DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ OSI Open Systems Interconnection Kết nối các hệ thống mở SNMP Simple Network Management Protocol Giao thức quản trị mạng IETF Internet Engineering Task Force Là t
Trang 1Đại học Thái Nguyên Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền Thông
Nguyễn Thế Hà
Nghiên cứu chuẩn quản trị máy tính
và ứng dụng trong giảng dạy
2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này của tự bản thân tôi tìm hiểu, nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Tam Các chương trình thử nghiệm và ñánh giá kết quả do chính bản thân tôi tìm hiểu, các kết quả là hoàn toàn trung thực Các tài liệu tham khảo ñược trích dẫn và chú thích ñầy
ñủ
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cám ơn chân thành ñến toàn thể các thầy cô giáo Viện Công nghệ thông tin và Trường ðại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ðại học Thái Nguyên ñã dạy dỗ chúng em trong suốt quá trình học tập chương trình cao học tại trường
ðặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Tam, viện Công Nghệ Thông Tin Việt Nam ñã quan tâm, ñịnh hướng và ñưa
ra những góp ý, gợi ý, chỉnh sửa vô cùng quí báu cho em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các bạn bè ñồng nghiệp, gia ñình
và người thân ñã quan tâm, giúp ñỡ và chia sẻ với em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 04 năm 2013
Học viên
Nguyễn Thế Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ MẠNG 3
1.1 Lịch sử phát triển của quản trị mạng 3
1.2 Kiến trúc và quản trị mạng mô hình OSI 4
1.3 Kiến trúc và quản trị mạng mô hình SNMP 5
1.3.1 Bản chất SNMP 6
1.3.2 RFCs và các phiên bản của SNMP 7
1.3.3 Mô hình của SNMP 8
1.3.4 SMI và MIB 11
1.3.5 Kiến trúc giao thức SNMP 13
1.4 Một số mô hình quản trị mạng khác 18
1.4.1 Mô hình quản trị mạng dựa trên Web 18
1.4.2 Mô hình quản lý mạng bằng XML (XML-based network management) 20
1.4.3 Ưu – nhược ñiểm của XML trong việc quản lý mạng 20
1.4.4 Công nghệ XML trong quản trị mạng 22
Chương 2 CHUẨN GIAO DIỆN QUẢN TRỊ MÁY TÍNH DMI 24
2.1 Giới thiệu chung 24
2.1.1 ðộng lực 24
2.1.2 Các yếu tố của DMI 25
2.1.3 Mô hình dữ liệu 28
2.1.4 Giao diện truy nhập từ xa 30
2.1.5 An ninh 32
2.2 Giao diện thành phần CI 33
2.2.1 Cấu trúc dữ liệu 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 52.2.2 Chức năng của Modul cung cấp dịch vụ cho thành phần 36
2.2.3 Chức năng cung cấp bởi thành phần 38
2.3 Các chức năng hỗ trợ giao diện quản lý MI (Tùy chọn) 39
2.3.1 Xem xét về chương trình 40
2.3.2 RPC trừu tượng 41
2.3.3 Thiết lập và kết thúc kết nối 41
2.4 Ứng dụng và mở rộng chuẩn DMI trong Hệ ñiều hành Window 43
2.4.1 Giới thiệu 43
2.4.2 Windows Management Instrumentation Technology………45
2.4.3 Kiến trúc WMI 47
Chương 3 ỨNG DỤNG GIAO THỨC QUẢN TRỊ MẠNG ðỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ MẠNG 49
3.1 Giới thiệu chung về hệ thống 49
3.2 Các chức năng chính của phần mềm 49
3.3 Xây dựng hệ thống 50
3.2.1 Công cụ sử dụng 50
3.2.2 Giao diện lập trình trong ActiveSocket 51
3.3 Kết quả sau khi xây dựng chương trình thu thập thông tin 66
3.3.1 Giao diện chính của chương trình 66
3.3.2 Mô phỏng một số phương thức trong SNMP 66
3.3.3 Nạp file cơ sở dữ liệu MIB vào chương trình 67
3.3.4 Chức năng hiển thị danh sách các thiết bị trên máy Agent 67
3.3.5 Chức năng hiển thị danh sách các chương trình ứng dụng trên máy người dùng 68
3.3.6 Chức năng hiển thị thông tin bộ nhớ lưu trữ trên máy Agent 68
3.3.7 Chức năng hiển thị các giao diện mạng trên máy Agent 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 6DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ
OSI Open Systems Interconnection Kết nối các hệ thống mở SNMP Simple Network Management
Protocol Giao thức quản trị mạng IETF Internet Engineering Task Force Là tổ chức chịu trách
nhiệm ñưa ra các chuẩn SMI Structure of Management
Information Cơ cấu quản lý thông tin MIB Management information base Cơ sở thông tin quản lý UDP User Datagram Protocol Giao thức gói dữ liệu
người dùng
TCP/IP Transmission Control Protocol/
Internet Protocol suite
Giao thức ñiều khiển giao vận / Bộ giao thức liên mạng
DMI Desktop Management Interface Quản lý giao diện máy tính
ñể bàn
MI Management Interface Giao diện quản lý
CI Component Interface Thành phần giao diện
MIF Model Interchange Format ðịnh dạng thông tin quản
lý LMS Learning management system Hệ thống quản lý học tập CMS Content management system Hệ thống quản lý nội dung
MENS Multimedia education network
system
Hệ thống phòng học ña chức năng
DCOM Distributed Component Object
Model DMTF Distributed Management Task
Force
Phân phối lực lượng quản
lý công việc SMS Short Message Service Dịch vụ tin nhắn ngắn
WMI Windows Management
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Truy nhập dữ liệu DMI 34
Bảng 2.2 Danh sách truy cập dữ liệu DMI 35
Bảng 2.3 Thông tin ñăng ký DMI 36
Bảng 2.4 Chức năng ñăng ký DMI 37
Bảng 2.5 Chức năng xóa ñăng ký DMI 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình OSI 4
Hình 1.2 Sự ghép nối giữa các tầng 5
Hình 1.3 ðịnh nghĩa các tài liệu chuẩn của SNMPv1 và SNMPv2 8
Hình 1.4 Mô hình tổ chức hai lớp SNMP 9
Hình 1.5 Mô hình tổ chức ba lớp SNMP 10
Hình 1.6 Nguyên tắc hoạt ñộng và cấu trúc của SNMP 11
Hình 1.7 Cấu trúc thông tin quản trị SMI 11
Hình 1.8 Cây MSI 12
Hinh 1.9 Cấu trúc cây MIB 13
Hình 1.10 Kiến trúc quản trị mạng SNMP 13
Hình 1.11 Kiến trúc quản trị mạng SNMP 14
Hình 1.12 Các mô hình quản lý mạng 21
Hình 1.13 Sơ ñồ công nghệ XML trong quản trị mạng 22
Hình 2.1 Sơ ñồ khối chức năng 28
Hình 2.2 Sơ ñồ của ñại diện thuộc tính Mô hình dữ liệu 29
Hình 2.4 Kiến trúc Giao diện truy nhập từ xa 32
Hình 3.1 66
Hình 3.2 66
Hình 3.3 67
Hình 3.4 67
Hình 3.5 68
Hình 3.6 68
Hình 3.7 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 9MỞ ðẦU
Công nghệ mạng Internet/Intranet ñang phát triển mạnh mẽ và xu hướng tích hợp các mạng không ñồng nhất ñể chia sẻ thông tin cũng xuất hiện ngày càng nhiều Việc bảo ñảm hệ thống mạng hoạt ñộng tin cậy, hiệu năng cao, thông tin tin cậy ñòi hỏi mạng phải ñược quản trị một cách hiệu quả Trong quản trị mạng, ngoài việc quản lý các thiết bị mạng như thiết bị ñịnh tuyến, thiết bị chuyển mạch…Việc theo dõi bảo ñảm hoạt ñộng liên tục của các máy tính trên mạng là hết sức cần thiết Tuy nhiên, thông thường phần mềm quản trị không thể trực tiếp theo dõi, ñiều khiển các thành phần (phần cứng, hệ ñiều hành và các phần mềm ứng dụng bên trong hệ thống máy tính như máy chủ, máy trạm, chuẩn DMI, (Desktop Management Interface) ra ñời
ñể bù ñắp vào khoảng trống này DMI ñược thiết kế như một lớp trìu tượng, ñộc lập với máy tính, hệ ñiều hành và phần mềm quản trị mạng DMI cho phép theo dõi ñiều khiển máy tính cục bộ hay từ xa
Mạng và công nghệ về mạng mặc dù ra ñời cách ñây không lâu nhưng
nó ñã ñược triển khai ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của ñời sống kinh
tế - xã hội Ở nước ta, việc lắp ñặt và khai thác mạng máy tính trong vòng mấy năm trở lại ñây ñã rất phổ biến và ñược sử dụng ở hầu hết các cơ quan, trường học, doanh nghiệp Trong nhà trường, bên cạnh các hệ thống quản lý học tập chung LMS, hệ thống phần mềm quản trị lớp học CMS ñem ñến nhiều thay ñổi tích cực trong cách giảng và học CMS thường ñược xây dựng trên cơ sở chuẩn DMI và các hệ quản trị máy chủ SMS Từ các phân tích trên
tôi chon ñề tài “Nghiên cứu chuẩn quản trị máy tính và ứng dụng trong giảng dạy” ñể phát triển luận văn của mình
Phạm vi nghiên cứu của luận văn này gồm những vấn ñề sau: Tổng quan về quản trị mạng; Chuẩn giao diện quản trị máy tính DMI; Triển khai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 10quản lý lớp học dựa trên chuẩn quản trị máy tính Trong luận văn sử dụng các
phương pháp phân tích, ñối sánh, liệt kê, trực quan, thực nghiệm, nghiên cứu
tài liệu, tổng hợp các kết quả liên quan ñến lĩnh vực nghiên cứu
Nội dung chính của luận văn gồm ba chương
Chương 1: Tổng quan về quản trị mạng
Trong chương này, luận văn sẽ trình bày: Lịch sử phát triển của quản trị mạng, kiến trúc và quản trị mạng mô hình OSI, và nội dung trọng tâm chính của chương sẽ trình bày về kiến trúc và quản trị mạng mô hình SNMP
Chương 2: Chuẩn giao diện quản trị máy tính DMI
Trong chương II luận văn sẽ trình bày: Giới thiệu chung, giao diện
thành phần CI, các chức năng hỗ trợ giao diện quản lý MI (tùy chọn)
Chương 3: Ứng dụng giao thức quản trị mạng ñể xây dựng chương
trình quản trị mạng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ MẠNG
Trong chương này, luận văn sẽ trình bày: Lịch sử phát triển của quản trị mạng, kiến trúc và quản trị mạng mô hình OSI, và nội dung trọng tâm chính của chương sẽ trình bày về kiến trúc và quản trị mạng mô hình SNMP
1.1 Lịch sử phát triển của quản trị mạng
- Từ những năm 60 ñã xuất hiện các mạng xử lý trong ñó các trạm cuối (terminal) thụ ñộng ñược nối vào một máy xử lý trung tâm Máy xử lý trung tâm làm tất cả mọi việc, từ quản lý các thủ tục truyền dữ liệu, quản lý sự ñồng
bộ của các trạm cuối, quản lý các hàng ñợi vv… Cho ñến việc sử lý các ngắt
từ các trạm cuối… ðể giảm nhẹ nhiệm vụ của Máy xử lý trung tâm, người ta thêm vào các bộ tiền xử lý (preprocessor – hay còn gọi là Frontal) ñể nối thành một mạng truyền tin, trong ñó các thiết bị tập trung (concentrator) và dồn kênh (multiplexor) dùng ñể tập trung trên một ñường truyền các tín hiệu gửi tới từ trạm cuối Sự khác nhau ở hai thiết bị này là ở chỗ: bộ dồn kênh có khả năng chuyển song song các thông tin do các trạm cuối gửi tới, còn bộ tập trung không có khả năng ñó nên phải dùng bộ nhớ ñệm (buffer) ñể lưu trữ tạm thời các thông tin
- Từ ñầu những năm 70, các máy tính ñã ñược nối với nhau trực tiếp ñể tạo thành một mạng máy tính nhằm phân tán tải của hệ thống và tăng ñộ tin cậy
- Cũng trong những năm 70, bắt ñầu xuất hiện khái niệm Mạng truyền thông (communication network), trong ñó các thành phần chính của nó là các nút mạng, ñược gọi là các bộ chuyển mạch (switching unit) dùng ñể hướng thông tin tới ñích của nó
Các nút mạng ñược nối với nhau bằng ñường truyền (transmission line) còn các máy tính xử lý thông tin của người sử dụng (Host) hoặc các trạm cuối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 12(Terminal) ñược nối trực tiếp vào các nút mạng ñể khi cần thì trao ñổi thông tin qua mạng Bản thân các nút mạng thường cũng là máy tính nên có thể ñồng thời ñóng cả vai trò máy của người sử dụng
Các máy tính ñược kết nối thành mạng máy tính nhằm ñạt tới các mục tiêu chính sau ñây:
- Làm cho các tài nguyên có giá trị cao (thiết bị, chương trình, dữ liệu…) trở nên khả dụng ñối với bất kỳ người sử dụng nào trên mạng (không cần quan tâm ñến vị trí ñại lý của tài nguyên và người sử dụng)
- Tăng ñộ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi xảy ra sự cố ñối với một máy tính nào ñó (rất quan trọng ñối với các ứng dụng thời gian thực)
1.2 Kiến trúc và quản trị mạng mô hình OSI
a) Mô hình OSI
Hình 1.1 Mô hình OSI
Application layer Presentation layer Sesion layer Transport layer Network layer Datalink layer Physical layer
End User A
End User Functions
Network Functions
Higher
level
Protocol
s Network
Physical Medium
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 13b) Sự ghép nối giữa các tầng
Hình 1.2 Sự ghép nối giữa các tầng
Khi phát: Số liệu ñi từ tầng 7 xuống tầng 1 và vào môi trường truyền tin Khi qua mỗi tầng ñược bổ sung thêm phần ñiều khiển của tầng ñó (header) Tầng 2 thêm FCS ñể kiểm soát lỗi
Khi thu: Số liệu từ ñường truyền vào tầng 1 và lên tầng 7 Qua mỗi tầng ñược kiểm tra lại phần ñiều khiển của tầng ñó
Nếu sai: Yêu cầu bên kia phát lại, nếu ñúng khử bỏ phần ñiều khiển tầng mình và chuyển tin lên tầng trên
1.3 Kiến trúc và quản trị mạng mô hình SNMP
Ngày nay việc quản trị mạng gồm nhiều thành phần như router, switch, server trở nên phức tạp, vì vậy người ta sử dụng một giao thức ñể hỗ trợ công
việc này và giao thức ñó gọi là Giao thức quản trị mạng SNMP (Simple
Network Management Protocol)
Truyền tin
Application “X”
Application Presentation Session Transport Network Datalink Physical
Môi trường truyền tin
Ứng dụng Trình diễn Phiên Giao vận Mạng Liên kết dữ liệu Vật lý
Trang 14SNMP ñược giới thiệu vào năm 1988 ñáp ứng nhu cầu cần có một chuẩn cho quản trị các thiết bị IP (Internet Protocol) SNMP ñược xây dựng nhằm ñưa ra một tập các nguyên tắc ñơn giản cho phép quản lý các thiết bị từ
xa
1.3.1 Bản chất SNMP
Về bản chất SNMP là một tập các thao tác cho phép người quản trị hệ
thống có thể thay ñổi trạng thái của các thiết bị (có hỗ trợ SNMP). Ví dụ, ta
có thể sử dụng SNMP ñể tắt một interface nào ñó trên router của mình, theo dõi hoạt ñộng của car Ethernet, hoặc kiểm soát nhiệt ñộ trên switch và cảnh báo khi nhiệt ñộ quá cao
SNMP thường tích hợp vào trong router, nhưng quan trọng là nó ñược
sử dụng cho việc quản lý nhiều thiết bị khác nhau, khác với SGMP (Simple Gateway Management Protocol) ñược phát triển ñể quản lý các router Internet
vì vậy SNMP có thể ñược sử dụng ñể quản lý các hệ thống Unix, Window, máy in, các giá modem, nguồn ñiện, và nhiều thứ khác nói chung, tất cả các thiết bị có thể chạy các phần mềm cho phép lấy ñược thông tin SNMP ñều có thể quản lý ñược vì vậy không chỉ các thiết bị vật lý ñược quản lý mà cả những phần mềm như web server, database cũng có thể ñược quản lý thông qua giao thức SNMP
Một hướng khác của quản trị mạng là giám sát hoạt ñộng của mạng (network monitoring), có nghĩa là giám sát toàn bộ một mạng trái với việc giám sát từng thiết bị riêng lẻ như router, host, hay các thiết bị khác RMON (Remote Network Monitoring) có thể giúp ta hiểu làm sao một mạng có thể tự hoạt ñộng, là sao từng thiết bị riêng lẻ trong một mạng tổng hợp (gồm nhiều thiết bị) có thể hoạt ñộng ñồng bộ với nhau Nó có thể ñược sử dụng không chỉ cho việc giám sát lưu lượng trong LAN mà còn cho cả các interface WAN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 151.3.2 RFCs và các phiên bản của SNMP
IETF (Internet Engineering Task Force) là tổ chức chịu trách nhiệm ñưa ra các chuẩn cho các giao thức trên mạng Internet, bao gồm cả SNMP, IETF công bố các chuẩn thông qua RFCs (Requests For Comments) ñể ñặc tả rất nhiều các giao thức trên nền IP
• SNMPv1 (SNMP phiên bản 1) là phiên bản ñầu tiên của giao thức SNMP Nó ñược ñịnh nghĩa trong RPC 1157 là một chuẩn của IETF
• SNMPv2 là một phiên bản phát triển từ phiên bản ñầu tiên SNMPv1, SNMPv2 ñược ñưa ra vào năm 1993, hiện thời nó ñược coi là một chuẩn nháp giữa SNMPv1 và SNMPv3 Giống như SNMPv1, các chức năng của SNMPv2 ñược ñặc tả trong phạm vi của SMI (Structure of Management Information) Về mặt lý thuyết, SNMPv2 bao gồm nhiều cải tiến của SNMPv1, SNMPv2 ñược ñịnh nghĩa trong RFC 3416, RFC 3417, và RFC
3418
• SNMPv3 là phiên bản mới nhất hiện nay của SNMP Chức năng chính của nó ñóng góp trong việc quản trị mạng là vấn ñề bảo mật Việc bổ sung này là cần thiết nhằm nâng cao khả năng xác thực và kết nối riêng giữa các thực thể quản lý Phiên bản này ñược ñịnh nghĩa trong RFC 3410, RFC 3411, RFC 3412, RFC
3413, RFC 3414, RFC 3415, RFC 3416, RFC 3417, RFC 3418,
và RFC 2576
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 16\ Hình 1.3 ðịnh nghĩa các tài liệu chuẩn của SNMPv1 và SNMPv2
1.3.3 Mô hình của SNMP
Organization Model
Mô hình ñược sử dụng ñể quản trị các mạng TCP/IP gồm các thành phần chính sau:
• Management Agent (Agent quản trị): Thường là các thành
phần như máy chủ, bộ nối, bộ ñịnh tuyến và hub ñược gắn các Agent SNMP ñể có thể quản lý từ một trạm quản trị Agent ñáp ứng các yêu cầu thông tin và các hoạt ñộng từ trạm quản trị và
có thể cung cấp các thông tin quan trọng mà không ñược yêu cầu cho trạm quản trị
• Management Station (trạm quản trị): Cho phép người quản trị
kiểm soát và quản lý một mạng từ một workstation hoặc một vài workstation
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 17- Một cơ sở dữ liệu của thông tin lấy từ các MIB của tất cả các thành phần ñược quản trị trong mạng
• Networks Management Protocol (Giao thức quản trị mạng):
Dùng ñể liên kết trạm quản trị và các Agent Giao thức ñược sử dụng ñể quản trị các mạng TCP/IP là SNMP bao gồm các toán tử Get (cho phép trạm quản trị thu nhận giá trị của các ñối tượng tại Agent), Set (cho phép trạm quản trị thiết lập giá trị của các ñối tượng tại Agent), Trap (cho phép một Agent thông báo cho trạm quản trị các sự kiện quan trọng)
• Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thành phần của mạng, agent
Trang 18
Hình 1.5 Mô hình tổ chức ba lớp SNMP
Ghi chú
- Bất kỳ một host có thể truy vấn một agent ñược gọi là một manager
- Proxy server chuyển dữ liệu không phải SNMP từ ñối tượng không phải SNMP sang ñối tượng các SNMP thích hợp và các messages
- Quản lý ñối tượng bao gồm các thành phần mạng và các agent
- RMON hoạt ñộng như một agent và một manager
- RMON (Remote Monitoring) thu thập dữ liệu từ MO, phân tích các dữ liệu và lưu trữ dữ liệu
- Truyền số liệu thống kê cho manager
Communication Model
• Cú pháp truyền thông tin
• SNMP thông qua TCP/IP
• Dịch vụ truyền ñịa chỉ của messages
• Bảo mật kết nối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 19Hình 1.6 Nguyên tắc hoạt ñộng và cấu trúc của SNMP
1.3.4 SMI và MIB a) Cấu trúc thông tin quản trị SMI (Structure of Management Information)
Hình 1.7 Cấu trúc thông tin quản trị SMI
Cấu trúc thông tin quản trị (SMI) ñịnh nghĩa một cơ cấu tổ chức chung trong ñó một MIB có thể ñược ñịnh nghĩa và tạo ra SMI nhận dạng các kiểu
dữ liệu trong MIB và chỉ rõ các tài nguyên trong MIB ñược miêu tả và ñặt tên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 20như thế nào SMI duy trì tính ñơn giản và khả năng mở rộng trong MIB SMI không cung cấp cách tạo ra các cấu trúc dữ liệu phức tạp Các MIB sẽ chứa các loại dữ liệu do nhà cung cấp tạo ra
ðể cung cấp các phương pháp tiêu chuẩn biểu diễn thông tin quản trị, SMI cần làm các việc:
• Cung cấp tiêu chuẩn kỹ thuật ñể ñịnh nghĩa cấu trúc MIB ñặc biệt
• Cung cấp tiêu chuẩn kỹ thuật ñể ñịnh nghĩa các ñối tượng ñơn lẻ, bao gồm cú pháp và giá trị mỗi ñối tượng
• Cung cấp tiêu chuẩn kỹ thuật ñể mã hoá các giá trị ñối tượng
Hình 1.8 Cây MSI
b) MIB
Các ñối tượng quản trị trong môi trường SNMP ñược sắp xếp theo cấu trúc cây Các ñối tượng lá của cây là ñối tượng quản trị thực, mỗi cái trong ñó biểu thị cho tài nguyên, sự hoạt ñộng hoặc các thông tin ñược quản lý Loại
dữ liệu agent và manager trao ñổi ñược xác ñịnh bởi một database gọi là MIB MIB có cấu trúc bao gồm các biến cụ thể, ví dụ như trạng thái hay mô tả ñiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 21nào ñó như là lá của cây Dùng một số thẻ hoặc ñối tượng nhận dạng từng biến duy nhất trong MIB và trong các thông ñiệp SNMP
Hinh 1.9 Cấu trúc cây MIB
1.3.5 Kiến trúc giao thức SNMP
SNMP ñược thiết kế là một giao thức mức ứng dụng là một phần của
bộ giao thức TCP/IP Nó ñược cài ñặt trên User Datagram Protocol (UDP)
Hình 1.10 ñưa ra cấu trúc ñiển hình SNMP
Hình 1.10 Kiến trúc quản trị mạng SNMP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 22SNMP có 05 message cơ sở (Get, GetNext, GetResponse, Set và Trap)
ñể kết nối giữa manager và agent Message Get và GetNext cho phép manager yêu cầu thông tin của một biến cụ thể Agent khi nhận ñược một massager Get hoặc GetNext sẽ phát ñi một messager GetResponse tới manager với thông tin ñược yêu cầu hoặc một thông báo lỗi giải thích vì sao yêu cầu không ñược thực hiện Tập hợp message cho phép manager yêu cầu thay ñổi giá trị một biến cụ thể trong trường hợp ñược cảnh báo từ xa sẽ có tác dụng sau một khoảng trễ Agent sẽ phản hồi lại với một message GetRespone trong trường hợp ñã bị thay ñổi hoặc thông báo bị lỗi và giải thích vì sao không thể thay ñổi, Message Trap cho phép agent tự phát thông tin cho manager trong hoàn cảnh “ñặc biệt”
Hầu hết các message (Get, GetNext và Set) chỉ ñược phát bởi SNMP Manager Bởi vì message Trap chỉ ñược khởi tạo bởi agent, nó là message sử dụng cho Remote Tlemetry Units (RTUs) khi có các cảnh báo và sẽ thông báo ñến SNMP manager ngay sau khi có sự cố xảy ra thay vì phải chờ manager yêu cầu (hỏi)
Hình 1.11 Kiến trúc quản trị mạng SNMP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 23a) Kiểm soát theo Trap
Nếu một trạm quản trị, quản trị lớn số lượng các Agent, và nếu mỗi các Agent duy trì một số lượng lớn các ñối tượng, thì sẽ không thực tế khi các trạm quản trị kiểm soát theo kiểu “bỏ phiếu” tất cả các Agent với các ñối tượng dữ liệu có thể ñọc Do vậy, SNMP và MIB liên quan ñược thiết kế sử dụng một kỹ thuật ñược gọi là kiểm soát theo Trap
Tại thời ñiểm ban ñầu, và tại các khoảng thời gian theo chu kỳ như một lần trong ngày, trạm quản trị kiểm soát theo kiểu “bỏ phiếu” tất cả các Agent
ñể biết vài thông tin mấu chốt như các ñặc tính giao tiếp; một vài thống kê về tính năng giới hạn như là số lượng trung bình các gói tin gửi và nhận trên mỗi giao tiếp trong một khoảng thời gian Khi các giới hạn này ñược xác lập, trạm quản trị ngừng kiểm soát theo kểu “bỏ phiếu” và mỗi Agent có trách nhiệm thông báo cho trạm quản trị về các sự kiện không bình thường Các sự kiện này ñược truyền trong thông báo SNMP và ñược gọi là Trap Khi trạm quản trị ñược thông báo do ñiều kiện bất thường, nó sẽ thực hiện một vài hành ñộng như: kiểm tra trực tiếp Agent và thông báo hoặc các Agent lân cận ñể phát hiện lỗi Kỹ thuật kiểm soát Agent sẽ tiết kiệm năng lực mạng và thời gian xử lý Agent
b) Uỷ quyền (Proxy)
Việc sử dụng SNMP ñòi hỏi các Agent, cũng như các trạm quản trị, cần phải hỗ trợ một giao thức chung phù hợp như là UDP và IP ðiều này hạn chế trực tiếp ñến việc quản trị các thiết bị như modem hoặc bộ nối mà không hỗ trợ giao thức TCP/IP phù hợp Hơn nữa có thể có nhiều hệ thống nhỏ (các máy tính cá nhân, workstation, các bộ ñiều khiển có thể lập trình) phải thực hiện TCP/IP ñể hỗ trợ các ứng dụng của nó nhưng không muốn phải thêm gánh nặng của SNMP và việc duy trì MIB ðể các thiết bị như vậy không phải thực hiện SNMP, người ta ñưa ra khái niệm uỷ quyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 24Hình 1.11 thể hiện dạng cấu trúc giao thức của một Agent SNMP hoạt ñộng như một thống kê uỷ quyền cho một hoặc nhiều các thiết bị khác, có nghĩa là một SNMP Agent hoạt ñộng thay mặt cho các thiết bị ñược uỷ quyền Mọi yêu cầu và trả lời giữa một trạm quản trị và một thiết bị uỷ quyền ñều ñược chuyền thông qua Agnet của nó Agent chuyển ñổi các yêu cầu và trả lời hoặc Trap thành dạng giao thức quản trị phù hợp
d) Truyền thông SNMP
Quản trị mạng có thể xem như một ứng dụng phân tán, nó yêu cầu sự tương tác của một số phần tử ứng dụng mà ñược một giao thức ứng dụng hỗ trợ Trong SNMP, các phần tử ứng dụng là các ứng dụng trạm quản trị và ứng dụng khác mà sử dụng giao thức ñược hỗ trợ SNMP Ta có thể coi SNMP là một liên hệ giữa một Agent SNMP và một tập các quản trị SNMP ñược ñịnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 25nghĩa cục bộ tại trạm bị quản trị do vậy có thể có nhiều Agent cùng sử dụng một tên Nên trạm quản trị phải duy trì dấu vết của tên truyền thông hoặc tên liên quan với một Agent mà nó muốn truy cập Mỗi trạm quản trị ñiều khiển một MIB cục bộ của mình và phải có khả năng ñiều khiển việc sử dụng MIB
ñó của một số các trạm ñiều khiển Có ba hướng cho việc ñiều khiển này:
• Dịch vụ xác nhận: trạm bị quản trị muồn giới hạn việc truy cập vào MIB với các trạm quản trị cho phép Trong SNMP, nó khẳng ñịnh rằng thông báo là từ nơi nó ñược yêu cầu Mọi thông báo từ một trạm quản trị ñến một Agent bao gồm cả tên truyền thông Tên này ñược khoá mã và thông báo ñược coi là xác nhận khi người gửi biết khoá mã
• Chính sách truy cập: trạm bị quản trị có thể ñưa ra quyền truy cập khác nhau cho các trạm quản trị khác nhau Bằng cách ñịnh nghĩa một truyền thông, một Agent giới hạn việc truy cập vào MIB của nó với một tập các trạm quản trị Bằng cách dùng nhiều ñường truyền thông, một Agent có thể cung cấp nhiều dạng truy cập MIB cho trạm quản trị khác nhau
• Dịch vụ uỷ quyền: một trạm quản trị có thể hoạt ñộng như một
uỷ quyền cho các trạm bị quản trị khác ðiều này có thể yêu cầu dịch vụ xác nhận hoặc chính sách truy cập cho các trạm bị quản trị khác trong hệ thống uỷ quyền
e) Phiên bản nhận dạng
Mọi ñối tượng MIB có một nhận dạng kèm theo, ñược ñịnh nghĩa bởi
vị trí của ñối tượng ñó trong cấu trúc hình cây của MIB Khi thực hiện một truy cập vào MIB, qua SNMP, nó là một phiên bản cụ thể của một ñối tượng
mà nó muốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 26• Các ñối tượng cột (colummar Object): với các ñối tượng xuất hiện dưới dạng bảng, ta xem như là các ñối tượng cột Các ñối tượng cột một mình nó không ñủ ñể nhận dạng ñối tượng nên cần
có một phiên bản của mỗi ñối tượng và một tập các giá trị của ñối tượng INDEX sẽ mô tả một ñối tượng vô hướng nhất ñịnh trong một hàng nhất ñịnh trong bảng
• Các ñối tượng hàng (row Objects): Vì ñây không phải là các ñối tượng “lá” nên không có nhận dạng phiên bản và SNMP không truy cập ñược Trong ñịnh nghĩa MIB về các ñối tượng này, ñặc tính ACCESS của chúng ñược gán là “non accessible”
• Các ñối tượng vô hướng (scalas Objects): ñể phân biệt sự khác nhau giữa dạng ñối tượng và phiên bản ñối tượng, SNMP quy ñịnh nhận dạng phiên bản của ñối tượng vô hướng theo bảng gồm nhận dạng của nó kết hợp o
f) Trật tự theo thứ tự
Một nhận dạng ñối tượng là một chuỗi các số nguyên thể hiện trật tự hoặc cấu trúc nhánh cây của các ñối tượng trong MIB, vì vậy chúng thể hiện một trật tự theo thứ tự Một trật tự của các nhận dạng ñối tượng và phiên bản ñối tượng là rất quan trọng vì trạm quản trị mạng có thể không biết chính xác cách sắp xếp của MIB mà một Agent ñưa cho nó mà cần một cách ñể tìm kiếm và truy cập các ñối tượng mà không cần chỉ rõ tên ñối tượng
Trang 27chóng trở lên phổ biến và ñược ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống, ñặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại ñiện tử Các hệ thống mạng và hệ thống quản trị mạng cũng không phải là ngoại lệ Sự phát triển của nó ñã mang lại lợi ích to lớn cho xã hội Bằng việc sử dụng công nghệ Web, chúng
ta có thể sử dụng trình duyệt ñể truy cập, quản lý các tài nguyên, các thiết bị phần cứng của hệ thống mạng từ bất kì ñâu và bất kì thời gian nào, giúp tiết kiệm chi phí về tài chính, thời gian và nhân lực
1.4.1.2 Phân loại
Công nghệ quản trị mạng trên Web ñược phân ra làm hai loại chính:
• Công nghệ quản trị mạng trên nền Web nhúng (Embedded Based Management): Là phương pháp nhúng Web server vào thiết
Web-bị ñể quản lý thiết Web-bị ñó Việc cấu hình từng thiết Web-bị ñược thông qua giao diện Web
• Công nghệ quản trị mạng doanh nghiệp trên nền Web (Web-Based Enterprise Management): Là một tập hợp các chuẩn quản lý và các công nghệ chuẩn Internet ñược phát triển ñể hợp nhất các chuẩn quản lý các môi trường máy tính phân tán, dễ dàng chuyển ñổi dữ liệu giữa các công nghệ cũng như các nền tảng cơ sở khác nhau
1.4.1.3 Xu hướng phát triển
Xu hướng phát triển của quản trị mạng dựa trên Web hiện nay là quản trị mạng doanh nghiệp trên nền Web Với công nghệ này, công việc quản trị
hệ thống mạng trở lên ñơn giản hơn, tiết kiệm chi phí hơn Các doanh nghiệp,
tổ chức không phải ñầu tư chi phí nhiều như trước ñể quản lý hệ thống mạng của mình Với các phương pháp quản lý mạng truyền thống trước ñây, quản trị viên phải kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp ñến từng thiết bị ñể cấu hình, ñiều này làm mất nhiều chi phí về thời gian và nhân lực Còn với công nghệ quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 28trị mạng doanh nghiệp trên nền Web, chỉ cần một máy tính có kết nối ñến hệ thống mạng (cục bộ hoặc qua Internet) quản trị viên có thể thông qua giao diện Web ñể theo dõi, quản lý, các thiết bị trong toàn hệ thống
1.4.2 Mô hình quản lý mạng bằng XML (XML-based network management)
Quản lý mạng và những công việc kỹ thuật như ñiều khiển, ñiều khiển từ
xa, theo dõi và cấu hình mạng Một hệ thống quản lý mạng gồm có hai thành phần :
- Manager (Management client): yêu cầu thực hiện các tác vụ
- Agent (Management server): xử lý các yêu cầu thực hiện tác vụ
Quản lý mạng bằng XML (XNM) là kỹ thuật áp dụng công nghệ XML vào trong việc quản lý mạng
1.4.3 Ưu – nhược ñiểm của XML trong việc quản lý mạng
Hiện nay XML ñược sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như trao ñổi
dữ liệu, thương mại ñiện tử, cấu hình ứng dụng, … và nó ñã chứng minh ñược
ñó là giải pháp tốt ñể giải quyết các bài toán về kỹ thuật Một số ưu ñiểm nổi trội :
- XML Schema ñã ñịnh nghĩa cấu trúc quản lý thông tin rất linh hoạt
- ðược triển khai trên nhiều giao thức, vd: như HTTP – giao thức ñáng tin cậy ñể truyền dữ liệu
- DOM APIs cho phép ứng dụng dễ dàng truy xuất và quản lý dữ liệu
- Xpath cho phép duyệt cây thông tin và chọn node theo nhiều tiêu chí khác nhau, sử dụng hiệu quả trong việc ñịnh vị ñối tượng trong các tập tin quản lý dữ liệu
- XSL xử lý dữ liệu và dễ dàng tạo ra văn bản HTML ñể hiển thị cho người dùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 29- Web Service Description Language (WSDL) và Simple object access protocol (SOAP) ñịnh nghĩa các dịch vụ web hỗ trợ cho các công việc quản lý cấp cao
Tuy nhiên XNM cũng tồn tại nhiều ñiểm yếu và chỉ mới ñược áp dụng vào một số phần trong việc quản lý mạng, ví dụ như quản lý cấu hình Một hạn chế khác là XNM không quy ñịnh hoàn chỉnh một kiến trúc tổng quát cho
Hệ quản trị mạng XML (XNMS) ở phía manager và agent Hình 1.12(a) cho thấy công nghệ quản trị hiện nay dựa trên SNMP truyền thống, hình 1.12(d) biểu diễn cho hệ thống quản lý sử dụng công nghệ XML, hình 1.12(b) và 1.12(c) cho thấy phải dùng gateway ñể chuyển ñổi thông ñiệp sang XML/SNMP rồi mới chuyển ñi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 301.4.4 Công nghệ XML trong quản trị mạng
Hình 1.13 Sơ ñồ công nghệ XML trong quản trị mạng
Dữ liệu XML có thể ñược tạo ra từ các trình soạn thảo hoặc cũng có thể ñược xuất ra từ DOM hoặc SAX, nhưng cho dù là cách nào thì nó cũng ñi theo một trong hai cấu trúc chuẩn là DTD hoặc XML Schema Mỗi cấu trúc ñều có ñặc ñiểm riêng và có thể ñáp ứng ñược cho mọi văn bản XML Nói cách khác, dữ liệu XML ñều tuân theo một chuẩn nhất ñịnh, nhờ chuẩn này
mà các ứng dụng có thể xử lý ñược dữ liệu dễ dàng vì ñây là các chuẩn ñược công nhận và sử dụng rộng rãi như là một chuẩn mặc ñịnh
DOM giúp cho chúng ta có thể truy xuất và quản lý dữ liệu trong văn bản XML một cách hiệu quả Nếu không có DOM, việc xử lý XML trở nên khó khăn và tốn nhiều thời gian hơn Ngoài ra, DOM cũng ñã ñược tiêu chuẩn hóa, cho phép dữ liệu XML có thể ñược ñọc trên bất cứ nền tảng nào và không còn phụ thuộc ngôn ngữ lập trình, mọi truy xuất XML ñều ñược thông qua ñối tượng DOM Còn ñối với SAX, nó chỉ cung cấp khả năng ñọc dữ liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 31nhờ vào các sự kiện bắt ñầu và kết thúc một ñối tượng ðiểm khác biệt lớn nhất của DOM và SAX là DOM sẽ nạp toàn bộ dữ liệu XML vào bộ nhớ theo cấu trúc cây ñể có thể sử dụng nhiều mục ñích, còn SAX chỉ cung cấp khả năng ñọc Tuy nhiên, SAX tỏ ra hiệu quả hơn, nhanh hơn nếu ñọc tuần tự nội dung dữ liệu XML
ðể hiển thị văn bản XML trên ứng dụng của người dùng, mà phần lớn là browser, văn bản XML ñược xử lý thông qua XSL và XPath Còn ñể liên lạc qua agent (management server), người ta sử dụng SOAP, ñây là một giao thức nhỏ, nhẹ ñể trao ñổi thông ñiệp XML qua HTTP
Kết luận
Trong chương 1, luận văn ñã trình bày về lịch sử phát triển của quản trị mạng, kiến trúc và quản trị mạng với mô hình OSI và trong chương này tập chung tìm hiểu sâu hơn về mô hình quản trị mạng với SNMP, trong mô hình SNMP bao gồm 2 thành phần chính ñó là:
Manager: Là một máy tính chạy chương trình quản lý mạng Manager
còn ñược gọi là một NMS (Network Management Station) Nhiệm vụ của một
manager là truy vấn các agent và xử lý thông tin nhận ñược từ agent
Agent: Là một chương trình chạy trên thiết bị mạng cần ñược quản lý Agent có thể là một chương trình riêng biệt (ví dụ như daemon trên Unix) hay
ñược tích hợp vào hệ ñiều hành, ví dụ như IOS (Internetwork Operation
System) của Cisco Nhiệm vụ của agent là thông tin cho manager
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 32Chương 2 CHUẨN GIAO DIỆN QUẢN TRỊ MÁY TÍNH DMI
Như chúng ta ựã biết, trong Kiến trúc máy tắnh có hai chuẩn giao tiếp ựược sử dụng rộng rãi: đó là ISA (Industry Standard Architecture) và PCI (Peripheral Component Interconnect) Tuy nhiên, các chuẩn này phục vụ chắnh cho việc ghép nối các thiết bị ngoại vi với ựơn vị trung tâm của máy tắnh để quản lắ máy tắnh một cách toàn diện từ phần cứng, hệ ựiều hành và các phần mềm dịch vụ, IETF (Internet Engineering Task Forces) ựã xây dựng chuẩn DMI (Destop Management Interface) Chuẩn DMI cùng với chuẩn SNMP (Simple Network Management Protocol) ựáp ứng tốt cho cho hệ thống có nhu cầu quản trị cả thiết bị mạng và cả máy tắnh Trong quá trình phát triển, các thiết bị mạng, các máy tắnh ựược trang bị các phiên bản SNMP
và DMI khác nhau và một số ựược cài ựặt hệ quản trị khác để có một kiến trúc quản trị mạng thống nhất cho phép quản trị các hệ thống hỗn hợp các thiết bị của nhiều nhà sản xuất khác nhau, việc tìm kiếm một giải pháp mới ựáp ứng ựược tất cả các yêu cầu quản trị mạng là cần thiết Các hãng Microsoft, Compaq Computer, BMC Software, Cisco Systems và Intel cùng với tổ chức DMTF của IETF phát triển WBEM (Web-based Enterprise Management) và từng bước hoàn thiện đây thực chất là một tập hợp các chuẩn quản trị kết hợp với các chuẩn Internet Phần ựầu chương tập trung trình bày về DMI và phần cuối chương sẽ trình bày kiến trúc WMI của hệ ựiều hành Windows, giải pháp quản trị tắch hợp: SNMP, DMI và WMI-SP khác
2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 động lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Ờ Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 33Trong phạm vi một hệ thống máy tính, có một khoảng cách giữa phần mềm quản lý và các thành phần của hệ thống yêu cầu quản lý Việc quản lý phải hiểu làm thế nào ñể thao tác với thông tin về số sản phẩm liên tục gia tăng ðể các sản phẩm có thể quản lý ñược, chúng ta phải biết những rắc rối của cơ chế mã hóa phức tạp và lược ñồ ñăng ký Sự sắp xếp này là không mong muốn từ cả hai phía.
DMI ñược thiết kế ñể nhằm ñạt các yêu cầu sau:
- ðộc lập của một máy tính hoặc hệ ñiều hành cụ thể
- ðộc lập của một giao thức quản lý cụ thể
- Có khả năng tương thích cao với các hãng cung cấp
DCE/RPC, ONC/RPC, TI/RPC
2.1.2 Các yếu tố của DMI
4 Một tập các dịch vụ ñể phục vụ việc ñiều khiển từ xa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 34Mô tả thành phần ñược ñịnh nghĩa trong một ngôn ngữ ñược gọi là ñịnh dạng thông tin quản lý (viết tắt là MIF) Mỗi thành phần có một file MIF ñể
mô tả các ñặc ñiểm quản lý của nó Khi một thành phần ñược cài ñặt ban ñầu vào hệ thống, MIF ñược thêm vào cơ sở dữ liệu MIF
Nhà cung cấp dịch vụ DMI ñưa ra một tập hợp các ñiểm vào có thể ñược gọi bởi CISTR ðây là tập hợp tên gọi mà các API của Modul cung cấp ñưa ra cho các thành phần Tương tự như vậy, modul mã của CISTR ñưa ra tập hợp các ñiểm truy nhập có thể ñược gọi bởi các nhà cung cấp dịch vụ DMI ðây là những tập hợp các tên gọi mà các API hợp phần cung cấp
Giao diện thành phần CI (Component Interface), ñược sử dụng bởi các Modul cung cấp dịch vụ, mô tả cách truy cập vào thông tin quản lý Các CI và MIF che ñi sự phức tạp của các kiểu mã hóa và thông tin ñăng ký Người ta không cần phải tìm hiểu chi tiết các giao thức quản lý phổ biến hay mới
Các phiên bản trước của ñặc tả kỹ thuật này ñịnh nghĩa CI là một giao diện hướng khối dữ liệu, trái ngược với một giao diện hướng thủ tục của phiên bản mới ðặc tả kỹ thuật này giới thiệu một giao diện CI thủ tục mới Tất cả các chức năng ñược giới thiệu trong ñặc tả này là một phần của CI thủ tục mới
Chú ý rằng các chức năng trong giao diện thành phần hướng hệ ñiều hành cụ thể Một số hệ ñiều hành không thể thực hiện các CI nhưng cung cấp chức năng tương ñương bằng cách sử dụng cơ chế mã nguồn gốc
Nhà cung cấp dịch vụ DMI cũng ñưa ra một tập hợp các ñiểm truy nhập có thể ñược gọi bởi ứng dụng quản lý ðây là những tập hợp tên gọi mà API của nhà cung cấp dịch vụ DMI cung cấp các ứng dụng quản lý Tương tự như vậy, ứng dụng quản lý cũng ñưa ra một tập hợp các ñiểm truy nhập có thể ñược gọi bởi các nhà cung cấp dịch vụ DMI ðây là tập hợp tên gọi có thể gọi bởi các API của DMI
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 35Giao diện quản lý MI (Management Interface) ñược sử dụng bởi các ứng dụng có nhu cầu quản lý các thành phần Thông qua MI, mặc dù các nhà cung cấp ứng dụng quản lý với các cơ chế khác nhau vẫn có thể có ñược thông tin quản lý từ các thành phần trong một hệ thống máy tính
Các phiên bản trước ñây MI là giao diện hướng khối dữ liệu ðặc ñiểm
kỹ thuật này giới thiệu một giao diện MI mới hướng thủ tục Tất cả các chức năng mới ñược giới thiệu bởi ñặc tả kỹ thuật này chỉ là một phần của MI thủ tục mới
MI hướng thủ tục mới là một giao diện truy nhập từ xa, hỗ trợ RPCs Nhà cung cấp dịch vụ DMI, trước ñây ñược gọi là lớp dịch vụ, là một chương trình thường trú chạy trên một hệ thống máy tính, ñây là chương trình làm nhiện vụ trung gian giữa MI và CI và thực hiện dịch vụ ñại diện cho MI
và CI
Sơ ñồ khối chức năng ñược hiển thị trong Hình 2-1
Phiên bản DMI 1.1 giao diện hướng khối MI và CI là giao diện cục bộ, ñược sử dụng trong một hệ thống duy nhất MI hướng thủ tục mới là một giao diện truy nhập từ xa sử dụng các thủ tục ñiều khiển CI hướng thủ tục mới là một giao diện cục bộ, ñược sử dụng trong một hệ thống duy nhất
Trong Hình 2 -1, tất cả các thành phần như phần cứng và phần mềm, cơ
sở dữ liệu MIF, và nhà cung cấp ñịch vụ DMI có thể tồn tại trong một hệ thống duy nhất, hoặc trực thuộc, chẳng hạn như máy in hoặc modem
Lưu ý: Là hợp lệ cho các CISTR ñăng ký thường trú hoặc tạm thời như
là một ứng dụng MI bên cạnh việc ñăng ký CI ðiều này thường ñược sử dụng bởi các thành phần như là một phương tiện tự ñộng lấy ID thành phần hiện tại ở thời gian chạy từ nhà cung cấp dịch vụ DMI
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 36Hình 2.1 Sơ ñồ khối chức năng
2.1.3 Mô hình dữ liệu
Các thành phần có một hoặc nhiều thuộc tính có tên chung xác ñịnh các thông tin có sẵn cho một ứng dụng quản lý Các thuộc tính ñược thu thập vào nhóm ñược ñặt tên ñể dễ tham khảo Các nhóm có thể vô hướng hoặc có thể
là ña thể hiện, chẳng hạn như tập hợp các thuộc tính cho mỗi thể hiện của một bảng giao diện mạng Nhóm nhân khởi tạo ñược gọi là bảng, một hàng của một bảng ñược gọi bằng một tập hợp các thuộc tính hình thành một chìa khóa
Vì vậy trong một hệ thống có rất nhiều thành phần, với một hoặc nhiều nhóm Mỗi nhóm có một hay nhiều thuộc tính và mỗi nhóm có thể ñược khởi tạo như một bảng Các CISTR trình bày thành phần / nhóm / khóa / thuộc tính này cho các ứng dụng quản lý Sơ ñồ ñược thể hiện trong Hình 2-2
Thành phần thiết bị có thể ñáp ứng với yêu cầu của ứng dụng quản lý
và có thể cung cấp thông tin không cần gửi yêu cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 37Hình 2.2 Sơ ñồ của ñại diện thuộc tính Mô hình dữ liệu
Các mối quan hệ giữa các ứng dụng quản lý, Nhà cung cấp dịch vụ DMI và CISTR có thể tồn tại như mối quan hệ một nhiều-một-nhiều Có thể
có nhiều ứng dụng quản lý phát hành các lệnh thông qua một nhà cung cấp dịch vụ DMI duy nhất ñể quản lý nhiều thành phần Nếu ứng dụng quản lý nhiều hoạt ñộng, hỗ trợ bởi các ngôn ngữ khác nhau, ñòi hỏi CISTR hỗ trợ nhiều ngôn ngữ cùng một lúc
Ứng dụng quản lý phải ñăng ký với nhà cung cấp dịch vụ DMI trước khi có thể tham gia vào chức năng quản lý Khi lần ñầu tiên ñưa vào hệ thống, các CISTR phải cài ñặt vào nhà cung cấp dịch vụ DMI Các cơ chế của "kết nối" ñể các nhà cung cấp dịch vụ DMI ñăng ký hoặc ban hành các lệnh có thể khác nhau giữa các hệ thống ñiều hành và triển khai nhà cung cấp dịch vụ DMI
Kiểm soát luồng thông tin thường bắt ñầu từ các ứng dụng quản lý tới nhà cung cấp dịch vụ DMI và các CISTR Luồng các chỉ dẫn, báo cáo theo hướng ngược lại
Có ba loại lệnh truy cập chính: Get, Set và List Các lệnh Get và Set cho phép ứng dụng quản lý ñọc và viết các thực thể quản lý trong một hệ thống
Các lệnh List trả lại "siêu" thông tin, thông tin về bản thân MIF thành phần Các lệnh List không nhận ñược giá trị thuộc tính thực tế trong thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 38phần Các lệnh List cho phép ứng dụng quản lý có ñược các thông tin ngữ nghĩa trong MIF Khi nhà cung cấp dịch vụ DMI nhận ñược thông tin MIF từ
cơ sở dữ liệu MIF, các lệnh List không gây ra kích hoạt bất kỳ mã nào của CISTR
Cùng với các lệnh truy cập tiêu chuẩn này là các lệnh ñể ñăng ký / giải ñăng ký của các thực thể quản lý, và các lệnh tạo ra các chỉ dẫn do CISTR
Trong cấu trúc dữ liệu DMI, tất cả các chuỗi ñược lưu trữ dưới dạng
<length> <data> <length> là giá trị 32-bit không dấu cho biết số lượng octet trong một phần của chuỗi Lưu ý rằng số lượng ký tự trong chuỗi phụ thuộc vào ñịnh dạng ISO 8859-1 (1 octet / ký tự) hoặc ñịnh dạng Unicode (2 octet /
sở dữ liệu DMI dưới bất kỳ hình thức nào là trách nhiệm của các ứng dụng quản lý
2.1.4 Giao diện truy nhập từ xa
Giao diện hướng khối dữ liệu ñược giới thiệu trong tháng tư năm 1994 với DMI phiên bản 1 (DMIv1.x), sử dụng một ñiểm vào duy nhất (DmiInvoke ') và cho thông qua một tập hợp các cấu trúc dữ liệu nối tiếp nhau Tại thời ñiểm DMIv1.x ñược tạo ra, loại hình giao diện này ñược cho là cần thiết cho cấp ñộ truy cập thấp như khi cần chuyển mức bảo vệ trong một bộ xử lý, giao diện ñiều khiển thiết bị và ñể ñóng gói dễ dàng khi truy cập từ xa Giao diện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 39truy nhập từ xa là giao diện hướng thủ tục trái ngược với giao diện hướng khối của DMIv1.x Giao diện hướng thủ tục, ngoài việc phù hợp với truy cập
từ xa thông qua một trong những cơ chế RPC ñược hỗ trợ ñịnh nghĩa trước
ñó, rất thân thiện với lập trình viên và ít bị lỗi hơn nhiều
Các vấn ñề RPC ñược giới hạn cho việc mở và ñóng kết nối của phiên làm việc từ xa Các vấn ñề về mạng lưới trung tâm như vận chuyển, phân giải tên, vv ñược cung cấp bởi các dịch vụ RPC ngoài phạm vi của ñặc tả kỹ thuật này
Giao diện truy cập từ xa (DMIv2.0) ñược thiết kế ñể cung cấp truy cập
từ xa vào chức năng và dữ liệu DMI ẩn ñi sự phức tạp của việc thao tác với các khối dữ liệu của phiên bản DMIv1.x DMIv1.x thường gói các chức năng liên quan với nhau thành một lệnh duy nhất Chính vì vậy, kết quả trả lại mang rất nhiều thông tin liên quan và yêu cầu người gọi phải trích chọn ra các thông tin mong muốn Trong phiên bản DMIv2.0, các lệnh gọi tách riêng từng chức năng ñể yêu cầu các thông tin cụ thể
RPC dựa trên một kiến trúc client / server Phía khách hàng tạo một tập hợp các ñoạn mã (Stub) có giao diện cùng một chữ ký khi gọi chức năng ở trên máy chủ Stub tương tác với RPC cục bộ ñể hỗ trợ cho trao ñổi các thông
số ñầu vào, các thông số ñầu ra, mã số trở lại và với các thủ tục từ xa nằm ở máy chủ Một nút từ xa hoạt ñộng như một khách hàng khi thực hiện các cuộc gọi chức năng thủ tục MI, và như một máy chủ khi nhận các chỉ báo Các nút thuộc quyền quản lý hoạt ñộng như một máy chủ cho các cuộc gọi chức năng thủ tục MI, và như một khách hàng khi cung cấp chỉ báo cho một nút từ xa
Hình 2-4 cho thấy kiến trúc tổng thể cho giao diện truy nhập từ xa Lưu
ý rằng CI là một giao diện cục bộ và không phải là truy cập từ xa Triển khai
cụ thể của ñặc ñiểm kỹ thuật này có thể thay ñổi phần nào trong cấu trúc thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn