1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh quảng ninh

102 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 887,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trong của giao thông vận tải nói riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, nó có

Trang 1

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn: GS.TSKH Vũ Huy Từ

Thái Nguyên - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào

Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2012

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đào Trần Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn và kính trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH Vũ Huy

Từ người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, các đơn vị liên quan của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Tôi xin trân trọng cảm ơn các giáo sư, tiến sĩ của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn thành công trình này Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp

đỡ của UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh đã giúp tôi trong quá trình điều tra số liệu

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn

Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2012

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đào Trần Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư phát triển giao thông đường bộ 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm 4

1.2 Vai trò của đầu tư phát triển giao thông đường bộ 6

1.2.1 Đẩy mạnh phát triển kinh tế 6

1.2.2 Phát triển văn hóa xã hội 7

1.2.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.4 Đảm bảo an ninh quốc phòng 9

1.2.5 Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế 9

1.3 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư phát triển giao thông đường bộ 9

1.3.1 Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước 9

1.3.2 Đặc điểm vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ 11

1.3.3 Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với phát triển giao thông đường bộ 13

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả vốn ngân sách nhà nước trong phát triển giao thông đường bộ 14

1.4.1 Đặc điểm tự nhiện của từng vùng 14

1.4.2 Các nhân tố về kinh tế 14

1.4.3 Các nhân tố về chính trị và pháp luật 15

1.4.4 Các chính sách của nhà nước và trình độ quản lý 15

1.4.5 Hiện trạng xuống cấp của giao thông đương bộ 16

1.4.6 Các nhân tố khác 17

Trang 5

1.5 Các loại hình đầu tư phát triển giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách

nhà nước 17

1.5.1 Đầu tư giao thông đường bộ theo chu kỳ dự án 17

1.5.2 Đầu tư giao thông đường bộ theo lĩnh vực đầu tư 19

1.5.3 Đầu tư giao thông đường bộ theo khu vực đầu tư 20

1.5.4 Đầu tư giao thông đường bộ theo vùng lãnh thổ 21

1.6 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả đầu tư phát triển giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách nhà nước 21

1.6.1 Kết quả đầu tư 21

1.6.2 Hiệu quả đầu tư 22

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Cơ sở phương pháp luận 25

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 30

2.4 Phương pháp phân tích số liệu 30

2.4.1 Phương pháp phân tổ 30

2.4.2 Phương pháp so sánh 30

2.4.3 Phương pháp đồ thị 31

2.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 31

2.4.5 Phương pháp dự báo 31

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 32

CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG VỐN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC Ở TỈNH QUẢNG NINH 33

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh 33

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

3.2 Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống giao thông đường bộ ở tỉnh Quảng Ninh 39

3.2.1 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ 39

3.2.2 Tình hình huy động vốn ngân sách nhà nước đầu tư phát triển giao thông đường bộ 42

3.2.3 Tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh Quảng Ninh 46

Trang 6

3.3 Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh Quảng

Ninh bằng vốn NSNN 52

3.3.1 Kết quả đạt được 52

3.3.2 Hiệu quả đạt được 53

3.3.3 Tồn tại và nguyên nhân 56

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 62

4.1 Phương hướng, mục tiêu đầu tư phát triển giao thông đường bộ Quảng Ninh đến 2020 62

4.1.1 Quan điểm đầu tư phát triển giao thông đường bộ của tỉnh Quảng Ninh đến 2020 62

4.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - Xã hội của Quảng Ninh 63

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2011 75

4.1.3 Mục tiêu phát triển giao thông đường bộ 75

4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ ở tỉnh Quảng Ninh bằng vốn NSNN 76

4.2.1 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông đường bộ 76

4.2.2 Các giải pháp về chính sách tạo vốn NSNN phát triển giao thông đường bộ 78

4.2.3 Các giải pháp tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về phát triển giao thông đường bộ 80

4.2.4 Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các dự án đường bộ 82

4.2.5 Các giải pháp làm tăng hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng 84

4.2.6 Các giải pháp về bảo vệ môi trường 86

4.2.7 Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 87

4.2.8 Các giải pháp về đầu tư phát triển khoa học công nghệ 88

4.2.9 Hoàn thiện cơ chế đấu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu 89

4.2.10 Các giải pháp về tăng cường đầu tư giao thông đô thị và giao thông nông thôn 90

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 3.1: Mạng lưới giao thông đường bộ 40

Bảng 3.2: Vốn NSNN cho giao thông đường bộ trên địa bàn Quảng Ninh 44

Bảng 3.3: Cơ cấu vốn đầu tư GTĐB 2007-2011 của tỉnh Quảng Ninh 45

Bảng 3.4: Tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng mới trong vốn NSNN cho GTĐB của tỉnh Quảng Ninh 48

Bảng 3.5: Vốn NSNN cho bảo trì và sửa chữa đường bộ 2007-2011 tại tỉnh Quảng Ninh 50

Bảng 3.6: So sánh hiện trạng hạ tầng GTĐB 2007 và 2011 tại tỉnh

Quảng Ninh 52

Bảng 3.7: Khối lượng hành khách và hàng hoá được vận chuyển qua đường bộ giai đoạn 2007-2011 54

Bảng 3.8: Hệ số phát triển vận tải của ngành GTĐB tại tỉnh Quảng Ninh 54

Bảng 3.9: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Quảng Ninh từ 2007-2011 55

Bảng 4.1: Dự báo dân số, lao động đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ninh 70

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ninh 74

Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ninh 75

Biểu đồ 3.1: So sánh hạ tầng GTĐB năm 2007 và 2011 53

Hình 1.1: Sơ đồ chu kì dự án đầu tư 17

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trong của giao thông vận tải nói riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, nó có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, đóng góp to lớn vào nhu cầu

đi lại của nhân dân, mở rộng giao lưu với các vùng, xóa đi khoảng cách về địa

lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương, từng ngành, xoá đói giảm nghèo, củng cố an ninh quốc phòng…

Quảng Ninh là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía Bắc của Tổ quốc, phía tây giáp tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang, phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ, phía tây nam giáp tỉnh Hải Dương và Hải Phòng, phía bắc giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng Quảng Tây Trung Quốc với cửa khẩu Móng Cái và Trinh Tường, có đường biên giới với Trung Quốc dài 132,8 Km Quảng Ninh là hình ảnh của Việt Nam thu nhỏ với đầy đủ các yếu tố về tự nhiên, thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội

Xác định được tầm quan trọng của việc phát triển giao thông nói chung

và giao thông đường bộ nói riêng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thời gian qua Tỉnh đã đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới nhiều tuyến đường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng tại các địa bàn trong tỉnh

Tuy nhiên những bất cập trong công tác quản lý nguồn vốn, công tác quy hoạch, công tác chuẩn bị đầu tư, công tác môi trường đã làm giảm hiệu quả kinh tế - xã hội của các công trình giao thông đường bộ Vì vậy đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới mục tiêu phát triển chung của Tỉnh, làm chậm quá trình phấn đấu đến 2015 tỉnh Quảng Ninh là tỉnh công nghiệp hiện đại

Trang 10

Để có thể phát huy được tối đa vai trò của mình thì yêu cầu đặt ra là trong thời gian tới, cần phải phát triển ngành giao thông đường bộ nói riêng

và giao thông vận tải nói chung, cần phải đi trước một bước Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào hướng vào các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng vốn NSNN tại tỉnh Quảng Ninh

Vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả

đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Ninh” để thực hiện luận văn Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ của một số dự án ở tỉnh Quảng Ninh bằng vốn ngân sách nhà nước

Trang 11

b Phạm vi nghiên cứu

* Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh

* Thời gian nghiên cứu:

- Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu thời kỳ 2007-2011

- Thời gian thực hiện đề tài: 4/2011 - 4/2012

4 Ý nghĩa khoa học

Đây là một đề tài mới, một hướng nghiên cứu mới trong đầu tư phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh Quảng Ninh Đề tài sẽ chỉ ra được những thanh tựu chủ yếu, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại của đầu tư xây dựng giao thông đường bộ ở tỉnh Quảng Ninh

Đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ ở tỉnh Quảng Ninh bằng vốn ngân sách nhà nước

5 Bố cục của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển giao thông

đường bộ bằng vốn ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển giao thông đường bộ

bằng vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông

đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bằng vốn ngân sách nhà nước

Trang 12

- Thời kì đầu tư kéo dài: Thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời gian kéo dài hàng chục năm

- Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài: Thời gian này được tính từ khi công trình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình

- Các thành quả của hoạt động đầu tư thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được xây dựng

- Vì đầu tư phát triển GTĐB đòi hỏi cần có vốn đầu tư lớn cùng với thời kì đầu tư kéo dài nên nó thường có độ rủi ro cao trong đó có nguyên nhân chủ quan là do công tác quy hoạch ở nước ta còn nhiều hạn chế nên nhiều công trình xây dựng không phát huy được hiệu quả cần thiết

Trang 13

Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu

tư phát triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:

* Đầu tư phát triển GTĐB mang tính hệ thống và đồng bộ:

Tính hệ thống và đồng bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển GTĐB Tính hệ thống và đồng bộ được thế hiện ở chỗ mọi khâu trong quá trình đầu tư phát triển GTĐB đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hoạt động đầu tư: Bất kì sai lầm nào

từ khâu kế hoạch hoá hệ thống GTĐB đến khâu lập dự án hay thẩm định các

dự án đường bộ…cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống đường bộ và gây ra những thiệt hại lớn không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội Tính hệ thống và đồng bộ không những chi phối đến các thiết kế, quy hoạch mà còn được thế hiện ở cả cách thức tổ chức quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ Chính đặc điểm này đã đòi hỏi khi lập kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển GTĐB không được xem xét tới lợi ích riêng

lẻ của từng dự án mà phải xét trong mối quan hệ tổng thể của toàn bộ hệ thống để đảm bảo được tính đồng bộ và hệ thống của toàn bộ mạng lưới GTĐB tránh tình trạng có một vài dự án ảnh hưởng đến chất lượng của toàn

bộ hệ thống

* Đầu tư phát triển GTĐB mang tính định hướng:

Đây là đặc điểm xuất phát từ chức năng và vai trò của hệ thống GTĐB Chức năng chủ yếu của GTĐB là thoả mãn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của người dân cũng như của các doanh nghiệp, GTVT đường bộ được coi

là huyết mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thương giữa các vùng miền và

mở đường cho các hoạt động kinh doanh phát triển hơn nữa hoạt động đầu tư phát triển GTĐB cũng cần phải có một lượng vốn lớn cũng như cần thực hiện trong khoảng thời gian dài, do đó, để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ được các rủi ro thì cần phải có những định hướng lâu dài GTĐB cần

Trang 14

mang tính định hướng vì nó là ngành đi tiên phong thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

* Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất vùng và địa phương:

Việc xây dựng và phát triển GTĐB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như đặc điểm địa hình, phong tục tập quán của từng vùng từng địa phương, trình

độ phát triển kinh tế của mỗi nơi và quan trọng nhất là chính sách phát triển của nhà nước…Do đó đầu tư phát triển GTĐB mang tính vùng và địa phương nhằm đảm bảo cho mỗi vũng và địa phương phát huy được thế mạnh của mình và đóng góp lớn vào sự phát triển chung của cả nước Vì vậy trong kế hoạch đầu tư phát triển GTĐB không chỉ chú ý đến mục tiêu phát triển chung của cả nước mà phải chú ý cả đến điều kiện, đặc điểm tự nhiên cũng như kinh

tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ

* Đầu tư phát triển GTĐB mang tính xã hội hoá cao và có nhiều đặc điểm giống với hàng hoá công cộng:

Các công trình GTĐB là những hàng hoá công cộng vì mục đích sử dụng của nó là để phục vụ cả chức năng sản xuất và đời sống; Là tổng hoà mục đích của nhiều ngành, nhiều người, nhiều địa phương và của toàn xã hội Điều này cho thấy đầu tư phát triển GTĐB cần phải giải quyết cả mục tiêu phát triển kinh tế

và cả mục tiêu cộng đồng mang tính chất phúc lợi xã hội Điều này là rất quan trọng, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam trong điều kiện NSNN còn hạn hẹp cùng với đó là thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên không thế đáp ứng hết nhu cầu đầu tư phát triển GTĐB

1.2 Vai trò của đầu tư phát triển giao thông đường bộ

1.2.1 Đẩy mạnh phát triển kinh tế

Những đóng góp tích cực của hệ thống giao thông đường bộ vào sự phát triển kinh tế là rất rõ ràng và được thế hiện ở các vai trò sau:

Trang 15

- GTĐB góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như đầu tư nước ngoài, rút ngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cả nước do

đó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương, tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương và thúc đẩy các địa phương phát triển kinh tế Hệ thống GTĐB phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phương với nhau, giữa quốc gia này với quốc gia khác, từ đó,

sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến hành đầu tư, các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển, cùng với đó là thu hút các nguồn vốn trong nước

và ngoài nước cho mục tiêu phát triển kinh tế

- GTĐB góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động Sự phát triển của hạ tầng giao thông đường bộ đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng trong thời gian qua Các công trình GTĐB sẽ thu hút một lượng lớn lao động, do đó, góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia, cho tỉnh Mặt khác, khi vốn đầu tư cho hệ thống GTĐB lớn sẽ kích thích thu hút vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất sản phẩm phục vụ cho sự phát triển của các công trình giao thông như sắt, thép, xi măng, gạch …

- Hạ tầng GTĐB phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí và thời gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng và phát triển của các ngành khác Trong các loại hình vận tải ở Việt Nam thì vận tải bằng đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất, do đó, nếu

hạ tầng GTĐB tốt sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, và có thể lấy số chi phí tiết kiệm được để thực hiện phát triển các ngành khác

1.2.2 Phát triển văn hóa xã hội

Phát triển văn hoá xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều nay góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của quốc gia Dân số Quảng Ninh tính đến năm 2015 là khoảng hơn 1.000 nghìn người đến từ các

Trang 16

dân tộc khác nhau và sống trong các vùng không đồng đều về lịch sự, địa lý…

do đó, đời sống tinh thần cũng khác nhau, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh Nhờ có hạ tầng GTĐB phát triển mà khoảng cách đó ngày càng được xóa bỏ, sự giao lưu văn hoá giữa các vùng ngày càng đuợc tăng cường và làm phong phú thêm đời sống của người tỉnh Quảng Ninh từ đó kích thích người dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát triển của đất nước

Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ

sở sản xuất mới phát triển, từ đó, tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa các vùng cũng được giảm, hạn chế sự di cư bất hợp pháp từ nông thôn ra thành thị, hạn chế được sự phân hoá giàu nghèo và nhờ vậy giảm được các tệ nạn xã hội góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường sinh thái

1.2.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều là lợi nhuận Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa và một trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu

Hạ tầng GTĐB sẽ đóng góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn Khi hạ tầng GTĐB phát triển thì các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêu thụ, chi phí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm được một số chi phí khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hoá, chi phí lưu trữ hàng tồn kho…Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Hệ thống GTĐB phát triển cũng sẽ giúp các doanh nghiệp giao hàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó tạo được uy tín cho doanh nghiệp, trong kinh doanh thì điều này là rất quan trọng Mặt khác khi giao thông đường bộ phát triển thì sản phẩm dễ dãng đến tay người tiêu dùng do

đó hàng hóa sẽ được tiêu thụ nhanh hơn, điều này sẽ rút ngắn thời gian quay

Trang 17

vòng vốn và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn cũng như tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp

1.2.4 Đảm bảo an ninh quốc phòng

Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội, và bảo vệ quốc phòng Với hạ tầng GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểu đuợc tình trạng ùn tắc đường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm tai nạn giao thông, giữ gìn trật tự xã hội Đây là một trong những vấn đề mà Đảng và Chính phủ đang rất quan tâm

Hơn nữa, hệ thống GTĐB phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới của đất nước GTĐB phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người dân đặc biệt là các dân tộc ở vùng sâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính trị quốc gia

1.2.5 Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế

Hội nhập và giao lưu kinh tế về mọi mặt đang là xu hướng diễn ra mạnh mẽ giữa các nước trong khu vực và trên toàn thế giới và Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh cũng không nằm ngoài xu hướng đó Hiện nay thì

hạ tầng GTĐB của Quảng Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung còn ở mức yếu so với các nước trong khu vực nên ảnh hưởng lớn đến khả năng hội nhập

và giao lưu với các nước Chính vì thế chúng ta đang xúc tiến để xây dựng các hệ thống đuờng xuyên quốc gia góp phần mở rộng giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các tỉnh thành và với các nước bạn

1.3 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư phát triển giao thông đường bộ

1.3.1 Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước

* Khái niệm về vốn:

Vốn là một nhân tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất xã hội, là toàn bộ tài sản mà nền kinh tế có được trong quá trình xây dựng và phát triển

Trang 18

Nó đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển của mọi hình thái kinh tế - xã hội Về bản chất vốn đầu tư là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội Vốn đầu tư được thể hiện dưới hai hình thái là hiện vật (hữu hình) và vô hình Vốn hiện vật tồn tại dưới dạng các tài sản hữu hình như các loại máy móc, nhà xưởng, thiết bị… Vốn đầu tư tồn tại dưới dạng các tài sản vô hình như bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, lợi thế thương mại hay thương hiêụ, trình độ của nguồn nhân lực Trong giai đoạn phát triển hiện nay, vốn nhân lực đóng một vai trò quyết định có thể thay thế một phần các loại vốn khác

Ở mỗi quốc gia, nguồn vốn đầu tư, trước hết và chủ yếu, là từ tích luỹ của nền kinh tế, là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng của cá nhân và của chính phủ Đây được coi là nguồn vốn quan trọng nhất cho sự phát triển của một quốc gia, là nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trưởng và sự phát triển bền vững của đất nước trong lĩnh vực kinh tế cũng như trong các lĩnh vực khác Ngoài nguồn vốn tích luỹ từ trong nước, các quốc gia còn có thể huy động vốn đầu

tư từ nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Nguồn vốn trong nước bao gồm nguồn vốn từ NSNN, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn của dân cư …

- Nguồn vốn từ nước ngoài bao gồm các nguồn vốn như vốn đầu tư trực tiếp (FDI), vốn đầu tư gián tiếp (ODA)…

Trong các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài thì nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò là cú hích cho sự phát triển của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam

* Khái niệm vốn NSNN:

NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Theo điều 7 của luật Ngân sách nhà nước: Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của

Trang 19

ngân sách nhà nước các cấp Do khả năng huy động vốn ngân sách có hạn, trong khi nhu cầu vốn đầu tư hàng năm lại rất lớn nên vốn đầu tư NSNN ở nước ta trong những năm qua được cân đối từ nguồn tích luỹ của ngân sách và các khoản vay trong nước và nước ngoài

Vốn NSNN bao gồm vốn trong nước (vốn tích luỹ của NSNN, nguồn vốn tín dụng của Nhà nước) và vốn nước ngoài (vay nợ, viện trợ) Số tiền này

sẽ được thanh toán trực tiếp cho việc thực hiện các dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia theo kế hoạch chi đầu tư phát triển được duyệt hàng năm

- Vốn trong nước bao gồm:

+ Vốn tích luỹ của NSNN: Đây là phần chênh lệch giữa các khoản thu (không kể vay nợ) với chi tiêu dùng thường xuyên của NSNN Đối với vốn tích luỹ NSNN cần áp dụng các chính sách huy động và tiết kiệm triệt để và

có hiệu quả như vừa tăng thu NSNN, vừa tiết kiệm các khoản chi tiêu dùng của NSNN

+ Nguồn vốn tín dụng của Nhà nước: Được huy động thông qua phát hành trái phiếu chính phủ và các hình thức vay nợ qua Kho bạc nhà nước

- Vốn nước ngoài là các nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ nước ngoài, thông qua vay nợ và viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế Đây là nguồn vốn quan trọng để bù đắp thiếu hụt ngân sách và được ưu tiên để phát triển kinh tế xã hội Hiện nay việc đưa ODA vào ngân sách để quản lý đạt 15% đến 20%

1.3.2 Đặc điểm vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ

Hạ tầng GTĐB là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói riêng và của kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung

Sự phát triển của hạ tầng GTĐB góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế,

là tiền đề thúc đẩy các ngành khác phát triển, do đó, vốn đầu tư phát triển hạ

Trang 20

tầng GTĐB cũng có những đặc điểm riêng so với vốn đầu tư phát triển các ngành khác:

- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB phải đảm bảo về mặt vật chất sao cho tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên của đất nước

- Vốn đầu tư để thực hiện phát triển GTĐB được cân đối trong phạm vi ngân sách do đó cần phải chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cường hạ tầng GTĐB đạt hiệu quả tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn từ NSNN để phát triển các ngành khác

- Hạ tầng GTĐB có vị trí cố định, phân bổ khắp các vùng miền của đất nước và có giá trị rất lớn Vì vậy vốn đầu tư phát triển GTĐB từ NSNN không chỉ chú trọng tới nhu cầu đi lại hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu đi lại

và lưu thông hàng hoá ngày càng tăng trong tương lai cho nên cần phải có kế hoạch sử dụng vốn một cách hiệu quả: Cần xem xét các ngành mũi nhọn, tính toán lựa chọn các tuyến đường…

- Vốn đầu tư cho xây dựng các công trình hạ tầng GTĐB thường phát sinh trong thời gian dài, nhiều công trình phải đầu tư trong 10 năm mới có thể

đi vào sử dụng, sử dụng nhiều loại công việc có tính chất, đặc điểm khác nhau Chính vì vậy cần phải có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn thích hợp để tránh thất thoát lãng phí nguồn vốn NSNN

- Hiệu quả sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB gồm

cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả xã hội còn được đánh giá cao hơn ở nhiều công trình như các công trình xây dựng giao thông nông thôn… Hiệu quả sử dụng vốn là rất khó đo lường trực tiếp và thường được đo lường thông qua hiệu quả của các ngành kinh tế khác

Trang 21

1.3.3 Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với phát triển giao thông đường bộ

Trong bất cứ một ngành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đều đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB là lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn Đây là lĩnh vực

mà tư nhân rất hạn chế tham gia đầu tư Vì vậy nguồn vốn nhà nước càng có một vi trí đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:

Thứ nhất, vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình

thành hệ thống hạ tầng GTĐB Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từ nhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng Hơn nữa chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai trò chính trong lĩnh vực này

Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các

nguồn vốn khác thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB, bao gồm cả vốn đầu tư trong nước và ngoài nước Chỉ khi có nguồn vốn nhà nước tham gia vào các dự án mới tạo được niềm tin tối đa cho các nhà đầu tư để từ đó họ bỏ vốn ra đầu tư, đặc biệt với nguồn vốn nước ngoài Có thể thấy rõ vai trò quan trọng của vốn NSNN trong việc thu hút vốn ODA khi mà vốn NSNN là một nguồn vốn đối ứng quan trọng trong công tác chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng…

Thứ ba, NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống

hạ tầng giao thông đường bộ một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất NSNN

sẽ tập trung đầu tư vào các dự án trọng điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

Thứ tư, vốn NSNN khi đầu tư vào phát triển hạ tầng GTĐB sẽ là công

cụ kích cầu rất hiệu quả, bằng chứng là các công trình GTĐB ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành sản xuất khác như sắt, thép…từ đó tăng đóng góp vào

Trang 22

GDP và tạo thêm việc làm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động

Như vậy, vốn đầu tư từ NSNN vào phát triển hạ tầng giao thông đường

bộ đóng vai trò cực kì quan trọng trong sự phát triển của bất cứ quốc gia nào

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả vốn ngân sách nhà nước trong phát triển giao thông đường bộ

1.4.1 Đặc điểm tự nhiện của từng vùng

Hạ tầng giao thông đường bộ được bố trí xây dựng và phát triển rộng khắp ở tất cả các vùng và địa phương trong cả nước, do đó hệ thống hạ tầng GTĐB chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện địa lý, khí hậu, thời tiết, địa hình… ở mỗi vùng và địa phương khác nhau Vì vậy mỗi công trình hạ tầng GTĐB tại mỗi địa phương lại có các đặc điểm khác nhau sao cho phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi nơi

- Kinh tế càng phát triển cao thì càng có nhiều thành phần kinh tế có thể tham gia vào đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB

- Nền kinh tế phát triển sẽ kéo theo thị trường vốn cũng phát triển, tạo điều kiện để lưu chuyển vốn nhanh Đây là cơ sở để huy động các nguồn vốn cho đầu tư GTĐB nói riêng và cho tất cả các ngành kinh tế nói chung

Trang 23

- Nền kinh tế phát triển càng cao thì yêu cầu về hiệu quả kinh tế càng cao, do đó, sẽ thúc đẩy quá trình sử dụng vốn NSNN một cách tiết kiệm, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN

kì phát triển của đất nước cũng như các địa phương cũng có thể tự chủ khai thác nguồn vốn NSNN cho sự phát triển hạ tầng GTĐB của địa phương mình

1.4.4 Các chính sách của nhà nước và trình độ quản lý

Các chính sách quản lý được thể hiện ở cả ở tầm vĩ mô và vi mô đều có ảnh hưởng đến công tác huy động và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:

- Ở tầm vĩ mô thì đó là sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các cơ quan trung ương từ khâu thu NSNN, kế hoạch phân bổ vốn đến khâu quản lý

và sử dụng vốn nhằm giảm thiểu được tình trạng thất thoát lãng phí

- Ở tầm vi mô thì đó là trình độ quản lý của các ban quản lý của mỗi dự

án nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất

Trang 24

Nội dung của quy chế, quy trình quản lý đầu tư gồm có:

- Những chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của dự án đầu tư sao cho hạ thấp được chi phí đầu tư nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của dự án đầu tư

- Thực hiện thẩm định dự án đầu tư, và lựa chọn các phương án khả thi

1.4.5 Hiện trạng xuống cấp của giao thông đương bộ

Đây là nhân tố ảnh hưởng cơ bản nhất yêu cầu đòi hỏi phải đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB Hệ thống hạ tầng GTĐB của nước ta đã được hình thành

và trải qua một thời gian dài cùng với đó là khoảng thời gian hứng chịu hậu quả của các cuộc chiến tranh làm cho hệ thống hạ tầng GTĐB của nước ta bị ảnh hưởng nghiêm trọng: Nhiều tuyến đường đã bị hư hỏng nặng, xảy ra hiện tượng sụt lở và hiện tượng ngập úng, đường có quá nhiều ổ gà ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng của các con đường cũng như gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người đi đường Một thực trạng nữa là hiện tượng tắc đường ở nước ta trong thời gian qua đang xảy ra rất nghiêm trọng, đặc biệt là

ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh…gây ra sự thất thoát lãng phí rất lớn các nguồn lực Một vấn để nữa là nền kinh tế của Việt

Trang 25

Nam đang ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao nên những phương tiện vận tải cao cấp như ô tô xuất hiện ngày càng nhiều, vì vậy hệ thống hạ tầng GTĐB cũ không thể đáp ứng được nhu cầu của người dân, đòi hỏi nhà nước cần có các biện pháp đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB

để đầu tư phát triển các ngành khác phát triển

Nhân tố con người cũng là một nhân tố không thể bỏ qua: Nhân tố này góp phần quan trọng vào hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển Chính vì vậy cần phải đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, có chất lượng tri thức,

có khả năng ứng dụng các công nghệ mới và có đạo đức nghề nghiệp…

1.5 Các loại hình đầu tư phát triển giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách nhà nước

1.5.1 Đầu tư giao thông đường bộ theo chu kỳ dự án

Chu kì của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự

án phải trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động

Chu kì dự án dự án đầu tư có thể được minh họa bằng sơ đồ:

Hình 1.1: Sơ đồ chu kì dự án đầu tư

Ý đồ về

dự án

đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu

Vận hành các kết quả đầu

Ý đồ về

dự án đầu tư

Trang 26

Cũng như các dự án đầu tư phát triển thông thường thì chu kì của dự án đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB cũng trải qua các giai đoạn như trong sơ đồ chu kì dự án:

- Ý đồ về dự án đầu tư: Đây là bước rất quan trọng vì là sự khởi đầu

cho bất cứ một dự án đầu tư nào đặc biệt là đối với các dự án có mục tiêu xã hội cao như các dự án hạ tầng GTĐB Việc xác định ý đồ cho dự án phải được dựa trên các cơ chế chính sách phát triển hệ thống hạ tầng giao thông vận tải của cả nước nói chung và của hệ thống hạ tầng GTĐB nói riêng cũng như nhu cầu cấp thiết của dự án

- Chuẩn bị đầu tư:

+ Soạn thảo dự án: Trên cơ sở có ý đồ đầu tư thì nhà đầu tư sẽ tiến hành lập dự án cũng như tiến hành nghiên cứu khả thi và nghiên cứu tiền khả thi Sau giai đoạn này sẽ có một dự án hoàn chỉnh để trình lên cơ quan có thẩm quyền xin cấp vốn NSNN

+ Thẩm định dự án: Sau khi dự án đã được lập hoàn chỉnh, để dự án có thể được cấp vốn đầu tư thì cần phải tiến hành thẩm định tính khả thi của dự

án, vì NSNN là có hạn không thể đầu tư dàn trải được Mục tiêu quan trọng nhất của giai đoạn này là phải tiến hành thẩm định khía cạnh tài chính kết hợp với thẩm định khía cạnh xã hội của dự án, không thể xem nhẹ khía cạnh xã hội như đối với các dự án tư nhân

- Thực hiện đầu tư: Các dự án sau khi được tiến hành thẩm định nếu có

tính khả thi sẽ được cấp vốn đầu tư và tiến hành thực hiện đầu tư Trong quá trình thi công công trình cần phải thường xuyên giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng công trình và phải báo cáo tiến độ thường xuyên cho các

cơ quan quản lý có thẩm quyền nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng theo kế hoạch phát triển chung của cả nước cũng như đảm bảo cho công trình được hoàn thành với chất lượng tốt nhất có thể nhưng với chi phí thấp nhất Kết thúc giai đoạn này thì công trình đã được hoàn thành và có thể bắt

Trang 27

đầu được đưa vào sử dụng Sản phẩm ở đây là các con đường mới, cây cầu mới…

- Vận hành kết quả đầu tư: Đây là giai đoạn cuối cùng của bất kì dự án

đầu tư nào Sau khi công trình đã được hoàn thành sẽ được bàn giao cho các

cơ quan có trách nhiệm khai thác công trình Trong giai đoạn này ở một số công trình có thể tiến hành thu phí sử dụng công trình đối với các phương tiện

sử dụng nhằm bù đắp một phần chi phí cho nhà nước

- Ý đồ về dự án mới: Nền kinh tế phát triển không ngừng và hạ tầng

GTĐB cũng phải phát triển cùng với nền kinh tế để có thể hỗ trợ tối đa cho nhau trong mục tiêu phát triển chung của quốc gia, do đó sau mỗi một công trình hoàn thành thì lại xuất hiện các kế hoạch chiến lược phát triển nhằm hỗ trợ tốt nhất cho sự phát triển chung

1.5.2 Đầu tư giao thông đường bộ theo lĩnh vực đầu tư

* Đầu tư và xây dựng mới đường bộ:

Đây là nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB và nó chiếm một tỷ trọng vốn lớn trong tổng số vốn nhà nước đầu tư cho phát triển

hạ tầng GTĐB Thông thường nó chiếm trên 80% tổng số vốn hàng năm Đầu

tư mới và xây dựng mới nhằm nâng cao tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân cũng như nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và nhu cầu đi lại của người dân Đầu tư xây dựng mới hạ tầng GTĐB là chiến lược phát triển trong nhiều năm để có thể là tiền đề và động lực cho việc phát triển các ngành khác, phát triển mỗi vùng và địa phương, nâng cao đời sống của các địa phương

* Đầu tư nâng cấp và duy tu bảo dưỡng đường bộ:

Đây là công việc xuất phát từ thực trạng GTĐB của nước ta Sau nhiều năm sử dụng, các công trình GTĐB đã bị hư hỏng nhiều nhưng vẫn còn có thể

sử dụng để đáp ứng nhu cầu trước mắt Cùng với đó là do dự thiếu vốn đầu tư của nhà nước nên không thể xây dựng mới trong một thời gian ngắn Do đó hàng năm nhà nước cần phải chi một lượng vốn nhất định để có thể duy trì

Trang 28

hoạt động của hệ thống hạ tầng GTĐB Đây là một giải pháp tốt đối với một nước đang phát triển như Việt Nam để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống GTĐB nhưng vẫn tiết kiệm được các nguồn lực Điều này là rất quan trọng trong tình trạng thiếu vốn nhưng vẫn còn có quá nhiều mục tiêu đầu tư cấp bách khác

1.5.3 Đầu tư giao thông đường bộ theo khu vực đầu tư

* Đầu tư vào giao thông nông thôn:

Đây là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Giao thông đi lại chủ yếu của nông thôn là giao thông đường bộ bao gồm các con đường bên trong các xã nối liền với các đường quốc lộ; các con đường liên huyện, liên xã, liên thôn Đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB nông thôn nhằm xây dựng một hệ thống hạ tầng đường bộ liên hoàn nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá và nâng cao dân trí của khu vực nông thôn Với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm thì đây là chủ trương thích hợp của Đảng trong điều kiện nước ta vẫn là một nước nông nghiệp và chủ yếu người dân sống bằng nghề nông

* Đầu tư vào giao thông đường bộ đô thị:

Song song với đầu tư vào phát triển vào khu vực nông thôn nhằm mục đích xã hội là chủ yếu thì đầu tư vào hệ thống hạ tầng giao thông đô thị lại nhằm phát triển kinh tế văn hoá ở khu vực đô thị, đặc biệt là ở các thành phố lớn Vì đây là những đầu tàu trong nền kinh tế, hàng năm ở các khu vực đô thị đóng góp vào GDP của cả nước cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn Hơn nữa khu vực đô thị cũng là bộ mặt của đất nước nhằm thu hút các nguồn vốn

cả trong nước lẫn ngoài nước Thực trạng hạ tầng giao thông đô thị của nước

ta trong thời gian chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển là do một số nguyên nhân như tỉ lệ đất để xây dựng hạ tầng giao thông đô thị là thấp, dân cư ở các

đô thị tăng quá nhanh do sự di dân từ các vùng khác, sự phát triển quá nhanh

Trang 29

của các phương tiện giao thông…Do vậy đầu tư vào hạ tầng giao thông đô thị cần phải được nhà nước đầu tư hơn nữa

1.5.4 Đầu tư giao thông đường bộ theo vùng lãnh thổ

Địa lý nước ta trải dài từ bắc tới nam, mỗi một vùng lãnh thổ lại có những điều kiện về địa hình, tự nhiên, khí hậu….khác nhau, mục tiêu phát triển cũng có sự khác nhau Do đó hàng năm nhà nước cũng sẽ có sự ưu tiên khác nhau với mỗi vùng lãnh thổ nhưng vẫn đảm bảo sự công bằng xã hội và đảm bảo mục tiêu phát triển chung của cả nước Ví dụ như các vùng gần biên giới hay gần biển sẽ được ưu tiên đầu tư trước để có thể tận dụng tối đa lợi thế

về mặt địa lý trong phát triển kinh tế Nước ta được chia thành các vùng sau:

- Vùng Trung du và Miền núi phía bắc

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

1.6 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả đầu tư phát triển giao thông đường

bộ bằng vốn ngân sách nhà nước

Bất cứ một hoạt động đầu tư phát triển nào cũng đều phải đặt kết quả

và hiệu quả của hoạt động đầu tư lên trên hết Điều đó cũng đúng với đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Với nguồn vốn eo hẹp của mình thì kết quả và hiệu quả càng được nhà nước đặt lên hàng đầu

1.6.1 Kết quả đầu tư

Trước hết đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB từ nguồn vốn NSNN được thể hiện ở các kết quả thực hiện của nó, bao gồm:

Trang 30

- Thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư thực hiện: Đây là tổng số tiền chi ra

để tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, công tác xây dựng, chi phí tư vấn, chi phí mua sắm các trang thiết bị máy móc, chi phí quản lý…Thông thường thì tiêu chí kết quả này sẽ được xem xét hàng năm nhằm có những thay đổi hợp lý đảm bảo nguồn vốn của nhà nước được thực hiện đúng mục đích và các dự án trọng điểm sẽ được ưu tiên sử dụng vốn trước vì mục tiêu phát triển chung

- Tiêu chí thứ hai thể hiện kết quả của hoạt động đầu tư phát triển GTĐB từ NSNN: Là giá trị tài sản cố định huy động tăng thêm và năng lực

sản xuất cũng như phục vụ của ngành GTĐB tăng lên do trong thời kỳ đầu tư Tài sản cố định huy động là các công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy độc lập và đã được hoàn thành đưa vào

sử dụng mà sản phẩm ở trong ngành GTĐB là các con đường, cây cầu mới Nhờ có những hạng mục công trình mới được đưa vào sử dụng mà năng lực phục vụ của ngành được tăng lên và ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu của nền kinh tế và của người dân

1.6.2 Hiệu quả đầu tư

Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế - xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải

bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định Hiệu quả của hoạt động đầu tư được đánh giá thông qua các chỉ tiêu đo lường hiệu quả và được xác định dựa trên từng mục tiêu của dự án Xuất phát từ đặc điểm của đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB là mang tính chất công cộng và xã hội hoá cao nên việc xác định hiệu quả của hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN trong lĩnh vực GTĐB cũng khác so với các lĩnh vực khác Hiệu quả của hoạt động đầu

tư không mang tính rõ ràng và được dựa trên cơ sở hiệu quả của các ngành và các lĩnh vực khác

Trang 31

Trước hết đây là công trình từ nguồn vốn NSNN và mang tính phúc lợi cao nên không thể sử dụng các chỉ tiêu tài chính như là đóng góp cho NSNN

là bao nhiêu hay thời gian thu hồi vốn Nhưng không phải như thế là không có hiệu quả mà hiệu quả của nó được xác định dựa trên sự phát triển của nền kinh tế và những đóng góp của nó vào hiệu quả kinh tế - xã hội và mục tiêu này thường thể hiện qua các chủ trương, chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước như tốc độ tăng trưởng GDP, mức độ cải thiện thu nhập của dân cư, phúc lợi xã hội…vì nhờ có các công trình hạ tầng GTĐB

mà các ngành kinh tế khác phát triển nhanh, thu hút được nhiều nguồn vốn từ nước ngoài, đời sống của người dân được nâng cao

Hiệu quả trước hết thể hiện hệ thống chỉ tiêu về nâng cao mức sống của dân cư như:

- Mức gia tăng sản phẩm quốc gia

- Mức gia tăng thu nhập

- Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Đây là hệ thống các chỉ tiêu gián tiếp thể hiện sự tác động gián tiếp của hạ tầng giao thông đường bộ đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước Thông qua giao thông đường bộ các ngành kinh tế khác phát triển như ngành du lịch, các ngành sản xuất và đóng góp ngày càng nhiều vào tổng sản phẩm quốc nội cũng như góp phần giúp cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững

Hiệu quả được thể hiện thông qua sự phân phối thu nhập và công bằng

xã hội: Thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu tư vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển và đẩy mạnh công bằng xã hội

Chỉ tiêu thứ ba là sự gia tăng số lao động có việc làm: Đây là một trong những chỉ tiêu chủ yếu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, một quốc gia thừa lao động nhưng thiếu việc làm

Ngoài ra cũng có thể tính được dựa trên một số chỉ tiêu hiệu quả của ngành như:

- Số km đường/người

Trang 32

- Tỉ lệ đường quốc lộ và tỉnh lộ đạt các tiêu chuẩn quốc tế: Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng các công trình giao thông đường bộ của mỗi nước và được tính bằng số km đường quốc lộ và tỉnh lộ/số km đuờng của cả nước Tỉ

lệ này càng cao càng tốt thể hiện tiềm năng cũng như hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng giao thông đường bộ

- Năng lực vận tải của ngành giao thông đường bộ: Chỉ tiêu thể hiện năng lực phục vụ của hạ tầng giao thông đường bộ trong quá trình phát triển kinh tế cũng như thỏa mãn nhu cầu đi lại của người dân

+ Khối lượng hành khách vận chuyển bằng đường bộ = số lượng hành khách di chuyển bằng đường bộ/năm

+ Khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ = tổng số hàng hoá được vận chuyển bằng đường bộ/năm

Hai chỉ tiêu này thường được tính theo chu kì 1 năm hoặc 1 giai đoạn, chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện tầm quan trọng của vận tải bằng giao thông đường bộ

Trang 33

CHƯƠNG 2:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở phương pháp luận

Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sử dụng để nghiên cứu xem xét hiện tượng, trạng thái vận động khoa học, khách quan của đối tượng nghiên cứu Sử dụng phương pháp này cho thấy mọi sự vật hiện tượng không tồn tại một cách cô lập, tách rời mà chúng tồn tại trong mối liên

hệ phổ biến với các hiện tượng sự vật xung quanh Công tác đầu tư xây dựng GTĐB có liên quan đến nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, các chính sách của nhà nước, trang thiết bị phục vụ, yếu tố văn hoá, các tổ chức và cơ

quan hữu quan khác như Sở kế hoạch, Sở tài chính, các doanh nghiệp

Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin được sử dụng nhằm đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận và các bài học kinh nghiệm

về liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng GTĐB ở một số tỉnh, thành phố và cả nước trong những năm qua

2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thí nghiệm là một công việc quan trọng trong nghiên cứu khoa học Mục đích của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học

có trước, từ quan sát và thực hiện thí nghiệm) là để làm cơ sơ lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu,

và thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, tốn kém Để khắc phục

Trang 34

nhược điểm này, người ta không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị gọi là điều tra chọn mẫu

Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Nhìn chung khi tiến hành thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn Sau đây

là các phương pháp thường dùng

2.2.1.1 Phương pháp quan sát

2.2.1.1.1 Nội dung phương pháp

Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành

vi ứng xử của con người Phương pháp này thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập Có thể chia ra:

- Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp:

Quan sát trực tiếp là tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra Ví dụ: Quan sát thái độ của khách hàng khi thưởng thức các món ăn của một nhà hàng Quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành

vi, chứ không trực tiếp quan sát hành vi Ví dụ: Nghiên cứu hồ sơ về doanh số bán trong từng ngày của một siêu thị để có thể thấy được xu hướng tiêu dùng của khách hàng trong từng thời kỳ Nghiên cứu về hồ sơ ghi lại hàng tồn kho

có thể thấy được xu hướng chuyển dịch của thị trường

- Quan sát ngụy trang và quan sát công khai:

Quan sát ngụy trang có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu không hề biết họ đang bị quan sát Ví dụ: Bí mật quan sát mức độ phục vụ và thái độ đối xử của nhân viên

Quan sát công khai có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu biết họ đang

bị quan sát Ví dụ: Đơn vị nghiên cứu sử dụng thiết bị điện tử gắn vào ti vi để ghi nhận là khách hàng xem những đài nào, chương trình nào, thời gian nào

Trang 35

- Công cụ quan sát :

Quan sát do con người nghĩa là dùng giác quan con người để quan sát đối tượng nghiên cứu Ví dụ: Kiểm kê hàng hóa; quan sát số người ra vào ở các trung tâm thương mại

Quan sát bằng thiết bị nghĩa là dùng thiết bị để quan sát đối tượng nghiên cứu Chẳng hạn dùng máy đếm số người ra vào các cửa hàng, dùng máy đọc quét để ghi lại hành vi người tiêu dùng khi mua sản phẩm tại các cửa hàng bán lẻ; hay dùng máy đo có đếm số để ghi lại các hành vi của người xem

ti vi…

2.2.1.1.2 Ưu nhược điểm

Thu được chính xác hình ảnh về hành vi người tiêu dùng vì họ không

hề biết rằng mình đang bị quan sát Thu được thông tin chính xác về hành vi người tiêu dùng trong khi họ không thể nào nhớ nỗi hành vi của họ một cách chính xác Ví dụ muốn tìm hiểu xem ở nhà một người thường xem những đài

gì, tìm hiểu xem một người chờ làm thủ tục ở ngân hàng phải mất mấy lần liếc nhìn đồng hồ? Áp dụng kết hợp phương pháp quan sát với phương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác Tuy nhiên kết quả quan sát được không

có tính đại diện cho số đông Không thu thập được những vấn đề đứng sau hành vi được quan sát như động cơ, thái độ…Để lý giải cho các hành vi quan sát được, người nghiên cứu thường phải suy diễn chủ quan

2.2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng điện thoại

2.2.1.2.1 Nội dung phương pháp

Nhân viên điều tra tiến hành việc phỏng vấn đối tượng được điều tra bằng điện thoại theo một bảng câu hỏi được soạn sẵn

Áp dụng khi mẫu nghiên cứu gồm nhiều đối tượng là cơ quan xí nghiệp, hay những người có thu nhập cao (vì họ đều có điện thoại); Hoặc đối tượng nghiên cứu phân bố phân tán trên nhiều địa bàn thì phỏng vấn bằng

Trang 36

điện thoại có chi phí thấp hơn phỏng vấn bằng thư Nên sử dụng kết hợp phỏng vấn bằng điện thoại với phương pháp thu thập dữ liệu khác để tăng thêm hiệu quả của phương pháp

2.2.1.2.2 Ưu nhược điểm

Dễ thiết lập quan hệ với đối tượng (vì nghe điện thoại reo, đối tượng có

sự thôi thúc phải trả lời) Có thể kiểm soát được vấn viên do đó nâng cao được chất lượng phỏng vấn Dễ chọn mẫu (vì công ty xí nghiệp nào cũng có điện thoại, nên dựa vào niên giám điện thoại sẽ dễ dàng chọn mẫu) Tỷ lệ trả lời cao (có thể lên đến 80%), nhanh và tiết kiệm chi phí Có thể cải tiến bảng câu hỏi trong quá trình phỏng vấn (có thể cải tiến để bảng câu hỏi hoàn thiện hơn, hoặc có thể thay đổi thứ tự câu hỏi) Tuy nhiên thời gian phỏng vấn bị hạn chế vì người trả lời thường không sẵn lòng nói chuyện lâu qua điện thoại, nhiều khi người cần hỏi từ chối trả lời hay không có ở nhà…Không thể trình bày các mẫu minh họa về mẫu quảng cáo, tài liệu… để thăm dò ý kiến

2.2.1.2.3 Biện pháp làm tăng hiệu quả phỏng vấn qua điện thoại

Dùng máy vi tính trợ giúp để xử lý các câu hỏi mở (đáp viên trả lời theo ý thích của họ) Nhờ máy tính nối với điện thoại, các câu trả lời cho câu hỏi mở sẽ được ghi lại và sau đó sẽ được xử lý Người ta còn căn cứ vào ngữ điệu và cường độ âm thanh để đo lường mức độ cảm nhận của đối tượng

2.2.1.3 Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp

2.2.1.3.1 Nội dung phương pháp

Nhân viên điều tra đến gặp trực tiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn

Áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần phải thu thập nhiều

dữ liệu; khi muốn thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu hỏi ngắn gọn và có thể trả lời nhanh được…

2.2.1.3.2 Ưu nhược điểm

Do gặp mặt trực tiếp nên nhân viên điều tra có thể thuyết phục đối tượng trả lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết hợp

Trang 37

với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra Tuy nhiên chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức

2.2.1.3.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả của phỏng vấn cá nhân trực tiếp

- Nâng cao tính chuyên nghiệp của vấn viên : Kỹ năng đặt câu hỏi phải khéo léo, tinh tế; không để cho quan điểm riêng của mình ảnh hưởng đến câu trả lời của đáp viên; phải trung thực (không được bịa ra câu trả lời, bỏ bớt câu trả lời để tự điền lấy cho nhanh); phải có kỹ năng giao tiếp tốt (giọng nói, ngữ điệu, y phục …phải phù hợp với nhóm người sẽ giao tiếp)

- Áp dụng phương pháp này tại chợ hay siêu thị vì chi phí rẻ, thuận lợi,

dễ kiểm tra, mẫu nghiên cứu đa dạng (chi phí ít nhưng hỏi được nhiều người

ở những địa bàn khác nhau), có thể sử dụng trang thiết bị hỗ trợ (thuê một phòng của trung tâm thương mại để bố trí các trang thiết bị như trang thiết bị nấu ăn, trang bị máy chiếu video, phòng để phỏng vấn tập thể, trình bày về các quảng cáo hay minh hoạ trong quá trình phỏng vấn…) Tuy nhiên sẽ có những hạn chế như: Do mẫu chọn tại các trung tâm thương mại là mẫu phi xác suất nên không cho phép ta suy diễn kết quả cho tổng thể lớn hơn; những người lui tới chợ hay siêu thị để mua sắm không có nhiều thời gian để trả lời Vấn viên sẽ mang tâm lý vội vàng để đẩy nhanh tốc độ hỏi nên khó đạt được chất lượng hỏi cao

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng biểu, báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm của Bộ Giao thông Vận tải, Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh, Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh tổng hợp các thông tin từ các cơ quan,

có liên quan khác

Tài liệu thu thập được gồm:

- Các tài liệu thống kê số km đường bộ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011

Trang 38

- Các tài liệu thống kê về tình hình kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011

- Các tài liệu về định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020

- Các công trình, dự án thực hiện trên địa bàn

- Các tài liệu liên quan khác

Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài Dựa vào những thông tin thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng đầu tư xây dựng GTĐB ở tỉnh Quảng Ninh, đồng thời thấy rõ những dữ liệu còn thiếu để bổ sung và cập nhật thông tin giúp công tác điều tra đạt hiệu quả hơn

2.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu

2.4 Phương pháp phân tích số liệu

2.4.1 Phương pháp phân tổ

Những thông tin thứ cấp sau khi thu thập được sẽ được phân tổ theo các tiêu chí như giá trị đầu tư theo từng năm, số Km, Phương pháp phân tổ sẽ cho tác giả sự nhìn nhận rõ ràng để có được những kết luận chính xác nhất đối với công tác quản lý đầu tư xây dựng GTĐB ở tỉnh Quảng Ninh

2.4.2 Phương pháp so sánh

Trên cơ sở phân tổ, phương pháp so sánh dùng để so sánh công tác quản lý đầu tư xây dựng GTĐB qua các năm

- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội

đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:

- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm

Trang 39

2.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Phương pháp chuyên gia là phương pháp thăm dò ý kiến của các nhà chuyên môn không có trách nhiệm trực tiếp đối với công tác dự báo, nhưng có

năng lực chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu của công tác dự báo

2.4.5 Phương pháp dự báo

Sử dụng phương pháp này cho phép dự báo ngắn hạn quá trình tiếp theo của hiện tượng Tài liệu thường được sử dụng để dự đoán là dãy số thời gian, tức là dựa vào sự biến động của hiện tượng ở thời gian đã qua để dự đoán mức độ của hiện tượng trong thời gian tiếp theo

Nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách toàn tỉnh được dự báo theo phương pháp phân tích tương quan hồi quy Nhu cầu vận tải hàng hóa là y và yếu tố ảnh hưởng đến nó là x Sử dụng kỹ thuật hồi quy để xác định mối quan

hệ giữa biến phụ thuộc y và các biến độc lập x Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vận chuyển hàng hóa như dân số, tổng sản lượng sản xuất, cơ cấu ngành nghề, quỹ tiêu dùng, thu nhập quốc dân… Nhưng quy tụ lại, nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất là GDP Hàm hồi qui dạng như sau : Y = ax + b

Trang 40

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

1 Tổng số km đường bộ được cải tạo, nâng cấp, làm mới trên toàn tỉnh

2 Tổng vốn NSNN đầu tư cho GTĐB trong toàn tỉnh

3 Tỷ trọng vốn đầu tư cho GTĐB trong tổng vốn đầu tư NSNN

4 Tổng vốn đầu tư xây dựng mới GTĐB

5 Tổng vốn cải tạo, nâng cấp GTĐB

6 Khối lượng hành khách và hàng hoá được vận chuyển qua đường bộ giai đoạn 2007-2011

7 Chỉ số phát triển vận tải của ngành GTĐB

8 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Quảng Ninh từ 2007-2011

9 Dự báo dân số, lao động đến năm 2020

10 Bảng Tốc độ tăng trưởng (%)

11 Tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng mới trên vốn NSNN cho GTĐB

Ngày đăng: 24/02/2021, 20:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm