềm, người ta có thể lựa chọn phương thức trình bày theo ý mình: số liệu, văn bản, hình ảnh, âm thanh, làm tăng thêm giá trị và hiểu biết mỗi cá nhân Tuy nhiên, chính do điểm này của ứng dụng công nghệ thông tin mà vấn đề tôn trọng sở hữu trí tuệ, luật bản quyền bị đe dọa và không có khả năng kiểm soát

1.2.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức học tập

Ngày nay, bất kỳ cá nhân nào cũng có thể tham gia vào những chương trình học tập trên mạng, không phụ thuộc vào vị trí địa lý, tuổi tác, hạn chế thể chất hoặc thời gian biểu của cá nhân Mọi người đều có thể tiếp cận kho tài liệu giáo dục, dễ dàng tìm lại những bài học đã qua, cập nhật các

kỹ năng và lực chọn cho mình một phương pháp hiệu quả nhất trong số rất nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau

1.2.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi bản chất thương mại

Khách hàng có thể tiếp xúc với các công ty một cách dễ dàng dù đang ở đâu Công ty sẽ nhận được phản hồi từ khách hàng ngay lập tức, do đó

có thể nhanh chóng điều chỉnh chiến lược tiếp thị hoặc danh mục hàng hóa trên cơ sở những phản hồi đó Người tiêu dùng có thể yêu cầu những mặt

Trang 23

hàng, dịch vụ với giá cả hợp lý một cách thuận lợi nhất từ nhà riêng, khách sạn hay văn phòng Việc mua sắm này được thực hiện an toàn vì nó cho phép người bán lẻ và nhà cung cấp nhận được thanh toán lập tức Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là độ an toàn của mạng truyền thông, của máy tính và các phần mềm ứng dụng

1.2.3 Các điều kiện cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin hiện nay ở Việt Nam vẫn đang ở tình yếu, phát triển chậm Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, yêu cầu hội nhập quốc tế; vai trò động lực và tiềm năng to lớn của công nghệ thông tin chưa phát huy được mạnh mẽ; việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chưa được chuẩn bị kịp thời cả về số lượng và chất lượng, về chuyên môn cũng như về ngoại ngữ Viễn thông và internet cũng chưa thuận lợi, chưa đáp ứng được các yêu cầu về tốc độ, chất lượng và giá cước cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Đầu tư cho CNTT chưa đủ mức cần thiết Quản lý nhà nước về lĩnh vực này vẫn phân tán và chưa hiệu quả Ứng dụng CNTT ở một số nơi còn hình thức, chưa thiết thực và còn lãng phí

Để khắc phục những hạn chế trên và tạo điều kiện ứng dụng CNTT một cách có hiệu quả, cần hoàn thiện một số điều kiện cơ bản sau đây:

1.2.3.1 Điều kiện về cơ chế chính sách

Để đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin: Đảng và Nhà nước

đã ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện cho công nghệ thông tin phát triển trong mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực Tuy nhiên, để quá trình này diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ hơn, Nhà nước cần có cơ chế, chính sách cởi mở hơn, khuyến khích hơn, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho ứng dụng công nghệ thông tin Cụ thể:

Thực hiện chính sách mạnh mẽ đối với công nghệ thông tin; rà soát tháo gỡ mọi rào cản không phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ứng

Trang 24

dụng và phát triển công nghệ thông tin trên cơ sở từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Áp dụng mức ưu đãi hiện hành cao nhất, từng bước đạt mức ưu đãi bằng hoặc cao hơn so với các nước trong khu vực cho các hoạt động của lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Có biện pháp chủ động bảo mật thông tin, trước hết trong lĩnh vực quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, trên cơ sở đó tự do hóa các kênh của công nghệ thông tin để người dân có cơ hội tiếp cận nhanh chóng, đầy đủ nguồn thông tin của thế giới

Xây dựng tiêu chuẩn ngành nghề với mức lương, đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Thực hiện chính sách ưu đãi về đầu tư, đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới quản lý, năng lực lãnh đạo sản xuất và cạnh tranh

Khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được tạo ra trong nước

1.2.3.2 Điều kiện về hạ tầng công nghệ

Trong vài năm trở lại đây, công nghệ viễn thông, truyền thông và internet đã phát triển rất mạnh, trong đó điển hình là việc ra đời mạng viễn thông thế hệ mới NGN (Next Generation Network) Đây là một bước hiện đại hóa quan trọng về công nghệ của ngành viễn thông chuyển từ công nghệ chuyển mạch kênh sang công nghệ chuyển mạch gói Mạng viễn thông thế hệ mới NGN kết hợp cả 3 công nghệ hiện nay là viễn thông, truyền thông và internet, hỗ trợ mọi phương thức truyền tài thông tin như số liệu, âm thanh, hình ảnh, và bảo đảm mọi dịch vụ như: điện thoại, truyền số liệu, internet, phát thanh, truyền hình, giải trí qua mạng, điều khiển từ xa, Từ đó hỗ trợ các công nghệ băng thông rộng, công nghệ di động, công nghệ không dây,

Trang 25

Muốn ứng dụng được công nghệ thông tin, về phương diện kỹ thuật trước hết phái có cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông đảm bảo Tùy thuộc mục đích của việc ứng dụng công nghệ thông tin phải xây dựng hạ tầng kỹ thuật tương ứng Không nhất thiết phải tuần tự từ thấp đến cao như trang bị máy tính, kết nối mạng LAN, trao đổi thông tin quan mang LAN, kết nối mạng internet và trao đổi thông tin với thế giới bên ngoài thông qua các dịch

vụ trên internet, mà có thể thực hiện ngay các yêu cầu hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu công việc

Ứng dụng công nghệ thông tin yêu cầu cơ sở hạ tầng, công nghệ kỹ thuật phải đồng bộ, vì đây là công cụ để liên kết mọi người, mọi tổ chức gắn

bó với nhau, phụ thuộc nhau Ứng dụng công nghệ thông tin không cho hiệu quả mang tính cộng đồng nếu chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ, mà phải xác định thông tin của người này có thể là thông tin hoặc dữ liệu của người khác, tức là liên tục có sự trao đổi, tương tác thông tin, dữ liệu Lĩnh vực công nghệ thông tin coi sự đồng bộ về kỹ thuật là điều kiện rất quan trọng, nó cho phép

dễ dàng trao đổi thông tin qua lại Yếu tố đồng bộ ở đây có thể phải xác định theo từng cấp độ như thế giới, quốc gia và địa phương Tránh hạ tầng thông tin và truyền thông như một ốc đảo không có sự trao đổi, giao tiếp thông tin

Hạ tầng thông tin phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn quốc tế và các chuẩn quốc gia, phải có sự phù hợp về thiết bị, hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng,

1.2.3.3 Điều kiện nguồn nhân lực

Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ chính trị khóa VIII khẳng định quan điểm phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với thành công ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Nhận thức trên xuất phát từ quan điểm: con người là nhân tố quyết định tất cả Cơ sở vất chất và các phương tiện dù có hiện đại đến mức nào, nếu

Trang 26

không có con người sử dụng, hoặc sử dụng không hiệu quả thì vô dụng hoặc đôi khi có hại Tuy nhiên, phát triển nguồn nhân lực không phải là yếu tố quyết định duy nhất, mà điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện cũng giữ vai trò rất quan trọng

Nguồn nhân lực CNTT không chỉ là những người làm chuyên trách trong ngành CNTT mà là tất cả những người tham gia vào ứng dụng CNTT,

sử dụng những dịch vụ của CNTT mang lại Do đó, để việc ứng dụng CNTT trở nên phổ biến và hiệu quả thì bên cạnh việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ cho lĩnh vực này cần phải tiến hành song song với việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cả người dân

Muốn triển khai nhiệm vụ này cần phải coi trọng cả hai mặt: mở rộng quy mô đào tạo và nâng cao chất lượng Trong đó chú trọng phát triển nhanh lực lượng cán bộ chuyên sâu, đặc biệt là đội ngũ chuyên gia phần mềm, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước, mà còn đáp ứng một phần thị trường nước ngoài

Một trong những phương hướng quan trọng là thực hiện xã hội hóa mạnh mẽ việc đào tạo về công nghệ thông tin, khuyến khích và thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào quá trình này

1.3 Vai trò và tác động của công nghệ thông tin đến phát triển kinh tế - xã hội

Sự ra đời của máy tính điện tử, quá trình tự động hóa điều khiển các thiết bị sản xuất và các dây chuyền sản xuất, tin học hóa các hoạt động quản

lý, kinh doanh và quá trình ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin đã thúc đẩy nhanh chóng các hoạt động thông tin trong mọi lĩnh vực Các hoạt động này đến lượt nó lại tạo ra nhiều giá trị gia tăng trong các khu vực kinh tế, làm cho thông tin trở thành một nguồn tài nguyên quan trọng hàng đầu Những tác động chủ yếu của CNTT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong các lĩnh vực của nền kinh tế như quản lý, công nghiệp, dịch vụ, đời sống xã hội có thể tóm tắt như sau:

Trang 27

1.3.1 Trong lĩnh vực quản lý

Quản lý là lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin nhiều nhất trong các lĩnh vực kể trên Việc đầu tư công nghệ thông tin và khu vực này bao gồm tin học hóa quản lý nhà nước và quản lý công cộng, quản lý tài chính, quản lý thuế, đầu tư, giao thông công cộng, hàng không, hàng hải, dân cư, lao động, bảo hiểm xã hội, Quá trình đầu tư này chiếm lượng kinh phí không nhỏ nhưng tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội vô cùng lớn Tuy nhiên, kinh nghiệm của các nước cho thấy, quá trình này chỉ đem lại hiệu quả khi nó được đi kèm với một quá trình cải tiến quản lý nghiêm túc, cải cách hành chính và cải cách kinh tế sâu sắc

1.3.2 Trong lĩnh vực công nghiệp

Công nghệ thông tin tạo ra một ngành công nghiệp mới là công nghiệp công nghệ thông tin Mặt khác, công nghệ thông tin được ứng dụng trong các quá trình sản xuất và trong tổ chức của các ngành công nghiệp đã có

để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới với nhiều tính năng hiện đại; tự động hóa các hoạt động thiết kế và chế tạo sản phẩm, tin học hóa các hoạt động tiếp thị, kinh doanh, Cần chú ý rằng, công nghệ thông tin không chỉ tác động đến các ngành công nghiệp công nghệ cao, mà còn có thể tạo ra hiệu quả cao đối với các ngành thủ công nghiệp hoặc công nghiệp với công nghệ truyền thống như: dệt, may, thêu ren, bằng việc tự động hóa các khâu của quá trình sản xuất Nói tóm lại, đối với công nghiệp, công nghệ thông tin là một loại công nghệ tạo khả năng, làm chủ công nghệ đó thì có thể sáng tạo ra nhiều cách sử dụng một cách linh hoạt và đặc sắc trong nhiều lĩnh vực sản xuất

1.3.3 Trong lĩnh vực dịch vụ

Công nghệ thông tin làm thay đổi một cách sâu sắc nội dung và cách thức hoạt động của nhiều loại dịch vụ như trong thương mại, quảng cáo và

Trang 28

tiếp thị, giao thông vận tải, bảo hiểm, thông tin liên lạc, và đặc biệt quan trọng là các dịch vụ viễn thông, tài chính và ngân hàng Đồng thời công nghệ thông tin cũng tạo ra nhiều ngành dịch vụ mới như các dịch vụ thông tin và tri thức, văn hóa, tư vấn, đào tạo, giáo dục từ xa, y tế từ xa, Công nghệ thông tin đã góp phần làm biến đổi hoạt động dịch vụ theo hướng làm tăng tỷ trọng

và hàm lượng trí tuệ trong sản phẩm, từ đó làm chuyển đổi vai trò của các dịch vụ từ chỗ phục vụ thụ động sang trợ giúp quyết định đối với khách hàng

1.3.4 Trong lĩnh vực đời sống xã hội

Công nghệ thông tin đảm bảo điều kiện cho mọi người sử dụng thông tin như một nguồn tài nguyên vào loại quan trọng nhất để nâng cao tri thức và cải thiện chất lượng sống, phát huy năng lực trí tuệ của người Việt Nam, tạo phong cách làm việc năng động, hiệu quả

1.3.5 Trong lĩnh vực nông nghiệp

Công nghệ thông tin có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là đối với vùng sâu, vùng xa và những đối tượng yếu thế

1.3.6 Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Công nghệ thông tin còn giúp mạnh công tác giáo dục đào tạo, tổ chức ngày càng tốt hơn việc đào tạo từ xa, học suốt đời để nâng cao dân trí và chủ động xây dựng nhanh một xã hội học tập

1.3.7 Trong lĩnh vực y tế

Công nghệ thông tin giúp mở rộng phạm vi, quy mô và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, chữa bệnh từ xa, thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình

Trang 29

1.3.8 Trong lĩnh vực khoa học, văn hóa, thông tin, thể thao

Công nghệ thông tin có tác dụng thúc đẩy các hoạt động khoa học, văn hóa, thể dục, thể thao, nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình, công tác xuất bản, báo chí, bảo vệ môi trường,

1.4 Những chủ trương chính sách của đảng và nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Trong xu thế biến động mạnh mẽ của cuộc cách mạng thông tin, Đảng và Nhà nước ta đã xác định công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển

1.4.1 Chủ trương của Đảng

Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ướng Đảng khóa VIII đã có Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2001 về chủ trương phát triển CNTT ở nước ta, trong đó nhấn mạnh:

1/ Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước;

2/ Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển;

3/ Mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đảm bảo được tốc độ và chất lượng cao, giá cước rẻ;

4/ Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin;

5/ Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành kinh

tế quan trọng, đặc biệt là phát triển công nghiệp phần mềm

Trang 30

1.4.2 Triển khai của Nhà nước

Về phía Quốc hội, ngày 29/6/2006 Quốc hội đã thông qua Luật công nghệ thông tin Đây là bộ khung pháp lý quan trọng cho các hoạt động công nghệ thông tin nói chung và ứng dụng công nghệ thông tin trong nước nói riêng

Về phía Chính phủ, tính từ năm 2000 đến nay đã có rất nhiều quyết định, chỉ thị, đề án, chương trình về công nghệ thông tin và phát triển công nghệ thông tin Cụ thể một số văn bản quan trọng sau đây:

- Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 05/6/2000 của Chính phủ về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 - 2005;

- Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động triển khai chỉ thị số 58-CT/TW;

- Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/07/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Tin học hóa quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2005

- Nghị định số 55/ 2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet;

- Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển bưu chính viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 95/2002/QĐ-TTg ngày 17/2/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể vè ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2005;

Trang 31

- Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin từ 2004 đến 2010;

- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và các văn bản khác có liên quan;

- Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg ngày 07/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông và internet Việt Nam đến năm 2010;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 48/2009 ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của

cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010;

- Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về việc Quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông;

Trang 32

Những quyết định trên của Đảng và Nhà nước cho thấy, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công nghệ thông tin, coi đây là ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời cũng nhấn mạnh sự cần thiết phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực

Các biện pháp của Nhà nước cũng cho thấy nỗ lực của Đảng và Nhà nước đang thực hiện ở cả ba nội dung chính: khuôn khổ pháp lý, hạ tầng công nghệ và nhân lực Tuy nhiên đây là lĩnh vực mới nên các chủ trương, biện pháp trong thời gian qua mới chỉ là chấm phá, khởi đầu, đòi hỏi phải tiếp tục

có những biện pháp mạnh mẽ hơn, triệt để hơn

1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương về ứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan nhà nước

1.5.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

Từ cuối những năm 90, thành phố Hồ Chí Minh đã thử nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính nhà nước Ở nước ta, điều này khi đó là một vấn đề còn rất mới mẻ, chưa có tiền lệ Quá trình thử nghiệm gặp không ít khó khăn, đó là: thiếu cơ chế, chính sách, hệ thống đường truyền dữ liệu còn lạc hậu, thiếu đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn và hàng loạt vấn đề khác như bảo mật, an toàn và an ninh thông tin,

Tuy nhiên trước yêu cầu về xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh Lãnh đạo Thành

ủy và UBND thành phố thấy rằng việc ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin vào quản lý nhằm tạo đà cho sự phát triển kinh tế xã hội là một việc làm hết sức cần thiết

Ban chỉ đạo phát triển công nghệ thông tin của thành phố đã được thành lập, với chức năng tư vấn cho lãnh đạo Thành ủy, UBND và các sở, ban, ngành trong việc ứng dụng công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 33

được xem là địa phương đầu tầu của cả nước trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Hiện nay, mạng thông tin điện tử của thành phố đã được kết nối đến các đơn vị cơ sở Tất cả các sở, ngành, địa phương đã tiến hành việc cung cấp thông tin pháp luật và thông tin của ngành, địa phương và các dịch vụ trên mạng Ngoài ra, một số đơn vị đã thực hiện việc cấp phép qua mạng như sở

Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; UBND quận 1 cấp đăng ký kinh doanh cho hộ cá thể; tiến hành các thủ tục đăng ký tờ khai điện tử, thông quan hải quan,

Tuy nhiên, hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh chưa đạt hiệu quả cao, điều này bắt nguồn từ những lý do như: hệ thống hạ tầng còn yếu, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước còn hạn hẹp, hệ thống văn bản trong lĩnh vực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước còn rất thiếu Việc phối hợp, lồng ghép các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin chưa chặt chẽ, dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư Các doanh nghiệp và người dân chưa thực sự có chuyển biến mạnh trong ứng dụng công nghệ thông tin

1.5.2 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng

Trong những năm qua, TP Đà Nẵng luôn đứng đầu cả nước về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông với ICT Index năm 2010 là 0,73 (đây là lần thứ 2 liên tiếp Đà Nẵng chiếm giữ thứ hạng này, năm 2009 Đà Nẵng cũng xếp hạng thứ nhất và năm 2008 xếp hạng thứ 2); Chỉ số hạ tầng nhân lực 0,86 xếp hạng thứ 2, chỉ số hạ tầng kỹ thuật 0,83 xếp hạng thứ 1 và chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin 0,91 xếp hạng 1

Trang 34

5 Chỉ số này cho thấy Đà Nẵng là một trong những thành phố có mức độ sẵn sàng cho ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh rất cao, và được xác định là một trong những tỉnh thành góp phần quan trọng vào thành công của đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin - truyền thông”

Trong hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố, 100% cán bộ công chức được trang bị máy tính có kết nối mạng LAN và Internet sử dụng đường truyền tốc độ cao ADSL Đặc biệt

là trong năm 2011, thực hiện gói thầu DNG5b thuộc tiểu dự án phát triển CNTT&TT Đà Nẵng do ngân hàng thế giới tài trợ, thành phố đã trang bị bổ sung 1.800 máy tính để bàn, 150 máy chủ và các thiết bị CNTT khác nhằm nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống mạng LAN tại các đơn vị thuộc thành phố đến các xã, phường

Hiện nay, thành phố đang triển khai xây dựng mang WAN, Trung tâm dữ liệu, Trung tâm đào tạo và nghiên cứu ứng dụng CNTT nhằm chuẩn bị

cơ sở hạ tầng để triển khai chính quyền điện tử của thành phố trong thời gian tới Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện tại văn phòng UBND, 7 quận huyện và 2 sở, ngành đã được xây dựng xong; hệ thống quản lý văn bản và điều hành được cài đặt sử dụng tại 32 đơn vị, bước đầu mang lại kết quả tích cực trong công tác quản lý và điều hành; hoàn thành và chính thức đưa vào sử dụng Phần mềm 1 cửa, 1 cửa liên thông cấp phường xã tại 56 xã, phường của thành phố phục vụ công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ cho công dân; hỗ trợ doanh nghiệp CNTT nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển công nghiệp phần mềm với các khóa đào tạo khác nhau về CNTT

Để phát huy những thành tựu đã đạt được, thành phố Đà Nẵng đề ra một số mục tiêu cụ thể trong giai đoạn tiếp theo - năm 2012 như sau:

Trang 35

Phấn đấu đạt tỷ lệ 60% thôn có Internet, 60% các cơ quan nhà nước được sử dụng dịch vụ qua trung tâm dữ liệu và mạng WAN của thành phố; 80% văn bản giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi qua hệ thống quản lý văn bản hoặc trao đổi dưới dạng thư điện tử; 90% cán bộ công chức sở ngành quận huyện, 65% cán bộ công chức xã phường sử dụng thường xuyên hộp thư điện tử trong công việc; 45% các mô hình Công sở điện tử, quận/huyện điện tử, phường/điện tử được triển khai diện rộng; 100% các ứng dụng công nghệ thông tin được rà soát mức độ an toàn, an ninh thông tin; 40% ứng dụng ở mức 3 và 10% ứng dụng ở mức 4; 40% các trường phổ thông sử dụng học bạ điện tử…

Đảm bảo hàng năm có 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin được cập nhật các công nghệ mới, kiến thức mới về phần mềm, phần cứng,

an ninh mạng; 60% lãnh đạo được đào tạo CIO; 60% phường xã có cán bộ chuyên trách CNTT; 60% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các sở ngành quận huyện được đào tạo về quản lý các dự án CNTT…

Nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra thì trong bản kế hoạch có nếu lên một số nội dung thực hiện Theo đó, thành phố cần chú trọng việc xây dựng hạ tầng CNTT&TT, nâng cấp - bảo trì công tác an ninh mạng và bảo mật; hoàn thành và đưa vào sử dụng Trung tâm dữ liệu, Trung tâm đào tạo CNTT&TT, Trung tâm giao dịch CNTT; xây dựng hệ thống thông tin địa lý thành phố, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, triển khai hệ thống công sở điện tử; xây dựng cổng thông tin y tế, triển khai 8 dịch vụ công mức 3 và 4, hệ thống giám sát và đánh giá nguồn nước cấp phục vụ cho thành phố trên hạ tầng mạng WAN

Không ngừng đẩy mạnh việc tuyên truyền, làm cho cán bộ công chức đều nhận thức rõ ràng rằng họ vừa là chủ nhân vừa là người chịu trách nhiệm triển khai các ứng dụng CNTT trong bộ máy nhà nước chứ không phải các chuyên gia CNTT - những người phục vụ triển khai chương trình này Tập

Trang 36

cho chuyên viên các quận huyện và phường xã đã có trình độ tin học cơ bản; thực hiện đào tạo cho lãnh đạo các sở, ban, ngành, quận/huyện các khóa về quản lý và điều hành các dự án CNTT và được tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT ở trong nước hoặc ở các nước có nền CNTT phát triển

1.5.3 Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai

Mặc dù là tỉnh miền núi kinh tế xã hội còn khó khăn, nhưng tỉnh Lào Cai lại đang là một điển hình về ứng dụng CNTT trong các CQNN Trong Báo cáo xếp hạng về mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT ở Việt Nam năm 2011 (ICT Index) Lào Cai được xếp trong nhóm các địa phương có mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT khá cao, với vị trí thứ 12/63 tỉnh, thành Lào Cai cũng

là 1 trong 6 tỉnh đầu tiên trong cả nước được lựa chọn thực hiện mô hình thí điểm về CPĐT

Có thể nói, Lào Cai đã nhận thức rất rõ tầm quan trọng của thông tin trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và đã xác định lấy ứng dụng CNTT góp phần tuyên truyền, quảng bá những tiềm năng, lợi thế phát triển của địa phương với bên ngoài và thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Lào Cai làm ăn; lấy ứng dụng CNTT để phục vụ cho công tác QLNN, điều hành hoạt động của các cơ quan công quyền nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả nên tỉnh đã đầu tư ứng dụng CNTT từ rất sớm so với mặt bằng chung của cả nước

Ngay từ năm 2001, Lào Cai đã phê duyệt “Đề án phát triển CNTT giai đoạn 2001- 2010” Ngay khi có đề án, website của tỉnh đã được xây dựng

và đầu tư máy chủ cho các cơ quan, tiến hành đào tạo nhân lực về CNTT, xây dựng hệ thống mạng nội bộ các cơ quan, sử dụng một hệ thống thư điện tử và

sử dụng 1 số phần mềm dùng chung, kết nối mạng và khuyến khích người dân

Trang 37

sử dụng Internet, hình thành thói quen cho cán bộ, viên chức làm việc trên máy tính

Trong 5 năm từ 2006 - 2010, Lào Cai đã đầu tư gần 70 tỷ đồng cho việc ứng dụng CNTT Đến nay, Lào Cai đã xây dựng được cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.laocai.gov.vn) và 43 cổng thành phần của các sở ngành, huyện, thị xã, thành phố 35 sở, ngành và huyện, thị xã, thành phố ở Lào Cai đã sử dụng thống nhất phần mềm quản lý hồ sơ, văn bản và hệ thống thư điện tử để trao đổi việc công Khoảng 53% trong tổng số gần 7.000 cán bộ công chức của tỉnh Lào Cai hiện đã sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh để trao đổi công việc Khoảng 60% cuộc họp của UBND tỉnh với các cấp sở, ngành, quận/huyện của tỉnh Lào Cai đã được thực hiện bằng hình thức giao ban trực tuyến Bên cạnh đó, Lào Cai cũng là tỉnh sớm nhất trong cả nước mà tất cả lãnh đạo của tỉnh và các sở, ban, ngành, quận huyện đã tham gia trả lời thắc mắc của người dân qua mạng internet gửi tới cổng thông tin điện tử của tỉnh Đến nay, Lào Cai cũng là tỉnh duy nhất đã thống nhất được từ tỉnh xuống huyện và thống nhất được giữa các ngành với nhau cùng chia sẻ cơ sở dữ liệu

và tài nguyên thông tin quản lý trên mạng

Theo Sở Thông tin và Truyền thông Lào Cai, hệ thống huyện, thị

xã, thành phố Lào Cai đã đầu tư hiện nay có thể đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh đến năm 2020 không cần phải đầu tư thêm nhiều mà chỉ đi vào khai thác và ứng dụng nó sao cho có hiệu quả nhất Việc đầu tư ứng dụng huyện, thị xã, thành phố của Lào Cai từ nay đến 2015 chủ yếu tập trung triển khai hoàn thiện hạ tầng cho cấp huyện, theo đó, sẽ xây dựng hệ thống mạng LAN cho tất cả các phòng, ban, ngành kết nối về văn phòng UBND huyện rồi từ UBND huyện kết nối về tỉnh; đồng thời, cấp cho tất cả các xã, phường có máy tính cấu hình cao để chuyển và nhận văn bản qua hệ thống đường thư điện tử (email)

Trang 38

Bài học thành công của Lào Cai trong ứng dụng huyện, thị xã, thành phố là do tỉnh này đã chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc ứng dụng một cách chặt chẽ, thống nhất Lào Cai cũng đã lựa chọn được một mô hình chính phủ điện tử phù hợp trên nền tảng công nghệ của hãng Micosoft, chọn được đối tác có kinh nghiệm về triển khai ứng dụng huyện, thị xã, thành phố một cách bài bản Theo

đó, Microsoft đã hỗ trợ gần 4 tỷ đồng để Lào Cai thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết mô hình chính phủ điện tử của tỉnh phù hợp với hiện tại và có tầm nhìn quy hoạch về phát triển huyện, thị xã, thành phố cho cả giai đoạn tới

Để đáp ứng yêu cầu ứng dụng huyện, thị xã, thành phố, Lào Cai đã chuẩn bị rất tốt về nguồn nhân lực Tỉnh này đã liên kết với các trường đại học và các bên liên quan đào tạo tại chỗ về tin học kể cả ở cấp đại học, chuyên gia, kỹ thuật viên và phổ cập kiến thức tin học cho cán bộ các cấp để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho hoạt động tin học hóa Đến nay, Lào Cai không có sở, ngành nào không có cán bộ chuyên trách về tin học, tối thiểu mỗi sở ngành và UBND các huyện có trên 2 cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học về CNTT

Trong quá trình ứng dụng CNTT tại các huyện, thị xã, thành phố, Lào Cai đã lựa chọn những ứng dụng thiết thực với nhu cầu nên đã phát huy được tác dụng ngay Chẳng hạn như việc giao ban trực tuyến của tỉnh với các

sở, ban, ngành ; xây dựng chuyên mục hỏi & đáp các thắc mắc của người dân qua mạng, hay triển khai các dịch vụ công (hải quan điện tử, kê khai thuế qua mạng) đã góp phần quan trọng phục vụ công tác quản lý và tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người dân, doanh nghiệp

1.5.4 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Ninh

Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trang ứng dụng CNTT một

số tỉnh, thành phố trong cả nước Để ứng dụng tốt CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

Trang 39

1.5.4.1 Thống nhất, tập trung sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, nhấn mạnh vai trò thủ trưởng

CNTT là một phạm vi hẹp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của nó đối với xã hội lại rất rộng lớn

và thiết yếu Vì vậy cần phải có sự quan tâm và tập trung, thống nhất chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và đoàn thể trong việc ứng dụng CNTT, tạo ra sự đồng bộ, đồng thuận giữa các cơ quan trong việc ứng dụng CNTT Khác với các lĩnh vực khác, chỉ đạo điều hành công việc có thể do thủ trưởng ủy quyền chỉ đạo trực tiếp cho cấp dưới, riêng với lĩnh vực ứng dụng CNTT do có sự tương tác thông tin với nhau qua mạng, cho nên, tùy theo mức độ ứng dụng của các cơ quan đơn vị, bắt buộc thủ trưởng phải trực tiếp chỉ đạo, điều hành theo quy trình của hệ thống chung Kinh nghiệm cho thấy đơn vị, địa phương nào mà trực tiếp các cấp ủy đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể và người thủ trưởng vào cuộc thực sự thì nơi

đó có bước chuyển biến tích cực về ứng dụng CNTT

1.5.4.2 Củng cố và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông

Hạ tầng thông tin và truyền thông là một nội dung rất quan trọng trong việc thúc đẩy ứng dụng CNTT trong các CQNN phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội địa phương, nó là điều kiện, môi trường để gắn kết những người có tri thức về công nghệ thông tin với nhau thông qua các hoạt động như cộng đồng điện tử, thương mại điện tử, CPĐT, nghiên cứu khoa học,

1.5.4.3 Tăng cường các nguồn lực

Ngoài nguồn lực về hàng tầng thông tin và truyền thông đã phân tích ở trên, để phát huy hiệu quả ứng dụng CNTT cần phải có nguồn nhân lực, tài chính

Nguồn nhân lực về CNTT phải đi trước và sẵn sàng khi triển khai ứng dụng CNTT Trình độ về CNTT phải phù hợp với vị trí công tác, giải quyết được các yêu cầu tác nghiệp khi ứng dụng CNTT Đào tạo nguồn nhân

Trang 40

lực và CNTT phải linh hoạt phù hợp với từng đối tượng, không đào tạo hình thức, dập khuôn, máy móc Nơi nào có đội ngũ cán bộ có trình độ cao về CNTT, làm hạt nhân cho việc triển khai các ứng dụng, khắc phục sự cố trong quá trình vận hành sử dụng thì nơi đó hiệu quả ứng dụng CNTT đạt cao

Phải có kế hoạch tài chính cụ thể để thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT Kinh phí thực hiện các dự

án phải bảo đảm tổng thể, không được thiếu, tránh dở dang Huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính đảm bảo cho phát triển cân bằng, ưu tiên những nội dung quan trọng

1.5.4.4 Hoàn thiện cơ chế, chính sách

So với các lĩnh vực khác, CNTT là lĩnh vực còn rất non trẻ, tuy nhiên

có sự phát triển rất nhanh về chiều rộng và chiều sâu, phạm vi ảnh hưởng rộng lớn Do vậy nguyên tắc năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển của

xã hội đối với lĩnh vực CNTT là một đòi hỏi cần phải giải quyết triệt để, tránh

để khoảng cách quá xa giữa thực tế và quản lý

Ban hành cơ chế, chính sách về CNTT phải bao quát được chiến lược, định hướng quan trọng, tạo môi trường pháp lý, thúc đẩy ứng dụng CNTT phát triển

Cơ chế, chính sách phải đồng bộ, không được xem nhẹ bất cứ yếu tố nào liên quan đến CNTT Cơ chế chính sách cụ thể phải mềm dẻo, linh hoạt, tạo sự khuyến khích cho các đối tượng ứng dụng CNTT trong mọi hoạt động Phải có lộ trình thích hợp cho các đối tượng ứng dụng CNTT, tránh gò ép, áp đặt, hình thức, phong trào

Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT là một nội dung đặc biệt quan trọng, sẽ được tập trung phân tích sâu ở phần sau luận văn này

Ngày đăng: 25/02/2021, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w