- Điều kiện thực hiện trao đổi: Khả năng thanh toán.Theo nội dung trên, điều quan tâm nhất của doanhnghiệp là tìm ra nơi trao đổi, tìm ra nhu cầu và khả năngthanh toán những sản phẩm, dị
Trang 1Lời mở đầu
Xi măng là một sản phẩm luôn đi kèm với đời sống củacon ngời Khi đời sống của con ngời đợc nâng cao hơn thìnhu cầu sử dụng xi măng cũng tăng theo Con ngời sử dụng ximăng để xây dựng các cơ sở hạ tầng cho mình từ nhà cửa,trờng học, bệnh viên, đờng xá đến các công trình côngcộng lớn đều phải sử dụng đến xi măng Xi măng tạo sự kếtdính chắc chăn đem lại tuổi thọ lâu dài cho các công trình
có thể tới hàng thế kỷ
Do vậy ngành xi măng là một ngành có tiềm năng pháttriển rất lớn, góp phần xây dựng công cuộc công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nớc trong thế kỷ mới
Từ khi nhà nớc mở rộng chính sách đầu t, tạo điều kiệnthuận lợi cho ngành xi măng phát triển thì số lợng các nhàmáy, cơ sở sản xuất xi măng tăng lên cả về số lợng và chất l-ợng
Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng là đơn vị thành viêntrong Tổng công ty Xi măng Việt Nam đợc Tổng công ty giaonhiệm vụ lu thông, tiêu thụ xi măng bình ổn giá cả thị trờngtrên các địa bàn đợc phân công Nh vậy việc tiêu thụ ximăng là công việc chủ yếu, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hoànthành vợt mức kế hoạch Tổng công ty giao luôn là nhiệm vụhàng đầu của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng
Vì vậy em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Một
số giải pháp nâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng đối với Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng giai đoạn 2001 - 2005".
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba phần:
- Phần một: Sự cần thiết phải nâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng.
- Phần hai: Phân tích thực trạng tiêu thụ xi măng của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng.
Trang 2- Phần ba: Một số giải pháp nâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng đối với Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng trong giai đoạn 2001 - 2005.
Hà Nội, 14/4/2003.
SV: Phạm Bá Dũng Phần một.
Sự cần thiết phải nâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng của Công ty vật t kỹ thuật xi măng
I Thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng hàng hoá kinh doanh của doanh nghiệp.
1 Thị trờng:
1.1 Khái niệm về thị trờng.
Thị trờng xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triểncủa nền sản xuất hàng hoá vừa đợc hình thành trong lĩnhvực lu thông Ngời có hàng hoá hoặc dịch vụ đem ra trao
đổi đợc gọi là bên bán, ngời có nhu cầu cha thoả mãn và cókhả năng thanh toán gọi là bên mua
Trong quá trình trao đổi đã hình thành những mốiquan hệ nhất định, đó là quan hệ giữa ngời bán và ngờimua
Từ đó thấy sự hình thành của thị trờng đòi hỏi phải có:
- Đối tợng trao đổi: sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ
- Đối tợng tham gia trao đổi: Bên bán và bên mua
- Điều kiện thực hiện trao đổi: Khả năng thanh toán.Theo nội dung trên, điều quan tâm nhất của doanhnghiệp là tìm ra nơi trao đổi, tìm ra nhu cầu và khả năngthanh toán những sản phẩm, dịch vụ mà nhà sản xuất dự
định cung cấp , còn đối với ngời tiêu dùng, họ lại quan tâm
đến việc so sánh những sản phẩm dịch vụ mà nhà sản xuấtcung ứng thoả mãn, đúng yêu cầu và thích hợp với khả năngthanh toán của mình đến đâu:
Từ những nội dung trên ta có thể định nghĩa một cáchtổng quát thị trờng nh sau:
- Thị trờng là biểu hiện của quá trình mà trong đó thểhiện cái quyết định của ngời tiêu dùng về hàng hoá và dịch
vụ cũng nh quyết định của các doanh nghiệp về số lợngchất lợng mẫu mã của hàng hoá Đó là những mối quan hệ
Trang 3giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu của từng loạihàng hoá cụ thể.
- Thị trờng là nơi ngời mua với ngời bán tự mình đến vớinhau qua trao đổi tham dò tiếp xúc để nhận lấy lời giải
- Mẫu mã, kiểu cách chất lợng nh thế nào?
Còn ngời tiêu dùng thì biết đợc
- Ai sẽ đáp ứng nhu cầu của mình
- Nhu cầu đợc thoả mãn đến mức nào?
- Khả năng thanh toán ra sao?
Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể đợc trả lời chínhxác trên thị trờng Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng
kế hoạch mà không dựa vào thị trờng để tính toán kiểmchứng số cung, cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở khoa học
và mất phơng hớng, mất cân đối Ngợc lại, việc tổ chức mởrộng mà thoát ly sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thìtất yếu sẽ dẫn đến sự rối loạn trong kinh doanh
1.2 Vai trò chức năng của thị trờng:
Sở dĩ thị trờng có vai trò to lớn nói trên là do các chứcnăng sau:
- Chức năng thừa nhận.
Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và ngời tiêudùng trong quá trình trao đổi hàng hoá Nhà doanh nghiệp
đa hàng hoá của mình ra thị trờng với mong muốn chủ quan
là bán đợc nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp đợc chiphí và có lợi nhuận Ngời tiêu dùng tìm đến thị trờng đểmua những hàng hoá đúng công dụng, hợp thị hiếu và cókhả năng thanh toán theo mong muốn của mình Quá trìnhdiễn ra sự trao đổi, thị trờng chấp nhận, tức là đôi bên đãthuận mua, vừa bán là quá trình tái sản xuất đợc giải quyết
và ngợc lại
- Chức năng thực hiện.
Chức năng thực hiện thể hiện ở chỗ thị trờng là nơi diễn
ra các hành vi mua bán Ngời ta thờng cho rằng thực hiện vềgiá trị là quan trọng nhất Nhng thực hiện về giá trị chỉ xảy
Trang 4ra khi giá trị sử dụng đợc thực hiện Ví dụ: Hàng hoá dù sảnxuất với chi phí thấp mà không hợp mục tiêu tiêu dùng thì vẫnkhông bán đợc.
Thông qua chức năng thực hiện của thị trờng, các hànghoá hình thành nên các giá trị trao đổi của mình, làm cơ
sở cho việc phân phối các nguồn lực
- Chức năng điều tiết.
Ta biết rằng số cung đợc tạo ra từ nhà sản xuất và số cầu
đợc hình thành từ ngời tiêu dùng, giữa hai bên hoàn toànkhông có quan hệ với nhau và quan hệ ấy chỉ thể hiện khidiễn ra quá trình trao đổi, quan hệ số cung và số cầunhằm bảo đảm quá trình tái sản xuất đợc trôi chảy, đợcthực hiện thông qua sự định giá trên thị trờng giữa đôi bên.Trong quá trình định giá, chức năng điều tiết của thị trờng
đợc thể hiện thông qua sự phân bổ lực lợng sản xuất từngành này sang ngành khác, từ khu vực này sang khu vựckhác đối với mỗi ngời sản xuất, đồng thời hớng dẫn tiêu dùng
và xây dựng cơ cấu tiêu dùng đối với ngời tiêu dùng
- Chức năng thông tin.
Chức năng thông tin thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho ngờisản xuất biết nên sản xuất hàng hoá nào, khối lợng là baonhiêu, nên tung ra thị trờng ở thời điểm nào; nó chỉ cho ng-
ời tiêu dùng biết nên mua một hàng hoá hay mua một hànghoá thay thế nào đó hợp với khả năng thu nhập của họ
Chức năng này hình thành là do trên thị trờng có chứa
đựng các thông tin về tổng số cung, tổng số cầu, quan hệcung, cầu của từng loại hàng hoá, chi phí sản xuất, giá trịthị trờng, chất lợng sản phẩm, các điều kiện tìm kiếm vàtập hợp các yếu tố sản xuất và phân phối sản phẩm Đấy lànhững thông tin cần thiết để ngời sản xuất và ngời tiêu dùng
ra quyết định phù hợp với lợi ích của mình
Tóm lại, các chức năng nói trên của thị trờng có mối quan
hệ gắn bó mật thiết Sự cách biệt các chức năng đó chỉ lànhững ớc lệ, mang tính chất nghiên cứu Trong thực tế, mộthiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng thể hiện đầy đủ và
đan xen lẫn nhau giữa các chức năng trên
1.3 Các quy luật của thị trờng và cơ chế thị ờng.
Trang 5tr-1.3.1 Các quy luật của thị trờng.
Trên thị trờng có nhiều quy luật kinh tế hoạt động đanxen nhau và có quan hệ mật thiết với nhau Dới đây là một
số quy luật quan trọng
- Quy luật giá trị: Quy luật này quy định hàng hoá phải
đợc sản xuất và trao đổi trên cơ sở hao phí lao động xã hộicần thiết, tức là chi phí bình quân trong xã hội
- Quy luật cung cầu: Nêu lên mối quan hệ giữa nhu cầu
và khả năng cung ứng trên thị trờng Quy luật này quy địnhcung và cầu luôn có xu thế chuyển động xích lại với nhau
để tạo ra sự cân bằng trên thị trờng
- Quy luật giá trị thặng d: Yêu cầu hàng hoá bán ra phải
bù đắp đợc chi phí sản xuất và lu thông đồng thời phải cómột khoản lợi nhuận để tái sản xuất sức lao động và tái sảnxuất mở rộng
- Quy luật cạnh tranh: Quy định hàng hoá sản xuất raphải ngày càng có chi phí thấp hơn, chất lợng ngày càng tốthơn, để thu đợc lợi nhuận cao hơn và có khả năng cạnhtranh với các hàng hoá khác
Trong các quy luật trên, quy luật giá trị là quy luật cơ bảncủa sản xuất hàng hoá Quy luật giá trị đợc biểu hiện quá giácả thị trờng Quy luật giá trị muốn biểu hiện yêu cầu củamình bằng giá cả thị trờng phải thông qua sự vận động củaquy luật cung - cầu Ngợc lại, quy luật này biểu hiện yêu cầucủa mình thông qua sự vận động của quy luật giá trị là giácả
1.3.2 Cơ chế thị trờng.
Khi xuất hiện sản xuất và trao đổi hàng hoá thì phải cóthị trờng Nền kinh tế mà trong đó có sản xuất và trao đổihàng hoá diễn ra một cách tự nhiên gọi là nền kinh tế thị tr-ờng Trong nền kinh tế thị trờng, mọi hoạt động sản xuất vàtrao đổi hàng hoá giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng đợcvận hành theo một cơ chế do sự điều tiết của quan hệcung cầu quy định Cơ chế ấy đợc gọi là cơ chế thị trờng.Thực chất cơ chế thị trờng là một hình thức tổ chứckinh tế, trong đó các quy luật kinh tế tác động lên mọi hoạt
động của nhà sản xuất và ngời tiêu dùng trong quá trình trao
đổi
1.4 Phân loại thị trờng và phân khúc thị trờng.
Trang 61.4.1 Phân loại thị trờng.
Các doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanhcần phải hiểu cặn kẽ về thị trờng Để hiểu rõ các loại thị tr-ờng và phục vụ tốt cho công tác tiếp thị cần phải phân loạichúng Có nhiều cách phân loại thị trờng:
- Căn cứ vào mức độ xã hội hoá của thị trờng
Dựa vào căn cứ này ngời ta chia thị trờng ra thành: Thịtrơnàg địa phơng, thị trờng toàn quốc, thị trờng quốc tế
Do quá trình quốc tế hoá hiện nay, thị trờng quốc tế có ảnhhởng nhanh chóng và mức độ ngày càng nhiều đến thị tr-ờng trong nớc
- Căn cứ vào mặt hàng mua bán
Có thể chia thị trờng thành nhiều loại khác nhau: Thị ờng kim loại, thị trờng nông sản, thực phẩm, thị trờng càphê, ca cao… Do tính chất và giá trị sử dụng của từng mặthàng, nhóm khách hàng khác nhau, các thị trờng chịu sự tác
tr-động của các nhân tố ảnh hởng với mức độ khác nhau Sựkhác nhau này đôi khi chi phối cả phơng thức mua bán, vậnchuyển thanh toán
Ngoài ra, còn dựa vào nhiều căn cứ khác, nh căn cứ dựavào phơng thức hình thành giá cả thị trờng, khả năng tiêuthụ hàng hoá, tỷ trọng hàng hoá
1.4.2 Phân khúc thị trờng.
Có nhiều phơng pháp phân khúc thị trờng, tuỳ từng loạisản phẩm và dịch vụ khác nhau mà phơng thức phân khúc
sẽ khác nhau Có thể phân khúc thị trờng theo khu vực, theo
đơn vị hành chính, theo kinh tế xã hội và nhân khẩu học,theo đặc điểm tâm sinh lý, theo lợi ích…
2 Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng h àng hoá kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nhân tố này có thể đợc mô tả với hệ thống các lợngcấu thành nh sau:
Trang 7Qua mô hình tả trên, sự mở rộng hoặc thu hẹp sản xuấtkinh doanh, ổn định hay không ổn định của thị trờng là
hệ quả của những tác động từ những nhân tố này Nếuphân loại theo khả năng kiểm soát của doanh nghiệp vớinhững nhân tố trên thì có thể chia chúng thành 2 nhóm:
- Khả năng tài chính đảm bảo cho các yếu tố đầu vàocho quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra các yếu tố đầu
ra đáp ứng nhu cầu thị trờng Với các chiến lợc kinh doanh,doanh nghiệp dựa vào khả năng tài chính của mình đa racác quyết định về mọi yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất cả về ngắn hạn và dài hạn
Nhân tố Kinh tế
Trang 8- Trình độ quản lý.
Yếu tố này thể hiện ở quá trình hoạch định chiến lợc,chính sách, biện pháp quản lý và quá trình thực thi cácquyết định đó trong sản xuất kinh doanh Trong điều kiệncạnh tranh các vấn đề thị trờng đều đợc giải quyết dựatheo chiến lợc phát triển của doanh nghiệp, khả năng phảnứng nhanh của doanh nghiệp trớc sự thay đổi của thị trờng
đều phụ thuộc vào trình độ quản lý
- Những ngời cung ứng
Đó là các doanh nghiệp, các cá nhân đảm bảo cung ứngcác yếu tố cần thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnhtranh để có thể sản xuất và kinh doanh những loại hàng hoádịch vụ nhất định Bất kỳ một sự biến đổi nào từ họ đều
ảnh hởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy, nhà quản lý kinh doanh phải luôn có nhữngthông tin đầy đủ chính xác về tình trạng, số lợng chất lợng,giá cả… Hiện tại và tơng lai của các yếu tố nguồn lực cho sảnxuất kinh doanh Thậm chí họ còn phải quan tâm đến thái
độ của các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp và đối thủcạnh tranh để có phơng án đối phó
- Các trung gian môi giới
Đó là các tổ chức dịch vụ các doanh nghiệp và cá nhângiúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hoá vàdịch vụ của mình tới ngời tiêu dùng cuối cùng
Ngời trung gian và các hãng phân phối chuyên nghiệp
đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp tìm kiếm kháchhàng, mở rộng thị trờng tiêu thụ và thực hiện công tác bánhàng cho họ Đó là các đại lý phân phối độc quyền, đó làcác cửa hàng bán buôn bán lẻ… Lựa chọn và làm việc với ngờitrung gian và các hãng phân phối là công việc không hề
đơn giản Do vậy dựa vào mặt hàng sản xuất kinh doanhcủa mình mà doanh nghiệp đa ra những chính sách thíchhợp
- Khách hàng
Đây là đối tợng để doanh nghiệp phục vụ đồng thời làyếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trờng, quy môkhách hàng tạo nên quy mô thị trờng Vì vậy doanh nghiệp
Trang 9muốn có thị trờng và đứng vững trên thị trờng thì phải ờng xuyên nghiên cứu khách hàng mà mình phục vụ.
th Đối thủ cạnh tranh
Nhìn chung mọi doanh nghiệp đều phải đối đầu với
đối thủ cạnh tranh, nó bao gồm những đối thủ cạnh tranh sơcấp (cùng tiêu thụ sản phẩm đồng nhất), các đối thủ cạnhtranh thứ cấp (sản xuất và kinh doanh những mặt hàng thaythế) Mọi hoạt động của đối thủ cạnh tranh đều có ảnh h-ởng trực tiếp hay gián tiếp đến quyết định của doanhnghiệp Để đứng vững trên thị trờng doanh nghiệp phải th-ờng xuyên theo dõi những đối thủ cạnh tranh để bảo vệ nhphát triển thị phần của mình
2.2 Nhóm nhân tố khách quan.
Sự tác động của những nhân tố này lên thị trờng củadoanh nghiệp không phụ thuộc vào doanh nghiệp Doanhnghiệp có thể phản ứng lại những tác động này bằng cách lợidụng chúng để duy trì và phát triển thị trờng hoặc cónhững biện pháp làm tối thiểu hoá những ảnh hởng bất lợi
đến thị trờng kinh doanh của mình
Các nhân tố khách quan bao gồm:
- Đờng lối phát triển kinh tế của Nhà nớc, luật pháp chínhsách chế độ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Đờng lối phát triển kinh tế của Nhà nớc khi u tiên pháttriển vào ngành nào thì các doanh nghiệp ngành đó sẽ cócơ hội phát triển, mở rộng thị trờng kinh doanh của mình
và ngợc lại Vì vậy, doanh nghiệp ngoài nhiệm vụ kinh doanhcủa mình còn có nhiệm vụ đối với Nhà nớc, theo dõi cácchính sách mới, luật pháp mới về ngành nghề kinh doanh củamình
- Bối cảnh chung của nền kinh tế
Bối cảnh chung của nền kinh tế trớc hết phản ánh tốc độtăng trởng kinh tế chung về cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, tạonên sức hấp dẫn về thị trờng và sức mua khác nhau đối vớicác thị trờng hàng hoá khác nhau Các quan hệ kinh tế giữacác ngành, các doanh nghiệp với các lực lợng khác sẽ bị thay
đổi khi mà chính các lực lợng đó bị biến đổi
Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp hầuhết bị giảm hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trờng bị co
Trang 10lại Còn trong thời kỳ phát triển, điều kiện thuận lợi đểdoanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Nhân tố khoa học kỹ thuật công nghệ
Ngày nay nhân tố này có ảnh hởng rất sâu sắc tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Đa doanhnghiệp vừa phải đạt hiệu quả cao trong kinh doanh vừa phảicạnh tranh quyết liệt với các doanh nghiệp khác trên thị tr-ờng
- Nhân tố văn hoá xã hội
Đó là các chuẩn mực, lối sống xã hội phong tục… Thờngthì những yếu tố này có tính ổn định tơng đối Doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trờng nào đó thìcũng phải phân tích làm sáng tỏ yếu tố này
3 Tiêu thụ sản phẩm và những vấn đề liên quan
ớc đây, khách hàng phải chạy chọt, thậm chí van xin mới đợcmột ít hàng nhiều khi chất lợng chẳng ra gì thậm chí lànhững thứ cungx chẳng cần dùng thì bây giờ họ đã có thểcao ngạo chọn lựa cái mình thích, cái mình cần Họ đợc coi
là ân nhân của các nhà sản xuất Thay vì phải chạy vạy, xin
xỏ họ đã trở thành những "ông vua", "bà chúa" thậm chí caohơn họ là "thợng đế" có quyền phán xét và trả giá mặthàng này, mặt hàng kia Cho nên nh ngời ta đã nói thời buổinày, sản xuất ra sản phẩm đã khó, nhng tiêu thụ đợc nó lạicàng khó khăn hơn
Thực tế kinh doanh cho thấy, không thiếu những sảnphẩm của một số doanh nghiệp rất tốt nhng vẫn không tiêuthụ đợc, bởi không biết cách tổ chức tiêu thụ, không đáp ứng
đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội Thế mới biết sự nghiệt ngãcủa cơ chế thị trờng, sản xuất "cái đầu" đã xuôi nhng tiêuthụ "cái đuôi" chắc gì đã lọt
Trang 11Vì vậy để tiêu thụ đợc sản phẩm, trang trải đợc cáckhoản chi phí bảo đảm kinh doanh có lãi thật sự không phải
là vấn đề đơn giản Nó đòi hỏi các nhà doanh nghiệp suynghĩ, trăn trở chứ không thể bình thản trớc sự đời
3.2 Tiêu thụ sản phẩm - nguyên nhân thất bại.
Tiêu thụ sản phẩm là công việc hàng ngày của các doanhnghiệp đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của cácnhà kinh doanh Trong thời đại bùng nổ thông tin, thời đạikhoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, sản phẩm cần tiêuthụ có tới hàng trăm, hàng ngàn loại khác nhau Có những sảnphẩm vừa mới ra đời thậm chí vẫn còn trong trứng nớc thì
đã có những sản phẩm khác u việt hơn xuất hiện, làm chonhu cầu tiêu dùng cũng thờng xuyên thay đổi
Vì sao lại có tình trạng nh vậy? Thực tiễn kinh doanhtrên thơng trờng quốc tế cũng nh ở nớc ta từ khi chuyển đổicơ chế quản lý cho thấy, những nguyên nhân dẫn đến sảnphẩm không tiêu thụ đợc bao gồm:
- Phải nghiên cứu nắm bắt đợc tình hình thị trờng sảnphẩm, hàng hoá để kịp thời chuyển hớng sản xuất thay đổisản phẩm nhằm chiếm lĩnh thị trờng
- Không ngừng cải tiến mẫu mã hình thức, nâng caochất lợng sản phẩm tạo ra những mẫu mã, kiểu dáng kích cỡphù hợp với xu thế phát triển của khoa học kỹ thuật và lối sốnghiện đại
Trang 12- Phải bằng mọi cách cải tiến tổ chức quản lý, nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để tạo điềukiện giảm giá bán nếu thực sự sản phẩm không có cải tiếngì về hình thức và chất lợng.
- Tăng cờng việc quảng cáo, giới thiệu sản phẩm gâytiếng tăm thu hút khách hàng Đồng thời phải thực hiện việchớng dẫn tiêu dùng để có thể thay đổi tập quán và lối sốngcủa xã hội
- Mở rộng mạng lới tiêu thụ với nhiều hình thức phongphú, đa dạng nhất là hệ thống các trung gian tạo thành cầunối vững trắc giữa sản xuất và tiêu dùng
- áp dụng linh hoạt các hình thức và các hình thứcthanh toán, kết hợp với việc sử dụng hệ thống linh hoạt, mềmdẻo nhằm mục đích tối đa hoá sự tiện lợi cho khách hàngmua bán trên cơ sở đó kích thích nhu cầu tiêu dùng và tạo
điều kiện khai thác triệt để các nhu cầu tiềm năng
- Tạo dựng và giữ gìn tín nhiệm của khách hàng đối vớisản phẩm nói riêng và doanh nghiệp nói chung
- Phải đón bắt đợc nhu cầu tiềm năng của khách hàng
đối với từng loại sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp đểchuẩn bị cho tơng lai
II Đặc điểm của thị trờng xi măng.
Trong đó công nghệ tiên tiến sản xuất xi măng theo
ph-ơng pháp khô đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất xi măng ởViệt Nam hiện nay Các dây truyền công nghệ đợc đầu t vềsau càng hiện đại với các hãng nổi tiếng thế giới nh:F.L.Smith, KruppPolysius, Fuller… Việc sử dụng các công nghệtiên tiến này đã giúp chúng ta có thể tăng sản lợng cung cấp,hạn chế đợc sự ô nhiễm môi trờng đồng thời tăng sự phát
Trang 13triển của công nghiệp hoá tiến tới tự động hoá dây truyềnsản xuất.
2 Sản lợng và chất lợng xi măng.
Sản phẩm xi măng đợc sử dụng trong việc xây dựng nhàcửa, trờng học, các công trình lớn bé… tạo nên sự kết dínhrắn chắc chịu đựng đợc với thiên nhiên, t hời gian dài có thểtới hàng trăm năm Điều kiện yếu của sản phẩm này là không
để đợc lâu sau khi sản xuất ra (khoảng 3 tháng) nếu bảoquản không tốt sẽ làm chất lợng sản phẩm giảm đáng kể.Với sự phát triển của công nghệ sản xuất thì sản lợng ximăng của Việt Nam có mức tăng trởng khá mạnh thể hiệnqua bảng theo dõi dới đây:
xi măng Pooc-lăng PC: TCVN 2683-1999, xi măng Pooc-lănghỗn hợp PCB: TCVN 6260-1997) và tơng đơng với chất lợng ximăng của nớc trong khu vực và trên thế giới Cho tới nay, đa
số các cơ sở sản xuất xi măng lò quay đã đợc cấp chứng chỉISO-9002 Các loại xi măng lò quay có hàm lợng caotự do < 15,hàm lợng kiềm thấp, độ mịn cao và các chủng loại xi măng
đặc biệt ít toả nhiệt đã và đang đợc sử dụng rộng rãi trongcác công trình vĩnh cửu ở khắp mọi miền đất nớc nh thuỷ
điện Hoà Bình, thuỷ điện Yaly, cầu Mỹ Thuận, đờng Hải
Trang 14Vân… Trong đó các cơ sở sản xuất xi măng lò đứng chủyếu sản xuất xi măng Pooc-lăng PCB-30, phù hợp với các côngtrình không yêu cầu khắt khe về kỹ thuật nh kênh mơng,thuỷ lợi, đờng bê-tông nông thôn, nhà ở thấp tầng…
3 Nhu cầu xi măng
Từ năm 1991 tới 1997, tốc độ tăng trởng kinh tế của ViệtNam đợc duy trì ở mức độ cao ổn định 8-9,5%, nên nhucầu sử dụng xi măng tăng khá mạnh Trong thời gian này trênthị trờng xi măng lúc nào "cầu" cũng cao hơn "cung" Từ
1997 tới nay, tuy tốc độ tăng trởng kinh tế của cả nớc 7%,song nhu cầu xi măng vẫn giũ ở mức cao Chính vì vậy, sảnlợng xi măng hàng năm luôn tăng, hầu hết các nhà máy ximăng lò quay đã đạt công suất thiết kế nhng vẫn không đápứng nhu cầu sử dụng xi măng của xã hội Vì thế hàng nămNhà nớc vẫn phải nhập một lợng Clanke và xi măng khá lớn.Hiện nay với dân số nớc ta đã hơn 80 triệu ngời, bìnhquân đầu ngời về xi măng của Việt Nam là 162kg/ngời, cònrất thấp so với các nớc khác trên thế giới nh Hàn Quốc1022kg/ngời, Đài Loan 964kg/ngời, Hồng Kông 724kg/ngời,Nhật Bản 538kg/ngời, Thái Lan 535kg/ngời, Malaixia584kg/ngời
Mặt khác đất nớc chúng ta đang phát triển Các cơ sở hạtầng, công trình công cộng, nhà ở còn rất thiếu nên nhu cầu
sử dụng xi măng vẫn sẽ rất lớn
4 Khả năng cung cấp xi măng.
Trớc đây xi măng là mặt hàng do Nhà nớc độc quyềnsản xuất và cung ứng, toàn ngành xi măng hoạt động theo sựchỉ đạo và quản lý của Nhà nớc, dới hình thức thống nhất
mà đứng đầu là Tổng Công ty xi măng Việt Nam Hiện nayquyền sản xuất và cung ứng xi măng đã đợc mở rộng tới các
đối tác khác
Từ năm 1997 tới nay thị trờng sản xuất xi măng đã có sựthay đổi về chất Ngoài các cơ sở sản xuất xi măng của Nhànớc chiếm 42,2% còn có các cơ sở của liên doanh với nớc ngoàichiếm 38,2% và xi măng lò đứng chiếm 19,5% Điều này đãtạo nên sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng, đồng thờicũng làm cho khách hàng khó lựa chọn nhãn mác
Hiện nay trên thị trờng cung cấp xi măng bao gồm:
Trang 15thiết kế(triệu tấn/năm)
nghệ sảnxuất
lý trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, phân phối và quy
định giá thông qua Bộ Thơng mại, Tổng Công ty xi măngViệt Nam và Ban Vật giá Chính phủ
Trong những năm gần đây, do tình trạng cung cầu mất
ổn định, nguyên nhân: Các nhà máy sản xuất công suất lớn
đi vào hoạt động làm cho sản lợng xi măng tăng lên một cáchnhanh chóng trong khi đó nhu cầu lại tăng không đáng kể
Đến năm 2000 "cung" vợt quá "cầu" 1,4 triệu tấn (sản xuất12.6 triệu tấn, tiêu thụ 11,2 triệu tấn) Đây là nguyên nhânlàm cho giá cả xi măng tiếp tục giảm
Giá bán lẻ xi măng PC - 30 Hoàng Thạch tại Hà nội giảm từ
844 - 850đ/kg năm 1999 xuống 760đ/kg năm 2000 Mặc dùvậy, giá xi măng ở Việt Nam hiện nay vẫn bị đánh giá cao sovới thị trờng khu vực Giá bán xi măng hiện tại khoảng 55USD/
Trang 16tấn ở thị trờng Hà Nội trong khi đó giá nhập khẩu chínhngạch chỉ khoảng 41-42 USD/ tấn
Nh vậy trong tơng lai, nếu nh Việt Nam trở thành thànhviên chính thức của AFTA, WTO thì khi đó xi măng nội địa
sẽ phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập của khẩu tràn lan
do Chính Phủ lệnh cấm nhập khẩu, giảm thuế nhập khẩu
đối với các quốc gia là thành viên AFTA xuống 5%, bãi bỏ cáchàng rào thơng mại phi thuế quan … làm cho giá cả xi măng
sẽ còn giảm mạnh trên thị trờng trong nớc
III Sự cần thiết phải nâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng đối với công ty vật t kỹ thuật xi măng
1 Nhu cầu thị trờng và sự cạnh tranh
Theo phần 3 trong II thì hiện nay mức tiêu dùng xi măngcủa ngời dân Việt Nam vẫn còn rất thấp (162kg/ ngời/ năm)
So với các nớc trong khu vực và trên thế giới Mặt khác ViệtNam đang trên đà phát triển kinh tế, tiến tới năm 2020 trởthành một nớc công nghiệp Do vậy việc xây dựng các cơ sởhạ tầng tạo tiền đề cho một đất nớc công nghiệp là rất cầnthiết dẫn đến nhu cầu tiêu dùng và sản xuất phải tăng cao
Sự phát triển của kinh tế Việt Nam đợc thể hiện thôngqua nhiều chỉ tiêu trong đó chỉ tiêu nâng cao đời sốngcho nhân dân là quan trong hàng đầu Khi đời sống củanhân dân đợc nâng cao lên sẽ thúc đẩy quá trình tiêu dùng
xi măng Tạo tiền đề phát triển Công ty trong thời gian tới
Để tồn tại, phát triển và duy trì đợc hoạt động kinhdoanh nh hiện nay thì Công ty cũng trải qua nhiều giai
đoạn thăng trầm trên thơng trờng Hiện nay trên thị trờng ximăng đã xuất hiện nhiều nhãn hiệu nhiều nhãn mác xi măngcủa các nhà máy sản xuất xi măng khác nhau tạo nên sự cạnhtranh mạnh mẽ Cùng một lợng khách hàng nhất định trongmột vùng địa lý nhất định mà có nhiều nhà cung cấp cùngmột mặt hàng thì sản lợng cung cấp của những ngời này sẽkhác nhau Điều này dẫn đến một thực trạng muốn tồn tại vàphát triển Công ty phải luôn luôn, không ngừng nâng caomức sản lợng tiêu thụ trên các địa bàn đợc phân công
Trang 172 Thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng
Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng là đơn vị cầu nối giữangời sản xuất và ngời tiêu dùng xi măng
Phơng thức kinh doanh của Công ty là "mua đứt bán
đoạn", tức là mua xi măng của các nhà máy sản xuất sau đóbán lại cho ngời tiêu dùng tại các địa bàn mà Tổng Công ty Ximăng Việt Nam phân công Quá trình này có biểu hiệnbằng sơ đồ sau:
Hàng năm căn cứ vào nhu cầu thị trờng và khả năng sảnxuất Tổng công ty Xi măng Việt Nam giao nhiệm vụ cho các
đơn vị thành viên sản xuất và cung ứng một mức sản lợng
cụ thể:
Để đáp ứng nhu cầu trong địa bàn đợc phân công,Công ty thờng xuyên phải theo dõi mức sản lợng tiêu thụ, tìnhhình thị trờng để lên kế hoạch tiêu thụ cho từng địa bàn
Nh vậy trong việc cung ứng của công ty tạo lên một độnglực thúc đẩy các công ty sản xuất Mối quan hệ giữa công tyvới các công ty sản xuất là mối quan hệ thuận chiều Việcnâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng của công ty sẽ tạo điềukiện cho các công ty sản xuất thực hiện quá trình tái sảnxuất mở rộng
3 Đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh.
Tất cả các công ty khi đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh thì đều muốn công ty mình kinh doanh đạt hiệuquả cao nhất, trong đó lợi nhuận là mục tiêu kinh tế trựctiếp
Đối với Công ty Vật t kỹ thuật Xi măng, nhiệm vụ mua bán
xi măng là nhiệm vụ chủ yếu Do vậy để đảm bảo quátrình mua - bán đợc liên tục (đảm bảo nhiệm vụ đợc giao)
và CBCNV có việc làm đầy đủ với mức thu nhập ổn địnhthì đòi hỏi công ty kinh doanh phải đạt hiệu quả, phải có lãi(Lợi nhuận) còn lại sau khi lấy giá bán trừ đi giá mua và các chi
Các nhà máy sản
xuất xi măng
Công ty Vật t Kỹthuật Xi măng
Ngời tiêu dùng
Trang 18phí trớc khi bán (chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, chi phíbảo quản, chi phí quản lý …).
Đời sống của CBCNV có đợc nâng lên hay không? Ngânsách của công ty có tăng lên hay không? Phụ thuộc chủ yếuvào việc tiêu thụ xi măng Khối lợng tiêu thụ xi măng tăng lênthì đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh của công ty cũngtăng theo
Nh vậy muốn đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh đốivới công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng thì phải nâng cao mứcsản lợng tiêu thụ trên các địa bàn đợc phân công
4 Địa bàn phân công
Hiện nay địa bàn phân công của Công ty tơng đốirộng, đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanhcủa Công ty, giúp Công ty phục vụ đợc nhu cầu khách hàngmột cách tốt hơn
Đây là yếu tố giúp Công ty có khả năng nâng cao mứcsản lợng tiêu thụ của mình Sự phát triển hệ thống các cơ sởhạ tầng, nâng cao đời sống của dân c ở trong và ngoàithành phố Hà Nội của Đảng và Nhà nớc, đã tạo điều kiện pháttriển mạng lới cửa hàng, các trung tâm, các đại lý của Công
ty
5 Tăng tài sản vô hình cho Công ty
Đó chính là việc tăng uy tín của Công ty, việc linh hoạttrong phwong thức bán hàng, củng cố và phát triển mạng lớicửa hàng, thái độ ngời bán hàng sẽ tạo điều kiện nâng cao
uy tín của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng và là nhân tó ảnhhởng trực tiếp tới việc nâng cao mức sản lợng tiêu thụ
Trang 19Phần hai Phân tích thực trạng tiêu thụ xi măng của công ty
vật t kỹ thuật xi măng
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty vật t kỹ thuật xi măng
1 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng có trụ sở đóng tịa Km 6
đờng Giải Phóng, phờng Phơng Liệt, quận Thanh Xuân,thành phố Hà Nội
Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng là một đơn vị thành viênTổng công ty Xi măng Việt Nam Là một đơn vị kinh tếquốc doanh, hạch toán độc lập có đầy đủ t cách pháp nhân
- Ngày 12/02/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 023
A thành lập Xí nghiệp Vật t Kỹ thuật Xi măng trực thuộc liênhiệp các xí nghiệp xi măng Việt Nam (nay đổi thành TổngCông ty Xi măng Việt Nam)
Ngày 30/09/1993, Bộ Xây dựng quyết định số 445/BXD
- TCLĐ đổi tên Xí nghiệp Vật t Kỹ thuật Xi măng thành Công
ty Vật t Kỹ thuật Xi măng, trực thuộc Tổng Công ty Xi măngViệt Nam
- Ngày 10/07/1995, theo quyết định só 833 TCT - THQLcủa chủ tịch hội đồng quản lý Tổng Công ty Xi măng ViệtNam Công ty đợc giqo nhiệm vụ lu thông, kinh doanh, tiêuthụ xi măng trên địa bàn thành phố Hà Nội theo phơng thứckinh doanh làm Tổng đại lý cho hai công ty là Công ty ximăng Hoàng Thạch và Công ty xi măng Bỉm Sơn, đồng thờichuển giao tổ chức, chức năng nhiệm vụ, tài sản và lực lợngcho Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng
Ngày 23/05/1998, theo Quyết định số 606/XMVN HĐQT, hai trung tâm tiêu thụ xi măng tại địa bàn 3 huyệnphía Bắc thành phố Hà Nội (Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn)của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng giao cho Công ty Vận tải
-Xi măng quản lý
Ngày 23/05/1998, theo Quyết định số 606/ XMVN HĐQT chuyển giao tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tài sản vàlực lợng cán bộ công nhân viên các chi nhánh xi măng BỉmSơn tại Hà Tây, tại Hoà Bình cho Công ty Vật t Kỹ thuật Xi
Trang 20-măng quản lý và Công ty đã đổi tên các chi nhánh đóthành:
+ Chi nhánh Công ty Vật ty Kỹ thuật Xi măng tại Hà Tây + Chi nhánh công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Hoà Bình
- Ngày 21/03/2000, theo quyết định số 97/XMVN - HĐQTTổng công ty xi măng Việt Nam, Công ty Vật t kỹ thuật Ximăng nhận thêm các chi nhánh của Công ty Vật t Vận tải Ximăng tại địa bàn các tỉnh: Thái nguyên, Phú Thọ, Lào Cai,Vĩnh Phúc đợc bàn giao cho Công ty đổi tên thành các chinhánh đó thành:
+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Lào Cai.+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại TháiNguyên
+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Phú Thọ.+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Vĩnh Phú.+ Ngày 27/3/2002 theo QĐ số 85/XMVN của Tổng công ty
Xi măng Việt Nam việc chuyển chi nhánh Hà Tây, Hoà Bìnhsang Công ty xi măng Bỉm Sơn quản lý
2 Nhiệm vụ của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng.
Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng có các nhiệm vụ chínhsau:
- Tổ chức lu thông kinh doanh, tiêu thụ xi măng trên địabàn thành phố Hà Nội và các tỉnh đợc phân công
- Công ty thực hiện việc mua xi măng của các Công ty ximăng: Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hải Phòng, HoàngMai; tổ chức vận chuyển xi măng từ các Công ty sản xuất đó
đến các địa bàn tiêu thụ sau: Hà Nội, Sơn La, Lai Châu,Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang,Tuyên Quang, Vĩnh Phúc
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch hàng năm phùhợp với nhiệm vụ đợc Tổng công ty giao và nhu cầu của thịtrờng
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế vớicác đối tác mua và bán hàng hoá
- Thực hiện chỉ đạo điều hành mà Tổng công ty nhằm
đảm bảo cân đối bình ổn giá cả thị trờng xi măng tại các
địa bàn đợc giao và thực hiện dự trữ khi cần thiết
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy
định của Bộ Lao động
Trang 21- Quản lý các hoạt động về đổi mới hiện đại hoá côngnghệ trang thiết bị và phơng thức quản lý để mở rộng sảnxuất phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.
- Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ tàinguyên môi trờng, quốc phòng và an ninh Quốc gia
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, các báo cáo kháctheo định kỳ, theo quy định của Nhà nớc và Tổng công ty
Xi măng Việt Nam, đồng thời chịu trách nhiệm về tính xácthực của bản báo cáo
- Chịu sự kiểm tra của Tổng công ty: tuân thủ các quy
định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơquan Nhà nớc có thẩm quyền quy định của pháp luật
- Công ty có nghĩa vụ thực hiện chung các chế độ vàquy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạchtoán chế độ kiểm toán và các chế độ khác của Nhà nớc vàquy chế tài chính của Tổng công ty
- Tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động của đơn
vị để tổ chức các dịch vụ kinh doanh, cung cấp phụ chocác nhà máy xi măng, đại lý tiêu thụ một số mặt hàng, vật t,vật liệu xây dựng
3 Tổ chức bộ máy và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
3.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty có 4 chi nhánh và 1 xí nghiệp vận tải:
- Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Thái
Nguyên
- Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Phú Thọ
- Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Vĩnh Phúc
- Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Lào Cai
Trang 22Việc tiếp nhận xi măng thông qua 3 tuyến đờng: đờng
bộ, đờng sắt, đờng thủy ở mỗi địa điểm có các trạm tiếp nhận Hệ thống các kho chứa hàng gồm: Kho Giáp Nhị 1 + 2,Vĩnh Tuy, Cầu Biêu, Nhân chính, Yên Viên, Cổ Loa, Nghĩa
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý.
Tổng số lao động của công ty tính đến ngày
31/12/2002 là: 944 ngời
Trong đó: - Bộ phận lao động gián tiếp là 222 ngời
- Bộ phận lao động trực tiếp là 722 ngời
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
Trang 23Có thể hình dung cơ cấu bộ máy của công ty nh sau:
- Các phòng ban xí nghiệp, chi nhánh hoạt động theochức năng đợc Giám đốc phân công Đây là bộ máy tham m-
u giúp ban Giám đốc thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra
- Giám đốc, phó giám đốc, Trởng phòng kế toán doTổng công ty xi măng Việt Nam bổ nhiệm và chịu tráchnhiệm trớc Tổng công ty về sự hoạt động của công ty mình
* Ban Giám đốc.
- Giám đốc công ty, là ngời đứng đầu công ty, có quyền
điều hành cao nhất, do Hội đồng quản trị Tổng công ty
bổ nhiệm Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty vàchịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật về toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: Chỉ tiêu trực tiếp việc kinhdoanh tiêu thụ của các chi nhánh, xí nghiệp vận tải và phòngtiêu thụ xi măng
- Công tác điều độ, hợp đồng vận chuyển, định mứckinh tế kỹ thuật trong khâu vận tải, công tác quản lý kho
- Phó giám đốc phu trách đầu t xây dựng cơ bản: Chỉ
đạo công tác đầu t xây dựng cơ bản
XN vận tải
Phòn
g tài chín
h kế toán
Phòn
g
tổ chức lao
độn g
Phòng
điều
độ kho vận
Văn phòn
g công ty
Phòn
g QLDA
Trang 24nắm bắt diễn biến của thị trờng để xây dựng điềuchỉnh các cơ chế tiêu thụ xi măng, xây dựng các mức cớcphí, trung chuyển v.v…
Thực hiện các hợp đồng mua xi măng từ các Công ty sảnxuất và giao kế hoạch cho các chi nhánh
Ký các hợp đồng cho thuê các kho chứa hàng của Công ty
mà hiện nay cha sử dụng
độ báo cáo tài chính
* Phòng quản lý tài chính.
Có nhiệm vụ: Giúp Giám đốc công ty nắm bắt đợc nhucầu xi măng trên địa bàn hoạt động của công ty, theo dõitình hình biến động giá xi măng, tình hình cạnh tranhtrên thị trờng, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chếtrong kinh doanh tiêu thụ xi măng
* Xí nghiệp vận tải.
Thực hiện tiếp nhận xi măng từ trạm giao nhận, đại diệncho công ty tại các ga, cảng đầu mối tại Hà Nội về các kho lutrữ hoặc các cửa hàng bán lẻ hoặc các đại lý, hoặc về châncông trình khi có yêu cầu Có thể nhận vận chuyển cáchàng hoá khác khi không vận chuyển xi măng
Trang 25* Văn phòng công ty.
Phụ trách các hoạt động: Văn th, lu trữ hồ sơ, quản lýcon dấu, công tác quản trị, mua sắm văn phòng phẩm, côngtác giao dịch đối ngoại, và công tác tạp vụ
* Phòng kỹ thuật đầu t.
Phụ trách công tác đầu t xây dựng cơ bản, công tácquản lý chất lợng sản phẩm, thúc đẩy quá trình luânchuyển hàng hoá trong kho, xử lý các khiến kiện về chất lợngsản phẩm, phụ trách về việc sửa chữa mua sắm thiết bị
4 Phạm vi hoạt động của công ty.
Hiện nay Công ty vật t kỹ thuật xi măng đợc Tổng công
ty Xi măng Việt Nam giao nhiệm vụ tiêu thụ xi măng trên các
địa bàn sau: Hà Nội, Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên, BắcCạn, Cao Bằng, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang,Vĩnh Phúc
Tại các địa bàn hoạt động trên thì các đơn vị thànhviên trong Tổng công ty không đợc phép tổ chức hoạt độngkinh doanh tiêu thụ xi măng Tại các địa bàn đợc phân côngnày công ty còn phải có trách nhiệm giữ bình ổn thị trờng
II Phân tích thực trạng tiêu thụ xi măng của Công
lý lên vấn đề lựa chọn nguồn hàng cho hoạt động kinhdoanh là không có Nguồn hàng của Công ty đang kinhdoanh chịu sự chỉ đạo của Tổng công ty Hiện nay nguồnhàng đợc lấy từ các đơn vị trong Tổng công ty
+ Xi măng Hoàng Thạch của nhà máy Xi măng HoàngThạch
+ Xi măng Bỉm Sơn của nhà máy Xi măng Bỉm Sơn.+ Xi măng Bút Sơn của nhà máy Xi măng Bút Sơn
+ Xi măng Hải Phòng của nhà máy Xi măng Hải Phòng
- Hình thức mua xi măng
Công ty mua xi măng theo hình thức hợp đồng kinh tế
đã ký trớc với các nhà máy sản xuất hàng năm, sau khi đợc
Trang 26Tổng công ty giao chỉ tiêu và Công ty dự đoán nhu cầu ximăng trên các địa bàn đợc phân công Công ty xây dựnglên các kế hoạch mua xi măng theo từng tháng, từng quývớicác nhà máy sản xuất.
- Hình thức thanh toán
Sau khi chuyển sang hình thức mua đứt, bán đoạn vớicác nhà máy sản xuất thì công ty phải thanh toán ngay sốtiền ứng với số tiền mà mình đã mua, nhng có thể đợc chậmtrả trong thời gian 45 ngày kể từ ngày mua, đây là điềukiện rất thuận lợi để công ty có khả năng quay vòng vốntrong hoạt động kinh doanh của mình
Việc định giá mua và giá bán đợc Tổng công ty banhành xuống từng đơn vị thành viên trong Tổng công ty nênviệc mua xi măng cũng không gặp mấy khó khăn
- Hình thức vận chuyển:
Căn cứ vào kế hoạch hợp đồng đã ký kết với các nhà máy,công ty cử ngời cùng với phơng tiện vận tải xuống tận nơinhận hàng Với các công ty sản xuất khác nhau, công ty cóthể sử dụng các phơng tiện vận tải khác nhau, nh đối vớinguồn xi măng Hoàng Thạch công ty có thể tiếp nhận đợcbằng cả ba tuyến đờng: đờng bộ, đờng sắt, đờng thủy;
đối với loại xi măng Bỉm Sơn công ty vận chuyển theo haihình thức là đờng bộ và đờng sắt; còn đối với loại xi măngBút Sơn thì công ty vận chuyển bằng ba hình thức là đờng
bộ, đờng thủy, đờng sắt Công ty phải thuê phơng tiện củaNhà nớc và t nhân, việc sử dụng hai loại phơng tiện này vậnchuyển với khối lợng lớn và chi phí vận chuyển thấp nên công
ty phải bố trí kế hoạch từ khi mua về đến khi nhập phảichặt chẽ
Về đờng bộ công ty sử dụng một phần phơng tiện hiện
có và sử dụng cả phơng tiện vên ngoài để tham gia vậnchuyển
Xi măng nhập từ đầu nguồn có thể nhập vào các kho củacác đầu mối hoặc các cửa hàng, hoặc chuyển thẳng đếnchân công trình hay giao cho khách hàng tại các địa điểm
đó, tùy theo yêu cầu của Công ty và khách hàng
1.2 Bán hàng
Các hình thức bán hàng đợc công ty áp dụng là:
+ Bán tại cảng