1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VINACONEX

18 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình đầu tư và quản lý hoạt động của Tổng công ty Vinaconex I – Một số nét về hoạt động sản xuất kinh doanh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 49,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực công nghệ, nhân lực, thiết bị sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh: So với nhiều Tổng công ty, nhiều đơn vị khác trong ngành, Tổng công ty VINACONEX ra đời muộn, cơ sở vậ

Trang 1

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VINACONEX

I – MỘT SỐ NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Năng lực công nghệ, nhân lực, thiết bị sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

So với nhiều Tổng công ty, nhiều đơn vị khác trong ngành, Tổng công ty VINACONEX ra đời muộn, cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn liếng ban đầu đều không được Nhà nược cấp Đi lên từ hai bàn tay trắng nhưng với sự nỗ lực, cố gắng cùng với sự sáng tạo, năng động của cán bộ, công nhân trong công ty cho dến nay, Tổng công ty đã có đầy đủ khả năng cạnh tranh, có đầy đủ năng lực cả về mặt thiết bị, côn nghệ và nguòn nhân lực có trình độ cao để thi công các công trình lớn, hiện đại Tổng công ty ra sức phát huy nội lực, đó là sức mạnh của đội ngũ cán bộ công nhân đã được rèn luyện thử thách trong thi công các công trình trong và ngoài nước và các công trình của liên doanh, xây dựng đơn vị trưởng thành toàn diện đủ sức tham gia đấu thầu thi công những công trình xây dựng quy mô lớn trong phạm

vi cả nước

Để có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng, Tổng công ty đã tăng cường mua sắm trang thiết bị, máy móc tiên tiến, đặc chưng phục vụ kịp thời cho thi công xây lắp, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đủ mạnh để chủ động trong thi công như: các trạm trộn bê tông thương phẩm đồng bộ (với máy bơm, xe vận chuyển bê tông ), máy khoan cọc nhồi, máy đóng cọc, các loại cần trục tháp, cần trục bánh xích, bánh lốp, máy đào, ủi, xúc lật, vách khuân giàn giáo kim loại tiêu chuẩn hoá… Củng cố và đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, công xưởng hoá việc gia công chế tạo

và lắp đặt kết cấu thép, kết cấu bê tông cốt thép, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, khoa học kỹ thuật nước ngoài, ứng dụng các đề án khoa học vào sản xuất công nghiệp và xây lắp

Đặc biệt từ khi có nghị định 90/TTg của Chính phủ, một số công ty thuộc bộ chuyển sang trực thuộc Tổng công ty, các công ty mới về cùng các công ty cũ trong Tổng đã thống nhất, kết hợp bổ xung và điều chỉnh cho nhau, tạo nên những đơn vị những lực lượng xây lắp đủ mạnh về trang thiết bị, có chuyên môn cao, nắm

Trang 2

được công nghệ mới Một số công ty vẫn tiếp tục giữ vững truyền thống là công ty chuyên ngành như công ty xây dựng dân dụng số 1, số 2 chuyên thi công các công trình dân dụng, công ty xây dựng số 9 chuyên thi công bằng công nghệ trượt tiên tiến; công ty xây dựng số 5 chuyên thi công các công trình ximăng và công trình công nghiệp, công ty xây dựng cấp thoát nước thi công chuyên ngành các công trình cấp thoát nước Tất cả các công ty dều được trang bị thêm máy móc thi công, chấn chỉnh tổ chức, quản lý và chỉ tronh vòng từ 1 dến 2 năm đã vượt qua ngưỡng khó khăn, ổn định và phát triển thành một công ty cỡ lớn của Tổng công ty, có cơ

sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại đồng bộ

Xây lắp là lĩnh vực trưởng thành nhanh chóng Trong giai đoạn từ sau 1995, ngoài những công ty xây lắp đã có, để chủ động đảm bảo tính đa dạng hoá thi công xây lắp trong mọi công đoạn xây dựng, Tổng công ty đã thành lập các công ty chuyên ngành như công ty cơ giới và lắp máy; công ty tư vấn xây dựng cấp thoát nước và môi trường, trung âm ứng dụng công nghệ tự động hoá, Trung tâm tư vấn, thiết kế và nghiên cứu áp dụng công nghệ mới (R&D)… và các chi nhánh xây dựng ở các thành phố, các trung tâm công nghệ trong cả nước

Các công ty xây dựng, các chi nhánh và công ty chuyên ngành thuộc Tổng công ty tạo thành một tập thể mạnh, gắn bó và kết hợp chặt chẽ đã tạo nên một sức mạnh tổng hợp từ khâu tìm kiếm công trình, tư vấn đấu thầu và thắng thầu nhiều cong trình tầm cỡ, bằng năng lực, trình độ quản lý, hoạt động thực tiễn, đạt được

sự tín nhiệm của khách hàng Ngoài ra, Tổng công ty đã phát huy thế mạnh về các mối quan hệ quốc tế bằng cách tự tạo thế, gây niềm tin đối với khách hàng trong và ngoài nước thông qua việc liên doanh liên kết với các tập đoàn xây dựng lớn có uy tín quốc tế Tổng công ty đã sớm quyết định thành lập hai công ty liên doanh về xây dựng, đó là:

 VINATA-Liên doanh giữa VINACONEX và tập đoàn Taisei Nhật Bản, một tập

đoàn đã có lịch sử trên 120 năm hoạt động, giá trị sản lương từ 13-15 tỷ USD/năm

 VINALEIGHTON là công ty liên doanh giữa VINACONEX và công ty Leighton

Trang 3

của Australia ở Hồng Kông.

Các công tykliên doanh Vinata, Vinaleighton là những liên doanh với nước ngoài đầu tiên của ngành xây dựng Việt Nam đã phát huy được hiệu quả Trong5 năm công ty liên doanh Vinata đã đạt doanh thu 665 tỷ đồng, nộp ngân sách 34.5

tỷ mang lại lợi nhuận 32.5 tỷ đồng

Ngoài hai công ty liên doanh về xây lắp, Tổng công ty luôn tìm kiếm các dạng hợp tác phong phú khác Hợp doanh TV16 J/0 ra đời vào năm 1993 là liên doanh giữa Vinaconex-Taisei và công ty 16 Hải Phòng nay là Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng, xây dựng nhà máy Chinfon Hải Phòng Thông qua hoạt động của các liên doanh và hợp doanh, Tổng công ty đã gửi đi đào tạo và đào tạo tại chỗ một số kỹ sư, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật, học tập được phương pháp quản lý, quy trình công nghệ của các công ty bạn, qua đó tranh thủ giúp đỡ

họ về phương thức quản lý, về áp dụng công nghệ mới; cử cán bộ làm việc với họ

để được huán luyện, đào tạo về quản lý, chỉ đạo thi công lập dự toán, lập hợp đồng, chuẩn bị về hồ sơ đấu thầu và đào tạo công nhân có trình độ cao, thông qua các hình thức hợp tác quốc tế và hoạt dộng liên kết trong nước

Một trong những yếu tố tạo nên thành công của VINACONEX trong lĩnh vực xây lắp là việc mạnh dạn, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào thi công các công trình như: công nghệ trượt ứng dụng trong xây dựng công nghiệp và dân dụng cao tầng và VINACONEX đã được cấp bằng sáng chế độc quyền về công nghệ này tại Việt Nam, công nghệ đúc hẫng thi công cầu, công nghệ bê tông

dự ứng lực (đề án chế tạo dầm, xà và vỉ kèo bằng phương thức dự ứng lực với Bỉ,

dự án ODA dầm bê tông cốt thép dự ứng lực với Pháp, kéo căng cốt thép ứng dựng trong công nghệ trượt Silo và ống khói, đề án hợp tác với Pháp và Trung Quốc taị nhà máy xi măng Bút Sơn); sơn chống thấm KOVA by MOR-WEAR áp dụng công nghệ Mỹ, lắp đặt thang máy, hệ thống điều hoà không khí, công nghệ tự động hoá đã mang lại kết quả khích lệ, các kết quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên đều gắn với sự hợp tác có hiệu quả với các Viện khoa học trong, ngoài Bộ, các trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đại Học Giao Thông…

Hơn 15 năm qua, từ giai đoạn đầu khi phải rút toàn bộ lực lượng cán bộ nhân viên xây dựng ở nước ngoài về, với hai bàn tay trắng, không có vốn liếng,

Trang 4

không có trang thiết bị thi công và cơ sở vật chất kỹ thuật trong hoàn cảnh đất nước thực sự khó khăn, thiếu việc làm nghiêm trọng Với vốn quý là bàn tay khối

óc và quyết tâm của những con người đã qua rèn luyện thử thách trong những năm

ở nước bạn Lực lượng đó đã được hội tụ, tổ chức lại và bắt đầu một chặng đường lịch sử mới với sứ mệnh mới

2 Cơ cấu nguồn vốn theo sở hữu và cơ cấu sản xuất một số năm gần đây:

Hơn 15 năm qua, với sự cố gắng, lỗ lực của lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Tổng công ty,Tổng công ty đã tạo được nguồn vốn kinh doanh đáng kể đi lên từ hai bàn tay trắng 2.1.Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức sở hữu qua các năm

Các số liệu thể hiện như sau:

-Tổng nguồn vốn năm 2001 là : 1.712.635(trđ)

-Tổng nguồn vốn năm 2002 là : 3.013.685(trđ)

-Tổng nguồn vốn năm 2003 là : 4.110.080(trđ)

Trong đó, tỷ lệ % theo cơ cấu sở hữu các nguồn vốn như sau :

Bảng 1:(Chuyển dịch cơ cấu sở hữu vốn qua các năm)

Nguồn :Tổng công ty VINACONEX

ừ bảng trên cho thấy rõ rằng: tỷ lệ vốn Nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (năm

2002 là 4%); nguồn vốn vay trong nước là chủ yếu (chiếm tới 88% tổng nguồn vốn năm 2001) Điều này cho thấy khả năng huy động vốn của đơn vị rất cao: bằng uy tín chất lượng và luôn chú trọng xây dựng thương hiệu VINACONẽ vững mạnh Nguồn vốn ở đây chủ yếu được huy động từ vốn vay của dân, vay ngân hàng các tổ chức thương mại, tín dụng cùng với sự liên doanh liên kết vì vậy mà hàng năm, tỷ

lệ nguồn vốn này vẫn tiếp tục tăng, đến năm 2003 chiếm tới tổng 90% nguồn vốn

Trang 5

Nguồn tài sản vốn của doanh nghiệp tuy giảm về mặt tương đối (6% năm 2003 so với 8% năm 2001) nhưng lại tăng đáng kể về mặt tuyệt đối (328.806tr năm 2003 so với 137.044tr năm 2001) Có được kết quả này là do hoạt động kinh doanh của tổng công ty ngày càng có hiệu quả Hoạt động liên doanh góp vốn cùng hợp tác đầu tư nước ngoài chưa được phát triển (tỷ lệ 0% tổng nguồn vốn)

2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất qua một số năm

Giá trị sản lượng :

Năm 2001 là :2.979.900(triệu đ)

Năm 2002 là: 3.507.743(triệu đ)

Năm 2003 là :4.458.300(triệu đ)

Trong đó :Nguồn vồn được phân bổ cho các lĩnh vực kinh doanh được thể hiện như trong bảng sau:

Chỉ tiêu

số tuyệt đối % số tuyệt đối % số tuyệt đối % Sản lợng xây lắp 1638945 55% 2174800,7 62% 2541231 57% Giá trị sxcn, vlxd 59598 2% 35077,43 1% 312081 7% Giá trị sx, kinh doanh khác 148995 5% 105232,29 3% 579579 13% Tổng kinh nghạch XNK 1132362 38% 1192632,6 34% 1025409 23% Tổng sản lợng 2979900 100% 3507743 100% 4458300 100%

Đơn vị :Trđ Bảng 2 :Tình hình chuyển dịch cơ cấu trong 3 năm 2001-2003

Nguồn :Tổng công ty vinaconex

Từ các số liệu trên cho ta thấy: hoạt động sản xuất xây lắp chiếm tỷ trọng chính trong các lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Cùng với sự đầu tư theo chiều sâu máy móc thiết bị lĩnh vực này liên tục tăng (57% năm 2003 so với 55% năm 2001) Đây cũng là một lĩnh vực đem lại doanh thu chính cho tổng công ty, giá trị sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng 2% năm 2001 lên 7% năm

2003 Dự kiến đến năm 2010 tăng lên 25% (tương đương 150 USD theo tỷ giá hiện

Trang 6

tại) Với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao tỷ trọng giá sản xuất công nghiệp bằng tăng cường công tác đầu tư, hệ thống sản phẩm sản xuất công nghiệp của Tổng công ty đã trở nên đa dạng hoá Trong những năm tới các sản phẩm này

sẽ được hiện diện nhiều trên thị trường Động lực để thay đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh là hoạt động đầu tư Các hoạt động đầu tư được phát triển mạnh mẽ kể từ năm 1999 Sau khi có sự chuẩn bị từ giai đoạn trước, tổng công ty đã đẩy mạnh công tác đầu tư nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đã có một số dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng như : Nhà máy nước Dung Quất giai đoạn I công suất 15.000 m3/ngày tại Quảng Ngãi (1999), trung tâm thương mại Tràng Tiền cuối năm 2001 Cho đến thời điểm hiện nay, tổng công ty đã triển khai và chuẩn bị triển khai đầu tư hàng loạt dự án, dự án xi măng Cẩm Phả, xi măng Yên Bình, thuỷ điện Lào Cai, Yên Bái, Thanh Hoá, dự án nhôm ở Hải Dương

3 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty một số năm gần đây.

Trong một số năm qua, với số vốn cấp phát ban đầu của nhà nước thấp, nhưng với sự cố gắng, nỗ lực của Tổng công ty cùng cán bộ công nhân viên; Tổng công ty đã đạt được những kết quả rất khả quan; số liệu tài chính được thể hiện trong bảng sau:

Đơn vị: Triệu VND

1.Tổng tài sản

2.Tổng nguyên

giá TSCĐ

3.Tổng TSLĐ

hiện có

4.Vốn kinh

doanh

5 Doanh số

6 Nộp NSNN

813.059 248.235 648.099 447.134

1.780.00

0

982.145 262.469 814.443 569.743

1.948.00

0

1.258.25

5 381.282

1.039.13

5 705.514

1.598.94

5 532.000

1.219.30

7 786.307

1.907.78

9 634.000

1.328.12

6 801.243

2.012.00

0 664.000

1.424.13

2 834.000

Trang 7

70.100 70.000 2.321.00

0 74.500

2.709.00

0 75.000

3.188.00

0 133.920

4.100.00

0 150.000

Bảng 3- Số liệu tài chính trong những năm gần đây

(Nguồn: Tổng công ty VINACONEX)

Từ bảng số liệu trên ta thấy: Từ nguồn vốn kinh doanh ban đầu rất thấp (năm 1998 là 447.134 triệu đồng) từ nguồn vốn Ngân sách và nguồn vốn tín dụng Nhà nước Nhưng cho đến năm 2003, nguồn vốn này đã tăng lên gấp 2 lần so với năm 1998 (tức là đạt 843.000 triệu đồng) Điều này cho thấy, hoạt động kinh doanh của Tổng công ty ngày càng hiệu quả

Lợi nhuận để lại của Tổng công ty một phần được bù đắp vào nguồn vốn kinh doanh làm gia tăng nguồn vốn này Tổng giá trị tài sản tăng hàng năm qua các năm Năm 1999 (982.145 triệu) tăng 20% so với năm 1998; cho thấy: Công ty rất chú trọng đổi mới máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ; tài sản lưu động tăng nhanh tạo nên doanh số tăng vọt Từ 9% năm 1999 tăng so với năm 1998 cho đến năm 2003 đã tăng lên 17% so năm 2003 Tốc độ tăng trưởng nhanh tạo ra một lợi nhuận rất lớn hàng năm nộp vào ngân sách hàng trăm triệu đồng Trong những năm tới đây, tổng doanh thu dự kiến năm 2004 là 4.500 triệu đồng tăng 12.5% so với năm 2003và năm 2005 là 5.400 triệu đồng tăng 20% so với năm 2004

Để thực hiện các hiệm vụ được giao, Tổng công ty đã huy động mọi nguồn lực hiện có, tăng cường năng lực tiếp thị, tham gia đấu thầu và thi công nhiều công trình xây dựng quy mô lớn trong cả nước, đồng thời đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy, thiết bị, vật tư, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh khác có hiệu quả, Tổng công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ mới, kỹ thuật mới có hiệu quả cao nhằm tăng tỷ trọng cơ giới hoá trong ngành xây dựng, tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm

Trang 8

II- Tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của Tổng công ty- Những thành tựu đã đạt được và những vướng mắc còn tồn tại

1- Tình hình chung việc thực hiện đầu tư và xây dựng

Theo tinh thần Nghị quyết ĐH Đảng lần tình hìnhứ IX, Tổng công ty tập trung đầu tư theo đúng định hướng vào các lĩnh vực quan trọng và cần thiết như : xi măng, thuỷ điện, các dự án phát triển đô thị , hạ tầng cơ sở dọc tuyến đường Láng-Hoà Lạc , cấp nước chuỗi đô thị Sơn Tây- Láng-Hoà Lạc – Miếu Môn-Hà Nội- Hà Đông

và các dự án sản xuất vật liệu xây dựng …Đây là chủ trương đầu tư có trọng điểm của công Tổng công ty Nhiều dự án Tổng công ty đầu tư đã đưa vào sử dụng , đang phát huy hiệu quả tốt như các dự án :Trung tâm thương mại Tràng Tiền , đá

ốp lát nhân tạo cao cấp Brétone và Terastone , kính dán an toàn , vật liệu lát hè đường Tezazzo , sản xuất nước tinh khiết , xây dựng khu đô thị hiện đại Trung Hoà-Nhân Chính …

Năm 2002 :Tổng công ty đã thực hiện 90 dự án đầu tư xây dựng và mua sắm thiết bị (09 dự án chuyển tiếp ) trong đó có 02 dự án nhóm A, 19 dự án nhóm B và

80 dự án nhóm C

*Về việc thực hiện quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

- Lập kế hoạch đầu tư và thực hiện các thủ tục đầu tư : Hàng năm Tổng công ty

đã xây dựng kế hoạch đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị , nâng cao năng lực công trình , trình Bộ xây dựng phê duyệt và triển khai thực hiện Tổng công ty cũng đã xây dựng chiến lược , định hướng đầu tư và xây dựng đến năm 2005,

2010 trình Bộ và Chính Phủ phê duyệt

- Các dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến việc sử dụng đất và khai thác tài nguyên, các chủ đầu tư đã thực hiện các thủ tục cần thiết để trình cấp có thẩm quyền giao đất hoặc thuê đất , cấp giấy phép khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật

Trang 9

- Đối với các dự án mua sắm thiết bị máy móc , nâng cao năng lực thi công , các chủ đầu tư đã lập báo cáo đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Việc mua sắm thiết bị đồng bộ , thiết bị thi công xây lắp … có giá trị lớn , Tổng công ty đã thực hiện đấu thầu theo kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu đươc duyệt Đối với các dự án mua sắm thiết bị có giá trị nhỏ , Tổng công ty đã tiến hành chào hàng cạnh tranh để chọn ra được thiết bị có chất lượng , giá cả hợp lý theo đúng quy chế đấu thầu

- Đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, Tổng công ty đã ký hợp đồng kế khảo sát thiết kế với các đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm của

Bộ hoặc trong Tổng công ty để lập Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt

- Trong thi công xây lắp , Tổng công ty đã thực hiện công tác giám sát thi công , lắp đặt thiết bị , nghiệm thu các hạng mục và khối lượng hoàn thành chuyển giai đoạn có sự tham gia cuă các bên A,B,tư vấn giám sát …quản lý kỹ thuật , chất lượng công trình theo đúng quy định của BXD (QĐ số 18 /2003/QĐ-BXD ngày 27-6-2003 của BXD) và các quy định khác có liên quan của pháp luật

2 Tình hình đầu tư chung của 1 số dự án trọng điểm

Tình hình chuyển dịch cơ cấu đầu tư trong những năm gần đây

Cơ cấu đầu tư phân theo các loại dự án được thể hiện như sau:

1.Các DA hạ tầng KCN,SXCN Tr đ 84998 266780 497460 2.Các DA đầu t khu ĐT, nhà ở " 226768 393140 1000220 3.Các DA ĐT chiều sâu,thiết bị " 96462 139380 130000 4.Các DA khác(GTVT,cấp nớc) " 10000 53330 399850

Bảng 4-Tình hình chuyển dịcg cơ cấu đầu tư theo dự án trong 3 năm

Trang 10

Nguồn:Tổng công ty vinaconex

Năm 2001

Ngày đăng: 05/11/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:(Chuyển dịch cơ cấu sở hữu  vốn qua các năm) - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VINACONEX
Bảng 1 (Chuyển dịch cơ cấu sở hữu vốn qua các năm) (Trang 4)
Bảng 4-Tình hình chuyển dịcg cơ cấu đầu tư theo dự án trong 3 năm - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VINACONEX
Bảng 4 Tình hình chuyển dịcg cơ cấu đầu tư theo dự án trong 3 năm (Trang 9)
Bảng 5:Giá trị kế hoạch- Thực hiện của các dự án xây lắp năm 2001-2003 - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VINACONEX
Bảng 5 Giá trị kế hoạch- Thực hiện của các dự án xây lắp năm 2001-2003 (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w