1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề Lịch sử 9 kì 1 theo cv 3280. CĐ Các nước tư bản

17 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 419,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án chủ đề tích hợp môn Lịch sử 9 kì 1 có bảng mô tả. Giáo án được soạn theo công văn 3280 và cv 5512 mới nhất tháng 12 năm 2020 của Bộ giáo dục đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh., Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng...

Trang 1

CHỦ ĐỀ LỊCH SỬ 9 KÌ 1 NĂM 2020

TÊN CHỦ ĐỀ:

CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Thời lượng dạy học: 3 tiết.

Tiết PPCT: 10, 11, 12

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:Các kiến thức cần đạt

- Những nét lớn về tình hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật, chính trị, xã hội của các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

- Cụ thể:

+ Mĩ: sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế; Chính sách đối nội và đối ngoại sau chiến tranh + Nhật Bản: sự khôi phục và tăng trưởng nhanh chóngvề kinh tế Chính sách đối ngoại sau

chiến tranh

+ Tây Âu:tình hình kinh tế, chính trị, chính sách đối ngoại; Sự liên kết khu vực ở Tây Âu.

- Những nét chung của các nước tư bản sau Chiến tranh

2 Kỹ năng:

Bồi dưỡng kỹ năng tái hiện sự kiện, hiện tượng, quan sát lược đồ, khai thác tranh ảnh, sử dụng tư liệu và tìm kiếm thông tin

Kỹ năng phân tích, so sánh, đánh giá, nhận xét, khái quát sự kiện, hiện tượng

3 Phẩm chất:

- Nhận thức về bản chất của các nước tư bản qua chính sách đối nội và đối ngoại của giới cầm quyền đối với nhân dân trong nước và nhân dân các nước trên thế giới

- Giáo dục ý chí vươn lên, tinh thần học tập lao động hết mình, tôn trọng kỷ luậtcủa người Nhật Bản, đó chính là một trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đưa tới sự phát triển thần kì về kinh tế của Nhật Bản

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu; Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết khu vực; mối quan hệ Việt nam và EU dần dần được thiết lập và ngày càng phát triển

- Giáo dục tinh thần say mê học tập, tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó vươn lên chiếm lĩnh tri thức, sáng tạo KHKT Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Tái hiện sự kiện, hiện tượng; Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử với nhau

Trang 2

- Thực hành với đồ dùng trực quan; So sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa; Nhận xét, đánh giá rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử; Vận dụng, liên

hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra

Thông qua sử dụng ngôn ngữ lịch sử thể hiện chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử

II Mô tả các mức độ nhận thức

Nội

Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng Cao

Tình

hình kinh

tế của các

nước tư

bản Mĩ,

Nhật

Bản, Tây

Âu từ

năm 1945

đến nay

- Trình bày được những biểu hiện sự phát triển tuyệt đối của nền kinh tế

Mĩ trong giới tư bản từ năm 1945 đến nay

- Nêu được nét nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ từ những năm 70 của TK XX

- Nêu được các nguyên nhân làm cho địa vị kinh

tế Mĩ, Nhật Bản suy giảm

- Trình bày được hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của cuộc cải cách dân chủ

ở Nhật Bản

- Nêu được các giai đoạn phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh

- Trình bày được tình hình kinh tế của các nước Tây

Âu sau chiến tranh

- Liệt kê được các sự kiện hình thành quá trình liên

- Lý giải được nguyên nhân sau

1945, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới

- Giải thích được nguyên nhân Nhật Bản phát triển “thần kì”

- Xác định được nguyên nhân cơ bản làm cho kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh phát triển mạnh mẽ

- Giải thích được nguyên nhân đưa tới những liên kết khu vực

- Chứng minh được sau 1945, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới

- Phân tích được nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến

sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản

- So sánh được sự khác nhau giữa

Mĩ, Nhật Bản, Tây Âuvề sự phát triển kinh tế sau chiến tranh

- Lập được bảng niên biểu về quá trình liên kết

Rút ra được bài học kinh

nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng đất nước và giải quyết vấn đề đối ngoại hiện nay

- Liên hệ được về xu hướng liên kết khu vực

Trang 3

kết khu vực ở Tây Âu - Lí giải được Hội

nghị Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan), tháng 12/1991, đánh dấu một mốc mang tính đột biến của quá trình liên kết quốc tế

ở châu Âu

khu vực ở Tây Âu

trên thế giới

Tình

hình

chính trị

của các

nước tư

bản

- Trình bày được chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ, các nước Tây Âu sau chiến tranh

- Nêu được chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

Xác định được mục tiêu Mĩ triển khai “ Chiến lược toàn cầu”

- Liên hệ được mối quan hệ giữa Việt Nam với

Mĩ, Nhật Bản, Tây

Âu hiện nay

Những

nét

chung

của các

nước tư

bản

Trình bày được những đặc điểm chung của các nước tư bản

Điểm giống nhau của các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu trong

sự phát triển kinh tế là gì?

Nhận xét được những nét chung của các nước tư bản

III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản?

Câu 2: Từ những năm 70 của TK XX, tình hình kinh tế Mĩ có nét gì nổi bật?

Câu 3: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu tương đối của Mĩ?

Câu 4: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Nhật Bản như thế nào?

Câu 5: Nêu nội dung của cuộc cải cách dân chủ ở Nhật Bản Những cải cách dân chủ ở Nhật

có ý nghĩa như thế nào?

Câu 6: Nêu các giai đoạn phát triển của kinh tế Nhật Bản từ năm 1945 đến nay

Câu 7: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế của các nước Tây Âu như thế nào? Câu 8: Những nét nổi bật trong chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩsau chiến tranh?

Trang 4

Câu 9: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai là gì?

Câu 10: Chính sách đối nội, đối ngoại của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

2 Câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

Câu 2: Vì sao nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì của trong những năm 70 của TK XX? Yếu tố nào được xem là “chìa khóa” thúc đẩynền kinh tế Nhật Bản phát triển?

Câu 3: Nguyên nhân cơ bản nào quyết định đến sự phát triển kinh tế Mĩsau Chiến tranh? Câu 4: Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau?

Câu 5: Tại sao nói: “Hội nghị Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan), tháng 12/1991, đánh dấu một mốc mang tính đột biến của quá trình liên kết quốc tế ở châu Âu”?

Câu 6: Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu” nhằm mục đích gì?

3 Câu hỏi vận dụng

Câu 1: Vì sao nói: “ sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới”?

Câu 2: Lập bảng niên biểu về quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu

Câu 3: Phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh?

Câu 4: So với Mĩ và Tây Âu, điểm khác biệt của Nhật Bản trong việc đẩy nhanh phát triển khoa học - kĩ thuật là gì?

Câu 5: Điểm giống nhau của các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu trong sự phát triển kinh tế là gì?

4 Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1: Từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam rút ra được những bài học kinh nghiệm nào trong xây dựng đất nước hiện nay ? Câu 2: Nhận xét về các nước tư bản Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung Hình thức tổ

chức dạy học

Thời lượng

Thời điểm

Thiết bị DH, Học

liệu

Ghi chú

Tình hình kinh tế

của các nước tư

bản Mĩ, Nhật Bản,

Tây Âu từ năm

1945 đến nay

Cá nhân/

nhóm cặp đôi/ cả lớp

-Thực hiện trên lớp

60 phút Tiết thứ

10 PPCT

Thông tin cho trước/tìm hiểu trước; Kênh hình;

Phiếu học tập

Lược đồ

- Một số nhiệm

vụ giao cho học sinh chuẩn bị ở nhà

Trang 5

Tình hình chính

trị của các nước

tư bản Mĩ, Nhật

Bản, Tây Âu

Cá nhân/

nhóm cặp đôi/ cả lớp

-Thực hiện trên lớp

25 phút Tiết thứ

11 PPCT

Thông tin; Kênh hình

-Một số nhiệm vụ giao cho học sinh chuẩn bị

ở nhà

Những nét chung

của các nước tư

bản từ năm 1945

đến nay

Cá nhân/

nhóm cặp đôi/ cả lớp

-Thực hiện trên lớp

50 phút Tiết thứ

12 PPCT

Thông tin; Kênh hình; Phiếu học tập;

-Một số nhiệm vụ giao cho học sinh chuẩn bị

ở nhà

V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: có thể hiểu một số thông tin ban đầu, tạo tâm thế học tập, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

2 Cách thức tiến hành hoạt động:

GV Cung cấp 1 số hình ảnh:

Trang 6

Gv yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh trên gợi cho em liên tưởng đến những quốc gia nào? Em biết gì về các quốc gia đó?

Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và giới thiệu bài mới : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu đã nhanh chóng vươn lên trở thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính trong giới tư bản Vậy, sự phát triển của các trung tâm kinh tế này biểu hiện như thế nào? Vì sao kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu lại phát triển mạnh mẽ? Việt Nam học tập được gì từ sự phát triển đó? Bài học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu: “CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY”

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1:

Tìm hiểu về tình hình kinh tế của các nước tư bản Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu

từ năm 1945 đến nay

Trang 7

1 Mục tiêu: Hiểu sâu sắc về tình hình kinh tế của

các nước tư bản Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm

1945 đến nay

2 Cách thức tiến hành hoạt động:

Nội dung 1 1 Nước Mĩ

GV Sử dụng lược đồ giới thiệu về nước Mĩ

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc tư

liệu kết hợp với trình chiếu tranh ảnh, thảo luận

nhóm để trả lời phiếu học tập số 1

- HS động não tự nghiên cứu tài liệu, thảo luận

trong nhóm và hoàn thành phiếu học tập theo yêu

cầu của GV

Đọc tư liệu kết hợp với quan sát hình ảnh, để thực

hiện các nhiệm vụ sau:

1 Những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Mĩ

chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản?

2 Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu

mạnh nhất thế giới khi Chiến tranh thế giới thứ

hai kết thúc?Nguyên nhân cơ bản nào quyết định

đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh?

- Đại diện một nhóm HS trình bày kết quả thảo

luận nhóm, các nhóm khác đổi kết quả cho nhau

để HS tự đánh giá, nhận xét kết quả của từng

nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc các nhóm, sử

dụng lược đồ , GV thuyết trình phân tích,

chốt các nội dung chính

GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả lời câu hỏi:

3 Từ những năm 70 của TK XX, tình hình kinh tế

Mĩ có nét gì nổi bật?

4 Những nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu

tương đối của Mĩ?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV trao đổi, đàm thoại, giải thích “ sự suy yếu

tương đối”, chốt lại các ý chính

Nội dung 1 2 Nhật Bản

1 Nước Mĩ.

* Những thập niên đầu sau chiến tranh(1945-1973) M tr th nh trung Ỹ trở thành trung ở thành trung ành trung tâm kinh t t i chính duy nh t th ế tài chính duy nhất thế ành trung ất thế ế tài chính duy nhất thế

gi i ới

- Nguyên nhân phát triển:

+ Thu lợi từ chiến tranh, đất nước không bị tàn phá

+ Áp dụng t/tựu KHKT vào sản xuất

* Những thập niên tiếp theo(1973 đến nay)kinh tế không còn ưu thế tuyệt đối

- Nguyên nhân suy giảm: (SGK)

 Kinh tế phát triển không đều, vẫn đứng đầu thế giới.

Trang 8

GV Sử dụng lược đồ giới thiệu về nước Nhật Bản

GV yờu cầu HS hoạt động cỏ nhõn, giao nhiệm

vụ, dựa vào kờnh chữSGK hóy cho biết:

1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tỡnh hỡnh Nhật

Bản như thế nào?

2 Nờu nội dung của cuộc cải cỏch dõn chủ ở Nhật

Bản Những cải cỏch dõn chủ ở Nhật cú ý nghĩa

như thế nào?

GV yờu cầu HS tiếp tục thảo luận để trả lời phiếu

học tập số 2:

3 Nờu cỏc giai đoạn phỏt triển của kinh tế Nhật

Bản từ năm 1945 đến nay

4 Vỡ sao nền kinh tế Nhật Bản phỏt triển thần kỡ

của trong những năm 70 của TK XX? Yếu tố nào

được xem là “chỡa khúa” thỳc đẩy nền kinh tế

Nhật Bản phỏt triển?

HS Hoạt động cỏ nhõn, thảo luận, GV quan sỏt,

hướng dẫn

Cỏc nhúm trỡnh bày sản phẩm, cử đại diện thuyết

trỡnh ý tưởng và sản phẩm

GV sử dụng kỹ thuật phũng tranh, cỏc nhúm treo

sản phẩm, cỏc nhúm khỏc đỏnh giỏ nhận xột sản

phẩm của cỏc nhúm bạn

GV Nhận xột chung, cỏc nhúm cho điểm nhúm

theo hướng dẫn của GV

Nội dung 1 3 Cỏc nước Tõy Âu

GV yờu cầu HS hoạt động cỏ nhõn, giao nhiệm

vụ:

1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tỡnh hỡnh kinh

tế của cỏc nước Tõy Âu như thế nào?

GV yờu cầu HS tiếp tục thảo luận để trả lời phiếu

học tập số 3:

2 Vỡ sao cỏc nước Tõy Âu cú xu hướng liờn kết

với nhau?

3 Lập bảng niờn biểu về quỏ trỡnh liờn kết khu

vực ở Tõy Âu.

2 Nhật Bản

* Tỡnh hỡnh Nhật Bản sau chiến tranh:

- Là nước bại trận, bị Mĩ chiếm đúng, mất hết thuộc địa

- Kinh tế bị tàn phỏ nặng nề, đất nước gặp nhiều khú khăn

* Cải cỏch dõn chủ ở Nhật Bản:(SGK)

Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ; Tạo luồng khụng khớ mới và là nhõn tố quan trọng giỳp Nhật phỏt triển sau này

* Cỏc giai đoạn phỏt triển của kinh tế Nhật Bản:

- Từ 1945 -1950, kinh tế phỏt triển chậm chạp

- Giữa những năm 50 - 70, phỏt triển mạnh mẽ → tăng trưởng “thần kỡ” → đứng thứ 2 thế giới

- Từ những năm 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tõm kinh tế - tài chớnh thế giới

- Từ đầu những năm 90, kinh tế suy thoỏi kộo dài

* Nguyờn nhõn phỏt triển: (SGK)

3 Cỏc nước Tõy Âu

* Kinh tế:

- Trong chiến tranh, kinh tế bị tàn phỏ nặng nề

- Từ 1948 -1951, 16 nước nhận viện trợ

Trang 9

4 Tại sao nói: “Hội nghị Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan),

tháng 12/1991, đánh dấu một mốc mang tính đột

biến của quá trình liên kết quốc tế ở châu Âu”?

HS tự nghiên cứu, các nhóm phân công nhiệm vụ

cho các thành viên, tiến hành nghiên cứu, thảo

luận và thống nhất trình bày kết quả sản phẩm của

nhóm

Các nhóm cử đại diện báo cáo

GV Nhận xét chung, các nhóm cho điểm nhóm

theo hướng dẫn của GV

Mĩ → phục hồi kinh tế,lệ thuộc vào Mĩ

* Quá trình liên kết:( Sử dụng bảng

phụ trình chiếu)

- 4/1951 CĐ than thép châu Âu ra đời

- 3/1957,CĐ năng lượng nguyên tử châu Âu,CĐ ktế châu Âu (EEC)

- 7/1967,Thống nhất thành CĐ châu Âu (EC)

- 12/1991, Hội nghị cấp cao Ma-a-xtơ- rích quyết định:

+ Xây dựng thị trường, đồng tiền chung

+ Xây dựng Nhà nước chung châu Âu + Đổi tên (EC) →Lminh châu Âu (EU)

* Quá trình mở rộng :

- Thành lập: 6 thành viên

- 1999, có 15 thành viên → 25 thành viên (2004) → 27 thành viên (2007) 

28 thành viên (2013)

- Hiện nay có 27 thành viên

Nội dung 2 : Tìm hiểu về tình hình chính trị của các nước tư bản Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu

từ năm 1945 đến nay

1 Mục tiêu: Hiểu rõ về chính sách đối nội, đối

ngoại của các nước tư bản Mĩ, Nhật Bản, Tây

Âu từ năm 1945 đến nay

2 Cách thức tiến hành hoạt động:

Nội dung 1 1 Chính sách đối nội và đối ngoại

của Mĩ

- GV yêu cầu HS đọc tư liệu kết hợp với trình

chiếu tranh ảnh, hoạt động cá nhân

- HS động não tự nghiên cứu tài liệu, hoàn thành

theo yêu cầu của GV

1 Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ

a Đối nội:

- Thực hiện chế độ 2 đảng: Dân chủ và Cộng hòa thay nhau cầm quyền

Trang 10

Đọc tư liệu kết hợp với quan sát hình ảnh, để

thực hiện các nhiệm vụ sau:

1 Những nét nổi bật trong chính sách đối nội,

đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh?

2 Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu” nhằm

mục đích gì?

- GV yêu cầu một số HV báo cáo kết quả làm

việc

- HS trình bày kết quả

- GV nhận xét kết quả làm việc cá nhân, GV

thuyết trình phân tích,chốt các nội dung chính

- GV yêu cầu HS liên hệ mối quan hệ giữa Việt

Nam và Mĩ hiện nay, mở rộng vấn đề

- GV trao đổi, đàm thoại, chốt lại các ý chính.

Nội dung 1 2 Chính sách đối ngoại của Nhật

Bản

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, giao nhiệm

vụ, dựa vào kênh chữ SGK hãy cho biết:

1.Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến

tranh thứ hai là gì?

- HS Hoạt động cá nhânthực hiện nhiệm vụ

- GV yêu cầu một số HV báo cáo kết quả làm

việc; HS trình bày kết quả

- GV nhận xét kết quả làm việc cá nhân, GV

thuyết trình phân tích, giải thích câu nói “ Nhật

Bản là anh chàng khổng lồ về kinh tế nhưng là

một chú lùn về chính trị”, chốt các nội dung

chính

GV yêu cầu HS liên hệ mối quan hệ giữa Việt

Nam và Nhật Bản hiện nay, mở rộng vấn đề

- GV trao đổi, đàm thoại, chốt lại các ý

chính.GV Nhận xét chung, cho điểm cá nhân

Nội dung 1 3 Chính sách đối nội và đối ngoại

của các nước Tây Âu

- GV yêu cầu HS đọc tư liệu, hoạt động cá nhân

- HS động não tự nghiên cứu tài liệu, hoàn thành

theo yêu cầu của GV, thực hiện các nhiệm vụ

- Ban hành một loạt đạo luật phản động

 P/trào đấu tranh bùng lên mạnh mẽ

b Đối ngoại:

- Đề ra “Chiến lược toàn cầu”→ Thiết lập sự thống trị thế giới → thất bại

2.Chính sách đối ngoại của Nhật Bản

- Sau chiến tranh hoàn toàn lệ thuộc Mĩ

- Hiện nay, NB thực hiện chính sách mềm mỏng, tập trung phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại

 Nhật đang vươn lên thành cường quốc chính trị để xứng với siêu cường về kinh tế.

Ngày đăng: 24/02/2021, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w