1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch thái nguyên trở thành ngành kinh tế quan trọng

124 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều nghiên cứu về các lĩnh vực kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh đã được triển khai và áp dụng, nhưng Du lịch với vai trò là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KT&QTKD THÁI NGUYÊN

DƯƠNG NGHĨA ÂN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÁI NGUYÊN TRỞ THÀNH NGÀNH KINH TẾ QUAN TRỌNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KT&QTKD THÁI NGUYÊN

DƯƠNG NGHĨA ÂN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÁI NGUYÊN TRỞ THÀNH NGÀNH KINH TẾ QUAN TRỌNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 603401

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Từ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng,

đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi

tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả

Dương nghĩa Ân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, Tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ Phạm Từ, nguyên Phó Tổng

cục trưởng Tổng cục du lịch Việt Nam, hiện là Phó Tổng biên tập Thời báo kinh tế Việt Nam, đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn này

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Quý anh, chị và ban lãnh đạo Sở văn hoá TT và DL tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê, văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Ban dân vận tỉnh uỷ Thái Nguyên , Sở công thương Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Công đoàn Hồ Núi Cốc đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

đã động viên, khuyến khách tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012

Tác giả

Dương nghĩa Ân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt v

Danh mục bảng biểu vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Những đóng góp của luận văn 3

4 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH 4

1.1 Khái niệm về du lịch và khách du lịch 5

1.2 Tài nguyên du lịch 7

1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 8

1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 10

1.3 Các loại hình du lịch 11

1.3.1 Phân loại theo mục đích chuyến đi 12

1.3.2 Phân loại theo lãnh thổ hoạt động 16

1.3.3 Phân loại theo địa hình của điểm đến 18

1.3.4 Phân loại theo độ dài cuộc hành trình 18

1.3.5 Phân loại theo phương tiện giao thông 19

1.3.6 Phân loại theo hình thức tổ chức 21

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 23

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 23

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 25

2.2.3 Phương pháp chuyên gia 25

2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả 25

Trang 6

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 25

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu về tỉnh hình kinh tế xã hội của tỉnh 26

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng ngành du lịch 27

2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu dự báo sự phát triển du lịch Thái Nguyên 28

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH, TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÁI NGUYÊN 29

3.1 Tổng quan về du lịch 29

3.1.1 Vài nét về du lịch thế giới 29

3.1.2 Du lịch Việt Nam 30

3.2 Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Thái Nguyên 36

3.2.1 Khái quát về Thái Nguyên 36

3.2.2 Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Thái Nguyên 41

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH 78

THÁI NGUYÊN THÀNH NGÀNH KINH TẾ QUAN TRỌNG 78

4.1 Định hướng phát triển du lịch Thái Nguyên 78

4.1.1 Quan điểm phát triển 78

4.1.2 Phát huy lợi thế và thế mạnh của tỉnh 80

4.2 Giải pháp phát triển du lịch Thái Nguyên 82

4.2.1 Hoàn chỉnh và triền khai thực hiện Quy hoạch du lịch 82

4.2.2 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng du lịch 84

4.2.3 Xây dựng các tuyến điểm, sản phẩm du lịch 88

4.2.4 Đào tạo nguồn nhân lực 91

4.2.5 Tăng cường xúc tiến du lịch, quảng bá hình ảnh du lịch 93

4.2.6 Bảo vệ môi trường 94

4.2.7 Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về du lịch 96

4.3 Kiến nghị 98

KẾT LUẬN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

quốc tế)

- UBND : Uỷ ban nhân dân

- KHDT : Kế hoạch đầu tư

- KTXH : Kinh tế xã hội

- HĐND : Hội đồng nhân dân

- ƯNWTO : Tổ chức liên hợp quốc

- VHCDT : Văn hoá các dân tộc

- CSVN : Cộng sản Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Biểu đồ 3.1 Lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2005-2010 31

Biểu đồ 3.2 10 thị trường khách du lịch quốc tế hàng đầu năm 2010 31

Biểu đồ 3.3 Lượng khách Du lịch nội địa giai đoạn 2005-2010 32

Biểu đồ 3.4 Tổng thu từ khách du lịch giai đoạn 2005- 2010 33

Biểu đồ 3.5 Lượng khách du lịch đến Thái Nguyên giai đoạn 2005-2010 61

Biểu đồ 3.6 Doanh thu du lịch hàng năm giai đoạn 2005-2010 65

Biểu đồ 3.7 Cơ sở lưu trú giai đoạn 2005-2010 66

Biểu đồ 3.8 Số buồng phòng của khách sạn giai đoạn 2005-2010 67

Biểu đồ 3.9 Các đơn vị kinh doanh du lịch giai đoạn 2005-2010 71

Biểu đồ 3.10 Số lượng đơn vị kinh doanh lữ hành giai đoạn 2005-2010 71

Biểu đồ 3.11 Số lượng lao động du lịch trong tỉnh giai đoạn 2005-2010 73

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thái Nguyên là tỉnh miền núi và trung du phía đông bắc Việt Nam, là địa phương giàu tiềm năng kinh tế, giàu truyền thống cách mạng Trong lịch

sử, các dân tộc Thái Nguyên đã đoàn kết gắn bó cùng nhân dân cả nước xây dựng Tổ quốc và bảo vệ giang sơn Công sức của nhiều người, nhiều thế hệ

đã tạo nên một Thái Nguyên với bề dày lịch sử, văn hóa, những địa danh nổi tiếng, như núi Văn, núi Võ, di tích ATK Định Hóa, di tích đền Đuổm…những danh thắng như Hồ Núi Cốc, chùa Hang, hang Phượng Hoàng…

Trong những năm qua, Kinh tế Xã hội Thái nguyên đã đạt nhiều thành tựu Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 11,11% Cơ cấu kinh

tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 17,4 triệu đồng (tương đương

950 USD), gấp 2,9 lần so với năm 2005 và gấp 6,1 lần so với năm 2000

Đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ XVIII đã đề ra phương hướng, chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong 5 năm tới và những năm tiếp theo, nhằm đưa Thái Nguyên sớm trở thành tỉnh công nông nghiệp hiện đại, trở thành tỉnh đầu tàu của cả vùng miền núi trung du Đông bắc, như mong mỏi của Bác Hồ từ những năm 60 của thế kỷ trước Các chủ trương biện pháp phát triển các ngành công nông nghiệp của tỉnh đã và đang được nghiên cứu thảo luận triển khai trên nhiều bình diện Nhiều nghiên cứu về các lĩnh vực kinh tế

xã hội trên địa bàn tỉnh đã được triển khai và áp dụng, nhưng Du lịch với vai trò là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành liên vùng và xã hội hóa cao, là ngành xuất khẩu tại chỗ, tạo nhiều công ăn việc làm, thì chưa được nghiên cứu nhiều, và trên thực tế Du lịch của tỉnh mới đang trong giai đoạn đầu phát triển

Trong khi đó, trên phạm vi toàn cầu, Du lịch đã được coi là ngành kinh

tế chủ lực, là 1 trong 5 ngành có giá trị xuất khẩu lớn nhất trong các ngành

Trang 10

kinh tế Ở Việt Nam, du lịch mới phát triển trong những năm gần đây nhưng

đã đạt nhiều thành tựu, đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc dân, tạo ra gần triệu việc làm, góp phần tích cực vào giao lưu văn hóa và hội nhập quốc tế

Trong bối cảnh đó, lựa chọn cách tiếp cận từ du lịch, mảnh đất còn ít được khai thác, lắm tiềm năng, và đã có thực tế chứng tỏ là có điều kiện phát triển nhanh, đem lại hiệu quả nhiều mặt, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

xã hội trên địa bàn cả tỉnh, tác giả thấy đó là cách tiếp cận phù hợp, đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của cuộc sống, hy vọng góp phần giải đáp được một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn đang đặt ra

Từ những lý do trên, với sự hướng dẫn tận tình của một tiến sỹ Quản lý kinh tế, có thâm niên quản lý ngành du lịch quốc gia, được sự chấp thuận và giúp đỡ của Nhà trường, của Hội đồng, của các thày cô, tác giả đã chọn

“Phát triển du lịch Thái Nguyên trở thành ngành kinh tế quan trọng” làm

đề tài tốt nghiệp chương trình thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại trường và hy vọng khi có điều kiện sẽ được nghiên cứu sâu hơn đề tài này để góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu vị trí vai trò, tầm quan trọng của du lịch trong sự phát triển kinh tế xã hội trong thế giới hiện đại, thế giới giao lưu hội nhập với chất lượng sống của con người ngày càng cao

- Nghiên cứu tiềm năng, thế mạnh, tài nguyên du lịch của tỉnh Thái Nguyên, thực trạng khai thác tài nguyên du lịch ở một số di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh

- Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về du lịch và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh

- Đóng góp GDP của ngành du lịch đối với GDP của toàn tỉnh

Tuy là một chuyên đề nhưng nội dung về du lịch lại rất rộng, tác giả chỉ tập trung vào những vấn đề dưới giác độ kinh tế, quản lý, không đi sâu vào

Trang 11

nghiệp vụ chuyên ngành du lịch, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giới hạn trong những năm gần đây, từ năm 2005 đến năm 2010

3 Những đóng góp của luận văn

Luận văn có cái nhìn khái quát, tổng thể về vị trí vai trò của du lịch trên nhiều bình diện, từ du lịch văn hóa- lịch sử, du lich sinh thái, du lịch tham quan nghỉ dưỡng và trên nhiều cấp độ, từ du lịch thế giới, du lịch trong vùng, đến du lịch trong nước, du lịch Thái Nguyên, đặt trong tổng thể bức tranh kinh tế xã hội, để luận giải du lịch như một ngành kinh tế quan trọng, cần được quan tâm đầu tư phát triển để góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

xã hội của tỉnh; Đã bước đầu nghiên cứu tiềm năng, thế mạnh, tài nguyên du lịch, cả tài nguyên du lịch nhân văn, tài nguyên du lịch tự nhiên trên địa bàn tỉnh, tổng kết, đánh giá thực trạng công tác quản lý, khai thác, đầu tư phát triển du lịch của tỉnh nhà trong những năm qua, những vấn đề đặt ra trong hiện tại, từ đó Luận án cũng đã có những đề xuất về chủ trương, biện pháp

cụ thể, thiết thực, nhằm phát triển DL Thái Nguyên trở thành một ngành kinh

tế quan trọng, góp phần phát triển KTXH của tỉnh theo mục tiêu kế hoạch Tỉnh Đảng bộ, HĐND và UBND tỉnh đã đề ra, đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh giàu mạnh, là đầu tàu trong vùng trung du miền núi phía Bắc

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu than khảo, luận văn được kết cầu thành 4 chương:

Chương 1: Một số khái niệm – cơ sở lý luận về du lịch

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Tổng quan về du lịch và tiềm năng, thực trạng phát triển

du lịch Thái Nguyên

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch Thái Nguyên

thành ngành kinh tế quan trọng

Trang 12

Chương 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH

Từ thời cổ đại du lịch đã bắt đầu xuất hiện với những đặc điểm nguyên thủy Hoạt động kinh doanh du lịch có những dấu hiệu đầu tiên kể từ sau cuộc phân chia lao động xã hội lần thứ hai – thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp Từ sau cuộc phân chia lao động xã hội lần thứ ba – thương nghiệp xuất hiện, kinh doanh du lịch đã có sự phát triển, tập trung ở các trung tâm kinh tế và văn hóa lớn trên thế giới và thể hiện trên ba hoạt động chính: lưu trú, ăn uống và giao thông Khi phương thức sản xuất phong kiến dần phát triển dẫn đến sự phân hóa ra tầng lớp quý tộc phong kiến giàu có, nhiều đô thị phong kiến được hình thành và phát triển, đời sống vật chất và văn hóa được nâng cao, hình thành tầng lớp tiểu thủ công thành thị và thương gia cùng với tầng lớp địa chủ, trở thành nguồn khách du lịch tiềm năng, Du lịch đã có bước chuyển biến mới với nhiều loại hình du lịch và những chuyến đi xa, dài ngày hơn

Thời kỳ cuối chế độ phong kiến (thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XVII) phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện và dần thay thế phương thức sản xuất phong kiến, tạo điều kiện cho du lịch phát triển mạnh hơn, nhất là ở các nước có nền kinh tế phát triển sớm như Anh, Pháp, Đức,

Trong thời kỳ cận đại, từ những năm 40 của thế kỷ XVII đến chiến tranh thế giới lần 2 - thời kỳ bùng nổ cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, nền kinh tế thế giới phát triển mạnh, sự ra đời của nhiều phương tiện giao thông mới đã ảnh hưởng tích cực, tạo điều kiện thuận lợi để du lịch quốc tế phát triển mạnh

Trong thời kỳ hiện đại (từ sau cuộc đại chiến thế giới lần 2 tới nay), cùng với những thành tựu vượt bậc của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật

đã đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của du lịch quốc tế Theo nhiều chuyên gia thuộc Tổ chức Du lịch Thế giới - một tổ chức thuộc Liên hợp quốc (UNWTO),

sự phát triển ồ ạt của du lịch chỉ thực sự bắt đầu từ những năm 50 của thế kỷ trước trở lại đây

Trang 13

Và ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến Hội đồng Lữ hành và du lịch quốc tế (World Travel and Tourism council- WTTC) đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vượt trên cả ngành sản xuất ô tô, thép, điện tử Đối với không ít quốc gia, du lịch là một nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất, du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, ngành trụ cột Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của công dân là một chỉ số đánh giá chất lượng cuộc sống Vậy du lịch là gì và tại sao lại trở thành một ngành kinh tế giàu tiềm năng, được cả thế giới quan tâm đầu tư phát triển đến như vậy? Những vấn đề tổng quan, có tính lý luận và thực tiễn liên quan mật thiết đến chủ đề, trả lời câu hỏi trên sẽ là nội dung của chương này và là

cơ sở để luận giải những nội dung đặt ra ở các chương sau

1.1 Khái niệm về du lịch và khách du lịch

Theo tổ chức Du lich Thế giới, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc nghỉ ngơi, giải trí, …, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ngoài nơi sống định cư, loại trừ mục đích chính là kiếm tiền Du lịch là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư

Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma- Italia (21-8/ 5-9-1963), các chuyên ra đã đưa ra định nghĩa Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ, với mục đích hòa bình Nơi họ đến và lưu trú tạm thời không phải là nơi làm việc của họ

Theo I.I Pirôgionic, 1985 thì: Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và xã hội

Trang 14

Tuyên bố Osaka của Hội nghị Bộ trưởng du lịch thế giới lần thứ nhất năm 1995 tại Nhật bản, có cái nhìn phổ quát nhất “ Du lịch là con đẻ của hòa bình, là phương tiện củng cố hòa bình, là phương tiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế”

Theo các nhà du lịch Trung Quốc, hoạt động du lịch là tổng hòa hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ

sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện

Các học giả biên soạn từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt:

- Nghĩa thứ nhất, đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi: Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật…

- Nghĩa thứ hai, đứng trên góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về mọi mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mạng lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thực xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ

Theo TS Phạm Từ (2010), ham thanh chuộng lạ là bản tính của con người Đã là người ai cũng khát khao vươn tới cái mới, cái đẹp Chính vì thuộc tính tốt đẹp này mà nảy sinh nhu cầu du lịch Nhu cầu thì ngày càng lớn, càng phổ biến, nhưng nhu cầu được thỏa mãn đến đâu, có đi du lịch được hay không, đi thế nào thì không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu, mà phải là nhu cầu có khả năng thanh toán, và phụ thuộc vào khả năng cung ứng của những người làm du lịch Du là đi, đi lại, đi chơi Lịch là trải nghiệm, thưởng ngoạn, nhìn ngắm, chiêm nghiệm, suy ngẫm, nghiên cứu, tìm hiểu Tiếng Hán Việt,

Du lịch là Lữ du, cuộc du ngoạn của lữ khách Tiếng Anh có nhiều cấp độ

Trang 15

Travel là đi lại Traveler- người đi lại, có thể là tất cả, không riêng gì đi du lịch Người đi thăm viếng, tham quan, là visitor Nhưng visitor mới chỉ là khách trong ngày Du khách thực sự là Tourist- người đi thăm một Tour, một vòng, không lặp lại, ở lại nơi đến ít nhất là 1 đêm, nhiều nhất là 12 tháng, rồi

về dù vãn cảnh, thăm thân, nghỉ ngơi giải trí, hay dưỡng bệnh , miễn là không vụ lợi kiếm tiền, đấy mới là đi du lịch

Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005, có hiệu lực từ tháng 1 năm 2006: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi

du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến, và hoạt động du lịch là một tổng hợp các hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch

Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, trở thành một tổng thể phức hợp Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm của ngành kinh tế, lại có đặc điểm của ngành văn hóa xã hội “Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành liên vùng và xã hội hóa cao…”, như đã được khảng định thành văn của Ban Bí thư TW Đảng CSVN từ những năm 80 của thế kỷ trước

1.2 Tài nguyên du lịch

Theo Luật Du lịch : « Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu

tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch »

Như vậy tài nguyên du lịch là yếu tố, điều kiện quan trọng, quyết định nhất, làm căn cứ để hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch của

Trang 16

một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa bàn, cần được điều tra, xác định, phân loại để khai thác, bảo vệ để phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu, lợi ích trước mắt mà không làm tổn hại đến tương lai Tài nguyên du lịch được chia làm 2 loại, tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn

1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

“Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch” – Luật Du lịch

1.2.1.1 Địa hình, địa mạo

Đối với hoạt động du lịch, điều quan trọng nhất là đặc điểm hình thái địa hình, nghĩa là các dấu hiệu bên ngoài của địa hình và các dạng đặc biệt của địa hình có sức hấp dẫn khai thác cho du lịch, chẳng hạn: địa hình đồng bằng, địa hình vùng đồi, địa hình vùng núi Mỗi một dạng địa hình lại thích hợp với từng loại hình du lịch Địa hình đồng bằng, thuận lợi phát triển du lịch văn hóa, du lịch đồng quê; địa hình vùng đồi, thích hợp du lịch sinh thái,

dã ngoại, cắm trại tham quan ; địa hình vùng núi, dễ thu hút khách du lịch thích mạo hiểm, khám phá , địa hình đặc biệt Karstơ (Đá vôi) và địa hình

bờ biển, thích hợp loại hình du lịch khám phá, nghỉ dưỡng, du lịch thể thao, lướt ván, lặn biển…

1.2.1.2 Khí hậu

Khí hậu là thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên đối với hoạt động du lịch Nhìn chung, những nơi có khí hậu điều hòa thường thu hút được nhiều khách du lịch Nhiều cuộc thăm dò cho thấy khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩm, quá nóng, hoặc quá khô, quá nhiều gió Mỗi loại hình du lịch lại đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau Vì vậy để tổ chức, thực hiện các chuyến du lịch hay hoạt động dịch vụ về du lịch, cần phải chú ý đến những hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở tới chương trình du lịch

Trang 17

Nhân tố khí hậu đã tác động đến tính mùa vụ của du lịch Các vùng khí hậu khác nhau có mùa du lịch khác nhau Mùa khác nhau thì các loại hình du lịch cũng khác nhau: mùa đông thích hợp du lịch trên núi, mùa hè thích hợp

du lịch biển, du lịch cắm trại , mùa xuân phát triển du lịch lễ hội, sự kiện

1.2.1.3 Nước

Tài nguyên nước bao gồm nước chảy trên mặt và nước ngầm Đối với

du lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn Nó bao gồm đại dương, biển,

hồ sông, suối, thác nước, suối phun, Karstơ

Nước không chỉ được sử dụng để phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày và cần thiết cho các tổ hợp du lịch ở vùng khô hạn và nửa khô hạn, cũng như ở các vùng du lịch thuộc các đới khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới mà còn

là tài nguyên không thể thiếu để tạo nên cảnh sắc thiên nhiên thu hút khách du lịch, đồng thời còn ảnh hưởng đến nhiều thành phần khác của môi trường sống Thác nước là một tài nguyên du lịch lý tưởng hấp dẫn nhiều đối tượng khách du lịch Nguồn nước khoáng rất có ích cho du lịch an dưỡng và chữâ bệnh

1.2.1.4 Động, thực vật

Ngày nay, khi xã hội loài người càng phát triển thì nhu cầu giải trí, tham quan du lịch cũng thay đổi, đa dạng và phong phú hơn Ngoài một số hình thức truyền thống như tham quan phong cảnh, các di tích văn hóa – lịch

sử, đã xuất hiện một hình thức mới, với sức hấp dẫn rất lớn, là du lịch tới các khu bảo tồn thiên nhiên, với việc tham quan thế giới động thực vật sống động, con người có thể hòa mình vào thiên nhiên, thư giãn, thưởng ngoạn, tạm xa lánh xã hội công nghiệp, ồn ào, xô bồ, để tăng thêm lòng yêu thiên nhiên, nâng cao chất lượng cuộc sống Vì vậy phát hiện, tổ chức bảo vệ các khu bảo tồn tự nhiên là việc rất cần thiết, có ích cho cả môi trường sống và cho sự phát triển một nền du lịch bền vững

Các thành phần của tài nguyên du lịch tự nhiên: địa hình, khí hậu, nguồn nước, động – thực vật luôn luôn tác động qua lại lẫn nhau, gắn bó mật

Trang 18

thiết với nhau và là những nhân tố không thể thiếu giúp hình thành nên các sản phẩm du lịch, các loại hình, tour tuyến du lịch và kinh doanh du lịch

1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

“Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”.- Luật Du lịch( 2005)

Ưu thế lớn của tài nguyên du lịch nhân văn là ít chịu ảnh hưởng của tính mùa vụ, không bị phụ thuộc quá chặt vào điều kiện khí hậu và các điều kiện tự nhiên khác Tài nguyên du lịch nhân văn thường tập trung ở những điểm quần cư và các thành phố lớn Sở thích của những người tìm đến tài nguyên

du lịch nhân văn rất đa dạng với nhiều cung bậc khác nhau Số người quan tâm tới tài nguyên du lịch nhân văn thường có văn hóa cao, thu nhập cao và yêu cầu cao hơn và vì thế chất lượng dịch vụ đòi hỏi cao và mức chi trả cũng cao hơn khách

du lịch khác

Tài nguyên du lịch nhân văn gồm các loại chủ yếu sau:

1.2.2.1 Các di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử văn hóa

Đây là nguồn lực để phát triển và mở rộng hoạt động du lịch Qua các thời đại chúng có thể minh chứng cho sự sáng tạo to lớn về văn hóa, tôn giáo

và xã hội loài người Việc bảo vệ, khôi phục, tôn tạo các di sản văn hóa, các

di tích lịch sử – văn hóa không chỉ là nhiệm vụ của nhân loại trong thời đại hiện nay để bảo tồn các giá trị của quá khứ, truyền lại các thông điệp cho tương lai, mà còn có giá trị rất lớn đối với mục đích du lịch

Trang 19

khác nhau, hết sức đa dạng và phong phú, mang bản sắc riêng của quốc gia mình Trên thế giới, dòng khách du lịch văn hóa hiện chiếm tới trên 80% và ngày càng tăng Dòng khách này có nhu cầu chính là tìm hiểu, khám phá những nền văn hóa khác lạ của những dân tộc khác Mà lễ hội là biểu hiện tập trung của văn hóa, nên tài nguyên du lịch lễ hội là một trọng tâm được các quốc gia phát triển du lịch quan tâm bảo tồn và tổ chức khai thác

1.2.2.3 Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học

Đó là các tập tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc cổ, các nét truyền thống trong qui hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc Mỗi một dân tộc có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình và có địa bàn cư trú nhất định, chính điều đó lại tạo nên sức hấp dẫn riêng đối với khách du lịch

1.2.2.4 Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác

Với mục đích tham quan, nghiên cứu và các mục đích khác ở nhiều lĩnh vực, khách du lịch sẽ tìm thấy những giá trị văn hóa khác nhau ở những đất nước khác nhau thông qua các đối tượng văn hóa, thể thao, các hoạt động nhận thức khác như triển lãm, hội chợ

Tài nguyên nhân văn tuy không có khả năng tự phục hồi nhưng có thể được phục chế lại bằng bàn tay con người Song, không vì thế mà các hoạt động du lịch phát triển rộng rãi không phá hủy giá trị tài nguyên nhân văn Vì vậy, bảo vệ nguồn tài nguyên nhân văn vẫn là một nhiệm vụ to lớn của nhân loại và có giá trị lớn đến phát triển du lịch của các quốc gia, các địa phương

và các dân tộc

1.3 Các loại hình du lịch

Hoạt động du lịch diễn ra rất phong phú và đa dạng nên tuỳ thuộc vào cách phân chia mà có các loại hình du lịch khác nhau Mỗi loại hình du lịch

Trang 20

đều thích ứng với đặc điểm, điều kiện tài nguyên, sản phẩm du lịch của địa phương và nhu cầu của từng thị trường, từng phân khúc thị trường khách

1.3.1 Phân loại theo mục đích chuyến đi

1.3.1.1 Mục đích thuần tuý du lịch

Trong các chuyến đi du lịch, mục đích của du khách là nghỉ ngơi, giải trí và nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh nên có thể bao gồm những loại hình sau:

+ Du lịch văn hoá: là loại hình du lịch nhằm nâng cao hiểu biết cho du khách về lịch sử, kiến trúc, kinh tế - xã hội, lối sống và phong tục tập quán ở nơi họ đến viếng thăm Địa điểm đến tham quan là các viện bảo tàng, các di tích lịch sử văn hoá, các địa điểm tổ chức, các lễ hội địa phương, các liên hoan nghệ thuật (liên hoan phim, âm nhạc .), các cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ …

+ Du lịch sinh thái: là loại hình du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu về với thiên nhiên của khách du lịch Địa điểm để tổ chức du lịch sinh thái là những nơi thiên nhiên được bảo vệ tốt, chưa bị ô nhiễm như các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên Loại hình du lịch này khác với du lịch văn hoá ở chỗ nó nhấn mạnh đến sự hấp dẫn của thiên nhiên hơn là những đối tượng do con người tạo ra

+ Du lịch giải trí

Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, xả hơi

để phục hồi sức khoẻ (thể chất, tinh thần) sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt nhọc Đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui chơi, giải trí càng đa dạng và không thể thiếu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Do vậy, ngoài thời gian tham quan, nghỉ ngơi, cần có các chương trình, các địa điểm vui chơi cho du khách, như các công viên vui chơi giải trí Đây là lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn, có hàm lượng chất xám trong

tư vấn thiết kế và năng lực quản lý vận hành, nhưng khả năng thu hồi vốn

Trang 21

nhanh và thu lợi nhuận cao, có khả năng thu hút nhiều khách đến và kéo dài ngay lưu trú của du khách tại địa phương

+ Du lịch thể thao không chuyên

Là loại hình du lịch nhằm đáp ứng lòng ham mê thể thao của mọi người Khách du lịch tự mình chơi một môn thể thao nào đó, không phải tham gia thi đấu chính thức mà chỉ đơn giản là để giải trí Các hoạt động thể thao được ưa thích như săn bắn, câu cá, chơi golf, bơi thuyền, lướt ván, Để tổ chức loại hình du lịch này cần có các điều kiện tự nhiên thích hợp với các cơ

sở vật chất, thiết bị phù hợp với từng loại hình thể thao Bên cạnh đó, nhân viên phục vụ tại các điểm du lịch cũng cần được huấn luyện để có thể hướng dẫn và giúp đỡ cho du khách chơi đúng quy cách

+ Du lịch khám phá

Du lịch khám phá là loại hình du lịch nhằm mục đích nâng cao hiểu biết, phát hiện những điều , những cảm nhận, mới lạ về thế giới xung quanh của du khách Tuỳ thuộc vào mức độ, tính chất của chuyến du lịch có thể chia thành hai loại hình Du lịch tìm hiểu đáp ứng mục đích chuyến đi của khách

là tìm hiểu về thiên nhiên, môi trường, phong tục tập quán, lịch sử và Du lịch mạo hiểm đáp ứng mục đích để du khách có thể tự thể hiện mình, tự rèn luyện, khám phá sức mạnh, ý chí, nghị lực của bản thân, đặc biệt là ở giới trẻ Điểm đến thường là những nơi chưa hoặc ít in dấu chân người như: những con suối chảy xiết, những ngọn núi cao, những khu rừng rậm rạp, âm u, những hang động bí hiểm Để tổ chức loại hình du lịch này cần có các trang thiết bị chuyên dụng và đội ngũ phục vụ hết sức cơ động, có thể hỗ trợ đắc lực trong mỗi tình huống

+ Du lịch nghỉ dưỡng

Một trong những chức năng quan trọng của du lịch là khôi phục sức khoẻ (thể lực, trí lực) của con người sau những ngày lao động căng thẳng nên đây là một loại hình du lịch được du khách ưa chuộng Khi nền kinh tế càng

Trang 22

phát triển, con người càng chịu nhiều sức ép của công việc, của môi trường ô nhiễm hay của các quan hệ xã hội thì loại hình du lịch này ngày càng phát triển

Địa điểm đến nghỉ ngơi thường là những nơi có khí hậu mát mẻ, trong lành, phong cảnh đẹp như các bãi biển, các vùng núi, trung du, vùng nông thôn hoặc vùng ven sông, hồ, thác

1.3.1.2 Mục đích du lịch kết hợp

Phục vụ những đối tượng khách thực hiện các chuyến đi do nhu cầu công tác, học tập, hội nghị, tín ngưỡng , trong đó có sử dụng các dịch vụ du lịch như lưu trú, ăn uống tại khách sạn, hoặc sử dụng các dịch vụ qua các hãng lữ hành tổ chức tour … Tranh thủ thời gian rỗi có được của đối tượng khách này, các đơn vị lữ hành co thể tổ chức các chương trình tham quan, nghỉ ngơi và nâng cao nhận thức về thiên nhiên, đời sống, văn hoá của địa phương, giúp khách thực hiện một hoạt động du lịch hữu ích kết hợp trong chuyến đi của mình

+ Du lịch tôn giáo

Là các chuyến đi nhằm thoả mãn nhu cầu tín ngưỡng của con người theo các tôn giáo khác nhau như truyền giáo của tu sĩ, thực hiện các nghi lễ tôn giáo tại các giáo đường, dự các lễ hội tôn giáo hay tìm hiểu, nghiên cứu tôn giáo Vì vậy, nơi tổ chức loại hình du lịch này là các địa bàn liên quan đến hoạt động tôn giáo hoặc lịch sử tôn giáo như các chùa chiền, thánh địa, khu giáo dân

+ Du lịch học tập, nghiên cứu

Loại hình du lịch này ngày càng phổ biến do nhu cầu kết hợp lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành Vì vậy, những ngành học như địa lý, địa chất, lịch sử, khảo cổ, môi trường, sinh học đều tổ chức cho sinh viên, học sinh đi nghiên cứu, tìm hiểu thực tế Điểm đến là những nơi có các đối tượng phù hợp với nội dung học tập như vườn quốc gia, phòng thí nghiệm ngoài trời Thông thường, với loại hình du lịch này thì hướng dẫn viên là các thầy

cô giáo phụ trách chuyên môn ngay trong các trường

Trang 23

Du lịch học tập, nghiên cứu không đòi hỏi cao về các dịch vụ du lịch trong trường nên có thể tổ chức ở nhiều nơi, thu hút một lượng khách lớn, thường xuyên

và thu hiệu quả không chỉ kinh tế mà còn là hiệu quả văn hóa xã hội

+ Du lịch thể thao kết hợp

Là loại hình dành cho các đoàn vận động viên, huấn luyện viên thể thao Khác với du lịch thể thao thuần tuý, các chuyến đi của các vận động viên chuyên nghiệp có mục đích chính là tập luyện hoặc tham dự vào các cuộc thi tài, olimpic thể thao Vì vậy, hoạt động thể thao của các vận động viên, huấn luyện viên được coi như một nghề, một việc làm chứ không phải là một hoạt động thư giãn, nghỉ ngơi Ngoài thời gian tập luyện, thi đấu, họ cũng tham gia tìm hiểu về tự nhiên và đời sống văn hoá xã hội ở những nơi mà họ đến nên các chuyến đi của họ được xem là đã thực hiện một chuyến du lịch thể thao kết hợp

+ Du lịch công vụ, hội nghị

Khách du lịch thường là những người đi dự hội nghị, hội thảo, hội chợ,

kỷ niệm những ngày lễ lớn, những cuộc gặp gỡ tìm cơ hội kinh doanh Vì vậy, mục đích chính trong các chuyến đi là thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó

Ở loại hình du lịch này, khách du lịch thường là những người đại diện cho một giai cấp, một đảng phải, một tổ chức, một cơ quan nên có khả năng chi trả rất lớn Vì vậy, cần đảm bảo đầy đủ các phương tiện, các dịch vụ với chất lượng cao để lưu chân khách Mặt khác, địa điểm tổ chức còn phải thoả mãn các yêu cầu cao cả về tình hình an ninh chính trị, điều kiện khí hậu mát

mẻ, phong cảnh đẹp…

+ Du lịch chữa bệnh

Mục đích chính của chuyến đi là để phòng ngừa hoặc chữa trị một căn bệnh nào đó về thể xác hoặc tinh thần Do vậy, điểm đến thường là các khu an dưỡng, chữa bệnh, nhà nghỉ, nơi có nguồn nước khoáng, thảo mộc hoặc bùn

Trang 24

cát có giá trị chữa bệnh, khí hậu trong lành, khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp

Du khách thường là những người mắc các bệnh thấp khớp, bệnh ngoài da, bệnh về đường tiêu hoá, hen hoặc viêm khí quản

Đặc điểm của loại hình du lịch này là ít có tính thời vụ và thời gian lưu trú của du khách dài nên đòi hỏi phải có cơ sở phục vụ tốt, co chuyên môn, và rất co triển vọng phát triển

+ Du lịch thăm thân

Đây là loại hình kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích thăm hỏi

bà con, họ hàng, bạn bè, dự cưới, dự lễ tang giữa các vùng, miền, các nước

Du lịch thăm thân có ý nghĩa quan trọng đối với những nước có nhiều kiều bào sống ở nước ngoài như Việt Nam

1.3.2 Phân loại theo lãnh thổ hoạt động

1.3.2.1 Du lịch trong nước

Du lịch trong nước là tất cả các hoạt động tổ chức phục vụ cho du khách ở trong nước, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, đi nghỉ ngơi, tham quan trong lãnh thổ Việt Nam Loại hình du lịch trong nước ngày càng phát triển, Việt Nam có dân số đông, đời sống của dân cư trong nước ngày một cao, đất nước rộng lớn, có nhiều tài nguyên du lịch, cảnh sắc thiên nhiên, văn hòa các vùng miền đa dạng, hấp dẫn Người nước ngoài định cư, công tác, lao động, kinh doanh trong nước cũng ngày một động Đây là loại hình du lịch rất cần được tập trung đầu tư, khai thác, tổ chức tốt, thu hiệu quả nhiều mặt

1.3.2.2 Du lịch quốc tế

Là loại hình du lịch cho khách du lịch quốc tế, kiều bào ở nước ngoài vào du lịch Việt Nam và người Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch nước ngoài Du lịch quốc tế có hai loại:

+ Du lịch đón khách (Inbout): là loại hình du lịch quốc tế phục vụ, đón tiếp khách nước ngoà đến, kiều bào ở nước ngoài về Việt Nam du lịch, thăm thân Du lịch outbout là loại hình du lịch được quan tâm nhiều nhất, thể hiện

Trang 25

tập trung trình độ phát triển du lịch của 1 quốc gia, trừ những nước do điều kiện kinh tế phát triển cao, có những mối quan tâm khác, lớn hơn, hoặc khuyến khích công dân trong nước đi du lịch nước ngoài nhiều hơn, để chi tiêu rẻ hơn, như ở Nhật Bản

Để thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế đến du lịch, có nhiều việc phải làm, từ phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu, xúc tiến quảng bá, nâng cao năng lực, trình độ tổ chức, kinh doanh, chất lượng dịch vụ của các nhà làm tour, có các công ty lữ hành quốc tế chuyên nghiệp, có chính sách, chế độ quản lý phù hợp, cởi mở, thân thiện và an toàn của các cấp quản lý từ địa phương đến trung ương và có môi trường hòa bình, thân thiện, trong lành

và mến khách, với sự tham gia tích cực của cộng đồng Phát triển mạnh loại hình du lịch này, địa phương,đất nước có nguồn thu nhập ngoại tệ lớn từ khách du lịch, như nguồn xuất khẩu tại chỗ, thông qua việc cung cấp dịch vụ đưa đón, ăn nghỉ, vui chơi giải trí và mua sắm của du khách

+ Du lịch gửi khách (Outbout): là loại hình du lịch quốc tế phục vụ và

tổ chức đưa khách từ trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi, tham quan các đối tượng du lịch ở nước ngoài, nghĩa là nước này gửi khách đi du lịch sang nước khác và phải mất một khoản ngoại tệ Loại hình du lịch này cũng đang ngày càng phát triển Khi đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu

đi du lịch nước ngoài để giao lưu, tìm hiểu, thăm dò cơ hội học tập, nghiên cứu, kinh doanh của dân cư ngày càng tăng, điều kiện đi lại thuận lợi, thủ tục

đễ dàng, loại hình du lịch này càng trở nên hấp dẫn

Để phục vụ các đối tượng đi du lịch theo các loại hình du lịch theo lãnh thổ, du lịch quốc tế và du lịch nội địa như trên, cần có các tổ chức du lịch khác nhau : công ty lữ hành quốc tế và công ty lữ hành nội địa.Theo Luật Du lịch Việt Nam hiện hành, các hãng lữ hành nội địa chỉ được kinh doanh phục

vụ khách du lịch nội địa Hãng lữ hành có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, được kinh doanh phục vụ cả khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa

Trang 26

1.3.3 Phân loại theo địa hình của điểm đến

- Du lịch biển

Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với biển, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động tắm biển, thể thao biển (bóng chuyền bãi biển, lướt ván ), tham quan vịnh

- Du lịch làng quê

Làng quê là nơi có môi trường trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đãng trái ngược với các đô thị Vì vậy, sự hấp dẫn của nó đối với người dân ở đô thị, nhất là các đô thị lớn ngày càng tăng Về với thôn quê, du khách sẽ cảm nhận được những tình cảm chân thành, mến khách, được thư giãn, được trở về với nền văn hóa cội nguồn, được thưởng thức các món ăn dân dã đầy hương vị

1.3.4 Phân loại theo độ dài cuộc hành trình

Trang 27

năm, tới những nơi cách xa nơi ở của khách, kể cả trong nước và ngoài nước

Du lịch dài ngày thường là các chuyến đi thám hiểm của các nhà nghiên cứu, các chuyến đi nghỉ dưỡng, chữa bệnh tại các khu điều dưỡng, các chuyến du lịch bằng thuyền như Câu lạc bộ Địa Trung Hải

Nhìn chung, du lịch ngắn ngày chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với du lịch dài ngày bởi vì du khách ngày càng muốn nghỉ ngơi nhiều lần trong năm hơn

là nghỉ một lần, khi đi lại đã thuận tiện

1.3.5 Phân loại theo phương tiện giao thông

- Du lịch ô tô

Do ô tô là phương tiện thông dụng và chiếm ưu thế so với các phương tiện khác nên loại hình này rất phổ biến, chiếm tỷ trọng cao nhất trong luồng khách du lịch Đặc điểm cơ bản của loại hình này là giá rẻ, tiếp cận dễ dàng với các điểm du lịch Giá vé ô tô không cao nên phù hợp với nhiều đối tượng khách Nhiều nhà cung ứng có thể dễ dàng mua sắm, trang bị ô tô để thỏa mãn nhu cầu của du khách

- Du lịch máy bay

Du lịch máy bay là một trong những loại hình tiên tiến nhất, đáp ứng nhu cầu của khách đến những nước, những vùng xa xôi Ngày nay trên thế giới đã sử dụng nhiều loại máy bay hiện đại, có tốc độ lớn, có thể đi xa mà tốn ít thời gian, có trang bị tiện nghi đầy đủ, phù hợp với sở thích của khách

du lịch Các chuyến bay quốc tế, xuyên lục địa ngày càng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, tiết kiệm thời gian, làm tăng nhanh dòng khách du lịch quốc tế

Trang 28

Du lịch bằng đường hàng không cả trong nước và ngoài nước thường chiếm thị phần lớn, số khách du lịch bằng máy bay đang tăng lên không ngừng

- Du lịch tàu hoả

Sự phát minh ra đầu máy hơi nước vào đầu thế kỷ XIX đã đánh dấu bước bứt phá mạnh mẽ đầu tiên trong việc đi lại Xã hội đã dần coi tàu hoả hơi nước là một phương tiện đi lại được ưa chuộng, do vậy đi du lịch bằng tàu hoả trở thành mơ ước và hứng thú của nhiều người Cuối thế kỷ XIX, do nhu cầu đi du lịch bằng tàu hoả gia tăng nên nhiều khu du lịch trên thế giới nối liền với các thành phố lớn bằng đường sắt Sang thế kỷ XX, các nhà ga trở thành các tiêu điểm của hầu hết các khu dân cư, các thành phố thường toả quanh các nhà ga xe lửa và thực sự thống trị ngành du lịch do giá cả đã trở nên bình dân hơn, trang thiết bị trên tàu hiện đại hơn làm cho du khách cảm thấy thoải mái, dễ chịu

Ưu điểm cơ bản của loại hình này là chi phí cho vận chuyển thấp, mặt khác hành trình bằng tàu hoả không làm hao tổn sức khoẻ của du khách, tiết kiệm thời gian đi lại vì có thể thực hiện hành trình vào ban đêm

Tuy nhiên so với ô tô, tính cơ động của loại hình này thấp vì phải đi theo lộ trình định sẵn, tuyến đường thường không tiếp cận đến điểm du lịch nên phải kết hợp với các phương tiện khác để trung chuyển khách

-Du lịch tàu biển

Năm 1819, tàu Savannah là chiếc tàu thuỷ hơi nước đầu tiên vượt đại dương với lộ trình Savannah - Liverpool (Anh quốc) Nó được trang bị buồm, động cơ, bánh xe đạp nước ở hai bên hông tàu để dùng khi cần thiết Năm

1838, tàu chỉ dùng thuần tuý máy hơi nước lần đầu tiên vượt Đại Tây dương

đi từ Anh đến New York Đầu thế kỷ XX, xuất hiện các công ty tàu biển lớn chở khách như như Cunard, Royal Mail, Peninsular and Orient

Ngày nay, nhờ những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, nhiều tàu du lịch

đã ra đời với đầy đủ tiện nghi như phòng ăn, phòng ngủ, bar, phòng hoà nhạc, khiêu vũ, sân thể thao, bể bơi

Trang 29

Loại hình này đang là mốt thời thượng ở các nước giàu Với du lịch tàu biển du khách có thể sống thoải mái dài ngày trên tàu, luôn được hưởng một bầu không khí trong lành và được tham quan nhiều địa điểm trong một chuyến đi Du lịch tàu biển thích hợp với các đối tượng khách là người giàu,

Do du lịch là một trong các hoạt động của cá nhân nhằm hoà mình vào tập thể nên đại đa số các chuyến đi mang tính tập thể Sinh viên, học sinh đi học theo lớp, cán bộ công nhân viên đi theo cơ quan Loại hình này thường tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cung ứng du lịch vì du khách thường

có tính tổ chức cao Mặt khác, khi trình độ du khách đồng đều, việc phục vụ cũng trở nên dễ dàng theo một mẫu chuẩn Trong toàn bộ quá trình bán sản phẩm, từ khâu tiếp thị đến khâu phục vụ ăn nghỉ, hướng dẫn, thanh lý hợp đồng, nhà cung ứng đều nhận được sự giúp đỡ rất có hiệu quả về tổ chức của đại diện tập thể khách Do vậy, hầu hết du khách đi theo loại hình này đều được giảm giá

- Du lịch cá nhân

Loại hình du lịch này, cá nhân tự định ra chuyến đi, kế hoạch lưu trú, địa điểm ăn uống tuỳ nghi Loại hình này phát triển với tốc độ nhanh và chiếm ưu thế, phải trả cao hơn 15 - 20% giá hợp đồng tập thể Trong những năm gần đây, một số công ty đã mở ra một phương thức mới để yểm trợ và thu hút loại du khách đi riêng lẻ này Đó là các chương trình du lịch mở (Open Tours): Du khách tham gia vào chương trình này có thể dừng lại dọc đường theo nhu cầu và tiếp tục hành trình vào một thời điểm khác

Trang 30

- Du lịch gia đình

Thông thường có hai loại du lịch gia đình: Loại thứ nhất xảy ra thường xuyên ở các khu vực phụ cận đô thị, thời gian chuyến đi không dài Loại thứ hai là các chuyến đi du lịch dài ngày, họ thường chọn địa điểm ở xa, nổi tiếng

và để tiết kiệm thời gian trong chuyến đi, thường có nhiều điểm đến trong một chuyến đi Hiện nay việc tiếp cận và thu hút du khách để kinh doanh loại hình

du lịch này đang là hướng cần quan tâm vì du lịch gia đình cũng là một xu hướng nhiều triển vọng

Ngoài ra người ta còn có các cách phân chia khác về các loại hình du lịch Ví dụ như phân theo lứa tuổi (du lịch thiếu nhi/học sinh, du lịch thanh niên, du lịch tuần trăng mật, du lịch người già), theo phương thức hợp đồng (du lịch trọn gói, du lịch từng phần)

Thông thường các loại hình du lịch được thực hiện kết hợp với nhau trong một chuyến đi của du khách

Trên cơ sở làm rõ các giá trị về tài nguyên du lịch cả về tự nhiên và nhân văn, nắm chắc các loại hình du lịch mà thị trường khách yêu cầu như trên, và khả năng của địa phương với vai trò là điểm đến đón nhận khách, ngành du lịch địa phương sẽ xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lich theo nghĩa cụ thể, như đã ghi trong Luật Du lịch là :

« tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.’’ Sản phẩm du lịch với chất lượng cao thấp, phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực, điều kiện tổ chức của từng địa phương, của các

cơ quan quản lý, các nhà làm du lịch và sự tham gia của cộng đồng dân cư

Trang 31

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

- Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua như thế nào?

- Môi trường phát triển du lịch của Thái Nguyên có những điểm mạnh, điểm yếu những cơ hội và thách thức nào trong quá trình phát triển du lịch của tỉnh Thái Nguyên

- Trong quá trình phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng thì các chương trình dự án tác động đến sự phát triển du lịch như thế nào? Sự ảnh hưởng của các doanh nghiệp du lịch? ai là người được hưởng lợi trong sự phát triển du lịch? Sự tương tác giữa phát triển ngành du lịch đến các ngành khác như thế nào?

- Những giải pháp cơ bản nào để phát triển du lịch trong những năm đã qua và định hướng phát triển như thế nào cho ngành du lịch ở giai đoạn 2012 -2020 và tầm nhìn đến năm 2030

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ các báo cáo của các bộ văn hoá thể thao và du lịch, tổng cục thống kê, các văn bản nghị quyết của tỉnh uỷ, uỷ ban nhân dân tỉnh, ban kinh tế tỉnh uỷ, Sở kế hoạch đầu tư, Sở văn hoá thể thao và du lịch Thái Nguyên Ngoài ra luận văn còn sử dụng các tài liệu của các tác giả, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã được công bố, các trang tin trên truyền thông và báo điện tử, các đề tài

đã được công bố thời gian 2005 -2010

- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên để chọn mẫu điều tra trong khu vực nghiên cứu để thu thập số liệu Phương pháp điều tra bằng phương pháp phỏng vấn

Trang 32

trực tiếp các nhà quản lý công tác văn hoá thể thao và du lịch ở Sở, ban ngành, các doanh nghiệp du lịch và các cá nhân làm trong ngành du lịch Thu thập các thông tin sơ cấp tại các phòng ban, doanh nghiệp, các hộ kinh doanh ngành nghề du lịch trong khu vực tỉnh Thái Nguyên

* Mục tiêu của hoạt động điều tra

Mục tiêu của hoạt động điều tra thực địa nhằm thu thập chính xác các thông tin về phát triển ngành du lịch, sự ảnh hưởng và tác động của phát triển

du lịch đến các hộ gia đình, các doanh nghiệp du lịch, sự quan tâm của cán bộ địa phương, cán bộ quản lý các dự án đầu tư phát triển du lịch như thế nào? Những đề xuất của địa phương, của doanh nghiệp và của chính những người dân được hưởng lợi trong phát triển du lịch ở Thái Nguyên

Từ đó kết hợp với những quan sát thực tế và phỏng vấn người dân, đề tài sẽ rút ra được thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn trước làm cơ sở định hướng phát triển du lịch năm 2010 -2020 và tầm nhìn 2030

* Chọn hướng điều tra

- Theo mục đích điều tra là phát triển du lịch Thái Nguyên trở thành ngành kinh tế quan trọng

- Đối tượng điều tra các doanh nghiệp, các địa phương được hưởng lợi

từ các dự án phát triển du lịch tại Thái Nguyên

- Đề tài thu thập các thông tin và phát triển du lịch thông qua các dự án như về du lịch có 09 dự án, dự án văn hoá thể thao 02 dự án, các dự án dịch

vụ thương mại 09 dự án

+ Dự án khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc theo nghị định số

92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ Tỉnh đã lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc và các xã phía tây huyện Đại Từ Mục đích

là phát triển và nâng cao vị thế của khu du lịch Hồ Núi Cốc

+ Dự án du lịch Lịch sử ATK Định Hoá nhằm đầu tư phát triển, nâng cấp các cơ sở hạ tầng của khu du lịch Mục đích là tạo điều kiện thu hút khách

du lịch đến với các địa danh lịch sử

Trang 33

+ Dự án phát triển khu du lịch Đồng Hỷ - Võ Nhai là khu du lịch danh lam thắng cảnh

Như vậy, với 03 khu du lịch trọng điểm trên luận văn tập trung chọn 03 khu du lịch để điều tra nghiên cứu định hướng phát triển du lịch cụ thể là:

Dự án du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc, TP Thái nguyên

Khu du lịch lịch sử ATK Định Hoá

Khu du lịch Đồng Hỷ - Võ Nhai

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Các thông tin số liệu sau khi thu thập sẽ được tác giả cập nhật và tính toán tuỳ theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trên chương trình Excel 2003 của Microsoft

2.2.3 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp giải quyết phân tích vấn đề dựa trên các đánh giá nhận xét hay các ý kiến chuyên gia được tác giả tổng hợp từ các phiếu điều tra trình bày trong các bảng biểu thống kê

2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội vào việc mô

tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra thu thập được ở các nhàn quản

lý, các doanh nghiệp du lịch, các khách du lịch được hưởng lợi từ phát triển

du lịch tỉnh Thái Nguyên

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT

Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá môi trường phát triển du lịch của tỉnh Thái Nguyên nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh công tác phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong thời gian tới

Trang 34

Lý thuyết về mô hình SWOT như sau:

Ma trận SWOT

Điểm mạnh (Strengths - S)

Điểm yếu (Weaknesses - W)

Cơ hội (Oppoztunities - O)

Thách thức (Theats - T)

- Điểm mạnh Yếu tố lợi thế bên trong của việc phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên mà tỉnh có thể huy động đầu tư phát triển, những lợi thế từ phát triển du lịch sinh thái, các địa danh lịch sử và các danh lam thắng cảnh

- Điểm yếu Những yếu kém trong phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên

mà tỉnh có thể khắc phục được

- Cơ hội Những thuận lợi do môi trường bên ngoài mang lại cho phát triển du lịch của tỉnh Thái Nguyên mà tỉnh có thể tranh thủ vào việc đầu tư phát triển ngành du lịch

- Thách thức Những trở ngại do môi trường bên ngoài gây ra mà tỉnh Thái Nguyên không thể xoá bỏ hoàn toàn nhưng có thể giảm thiểu được tác động để trong quá trình phát triển du lịch Thái Nguyên trở thành ngành kinh

tế quan trọng

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu về tỉnh hình kinh tế xã hội của tỉnh

- Tốc độ tăng trưởng bình quân Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về tổng sản phẩm quốc nội GDP hoặc tổng sản phẩm quốc gia GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định

Trang 35

Hoặc công thức:

1 1

y1: là mức độ kỳ chọn làm gốc

- GDP bình quân trên đầu người là giá trị tổng sản phẩm quốc nội bình quân một người làm ra trong năm Nó được tính bằng cách lấy tổng giá trị sản phẩm quốc nội chia cho dân số có bình quân trong năm

- Tổng dân số là tổng dân số có bình quân trong năm của tỉnh Thái Nguyên được xác định theo niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên

- Lao động là số lao động có bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của tỉnh chỉ tiêu này được xác định theo niên giám thống kê hàng năm của tỉnh Thái Nguyên

- Tỷ lệ lao động ngành du lịch được xác định theo công thức:

DL DL

L d

Li

dDL: là cơ cấu lao động trong lĩnh vực du lịch

LDL : là số lao động làm trong khu vực du lịch

Li: là tổng số lao động của tỉnh

- Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác nhằm đánh giá tiềm năng du lịch của tỉnh cũng như đánh giá vị trí của ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng ngành du lịch

- Chỉ tiêu tổng lượng khách du lịch đến Thái Nguyên là tổng lượng khách

du lịch trong và ngoài nước do các doanh nghiệp du lịch phục vụ thống kê

- Tổng số cơ sở lưu trú bao gồm khách sạn và nhà nghỉ đăng ký kinh doanh (nhà nghỉ bao gồm nhà nghỉ, nhà khách, nhà trọ)

- Tổng số phòng nghỉ bao gồm tổng số phòng của khách sạn, nhà nghỉ

có đăng ký kinh doanh

Trang 36

- Tổng số giường nghỉ được đăng ký theo các cơ sở kinh doanh và được thống kê hàng năm

- Tổng doanh thu từ du lịch hàng năm được thống kê từ doanh thu của các cơ sở kinh doanh du lịch trong đó bao gồm cả doanh thu của khách sạn nhà hàng và du lịch

- Công suất sử dụng phòng được xác định bằng công thức

Tổng số phòng đã được thuê Công suất sử dụng phòng =

Tổng số phòng có khả năng huy động (Số phòng được xác định theo ngày phòng đăng ký)

- Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số chỉ tiêu khác như thời gian khách lưu trú, các cơ sở kinh doanh lữ hành, các phương tiện vật chất khác

để phục vụ du lịch, số lao động của du lịch, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của lao động du lịch

2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu dự báo sự phát triển du lịch Thái Nguyên

- Dự báo theo lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân

Yd = Yn +  x h

Trong đó: Yd là mức độ cần dự báo

Yn là mức độ của kỳ nghiên cứu

là lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân

Trang 37

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH, TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÁI NGUYÊN 3.1 Tổng quan về du lịch

3.1.1 Vài nét về du lịch thế giới

Ngày nay, du lịch đã trở thành ngành năng động phát triển nhanh nhất trên phạm vi toàn cầu Theo thống kê của Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), đến năm 2010 trên thế giới đã co 940 triệu người đi du lịch, tổng thu nhập từ

du lịch trên toàn cầu là 919 tỷ USD

Để đi du lịch, để phát triển du lịch con người phải được sống trong thế giới hòa bình và hữu nghị, an ninh an toàn được đảm bảo Nhiều khi để tiến tới hòa bình, tránh xung đột, để thiết lập quan hệ ngoại giao, hữu nghị, du lịch

còn được chọn làm giải pháp mở đường “Du lịch là con đẻ của hòa bình, là phương tiện củng cố hòa bình, là phương tiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế” - Tuyên bố OSAKA của Hội nghị bộ trưởng du lịch thế giới

80% dòng khách du lịch quốc tế hiện nay là khách du lịch văn hóa Mục đích chuyến đi của họ là đi để thưởng thức, trải nghiệm, tìm hiểu phong tục lối sống của cộng đồng dân cư khác Thông qua du lịch mà văn hóa được giao lưu, con người, dân tộc, quốc gia được hòa đồng, thân thiện hơn Vì lợi ích quốc gia, vì đáp ứng nhu cầu tự nhiên của mọi công dân - nhu cầu đi du lịch, mà văn hóa dân tộc được bảo tồn, được giao lưu, thúc đẩy hội nhập sâu rộng hơn

Du lịch là ngành kinh tế quan trọng Du lịch được đánh giá là ngành mang lại nguồn thu ngoại tệ số 1 trên thế giới, trên cả ngành sản xuất ô tô, hóa chất, dầu khí, thiết bị văn phòng, vải vóc Du lịch hiện là nguồn thu ngoại tệ chính của 38% quốc gia trên toàn cầu 83% số nước trên thế giới có ngành du lịch là 1 trong 5 ngành hàng đầu thu ngoại tệ Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp Du lịch phát triển sẽ kéo theo các ngành kinh tế khác: Xây dựng, vật

liệu, chế biến, cung cấp, dịch vụ, cơ sở hạ tầng

Trang 38

Du lịch góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu vùng xa.Từ những năm 80 của thế kỷ trước, tầm quan trọng của “Du lịch bền vững” ngày càng được nhận thức đầy đủ, rõ ràng hơn Sự xuất hiện của “Du lịch sinh thái”, “Du lịch xanh” và gần đây cụ thể hơn là loại hình “Du lịch nông nghiệp”, “Du khảo đồng quê” đã khẳng định vai trò của bảo vệ môi trường, vai trò cộng đồng cư dân bản địa đối với phát triển du lịch bền vững Du lịch sinh thái, xóa đói nghèo như là điều kiện tiên quyết để phát triển du lịch bền vững Từ năm 1990 Uỷ ban phát triển bền vững của Liên hợp quốc (CSD7) đã yêu cầu các chính phủ cộng tác với tất cả các cộng đồng địa phương, bản địa để tối đa hóa tiềm năng của du lịch nhằm xóa đói giảm nghèo

UNWTO với sự ủng hộ của UNCAD tại hội nghị thượng đỉnh Johannesbrerg đã đưa ra sáng kiến du lịch bền vững – xoá đói nghèo (ST-EP) với 5.000 dự án lớn nhỏ triển khai tới năm 2015 nhằm giảm đói nghèo qua con đường du lịch Thực tế ở nhiều nước trên thế giới chứng minh du lịch phát triển đến đâu thì đời sống, bộ mặt kinh tế – xã hội của cộng đồng dân cư địa phương thay đổi đến đó

3.1.2 Du lịch Việt Nam

So với các nước trong khu vực và trên thế giới, Du lịch Việt Nam phát triển muộn hơn, đi sau tới vài thập kỷ Thời gian dài chiến tranh, chia cắt, du lịch không có điều kiện phát triển Cho đến nay Du lịch Việt Nam cũng mới ở giai đoạn đầu phát triển, quy mô số lượng còn nhỏ, chất lượng và tính chuyên nghiệp còn hạn chế Trong những năm gần đây, từ khi đất nước có điều kiện tập trung phát triển kinh tế, có đường lối đổi mới và chính sách mở cửa, Du lịch Việt Nam đã có bước phát triển khả quan với tốc độ tăng trưởng cao

3.1.2.1 Những kết quả đã đạt được

Du lịch Việt Nam được thành lập lại với tư cách là 1 ngành thuộc Chính phủ từ năm 1992 Lúc đó khách quốc tế đến Việt Nam mới có 400.000 lượt người, khách nội địa mới là 1 triệu, đứng vào hàng thấp nhất trong khu vực Đến nay lượng khách quốc tế đã tăng trên 15 lần Khách nội địa tăng 28

Trang 39

lần Du lịch Việt Nam đứng vào hàng trung bình trong khu vực Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2011 đã lên tới 6,014 triệu lượt người

Biểu đồ 3.1 Lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2005-2010

(Nguồn Chiến lược phát triển du lịch VN đến 2020)

Thị trường khách hàng đầu của du lịch Việt Nam là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Australia, Pháp, Đài Loan,Thái Lan, Malaysia,

Campuchia, ‘Kinh tế- Xã hội Việt Nam qua các con số thống kê’, Niên giám kinh tế 2011- 2012 Việt Nam và thế giới, Thời báo kinh tế Việt Nam, tr 82, 83

Biểu đồ 3.2 10 thị trường khách du lịch quốc tế hàng đầu năm 2010

(Nguồn Chiến lược phát triển du lịch VN đến 2020)

Trang 40

Khách du lịch nội địa năm 2010 đạt 28 triệu lượt người tăng bình quân 10,2% / năm, trong giai đoạn 2001- 2010

Như vậy cứ 3 người dân Việt Nam hiện đã có 1 người đi du lịch 1 lần trong năm Công dân Việt Nam du lịch nước ngoài cũng ngày một nhiều

Nhiều nhất là sang Trung Quốc khoảng 400.000 người, đi Thái Lan hơn 254 ngàn người, Lào hơn 290 ngàn người, Singapore hơn 200 ngàn người, Malaysia, Campuchia mỗi nước trên 100 ngàn người

Biểu đồ 3.3 Lượng khách Du lịch nội địa giai đoạn 2005-2010

(Nguồn Chiến lược phát triển du lịch VN đến 2020)

Thu nhập từ du lịch trong những năm qua cũng tăng đáng kể Đến nay

du lịch là ngành thu ngoại tệ lớn thứ 5 trong các ngành kinh tế của đất nước, chỉ sau dầu thô, dệt may, giày da và thủy sản (xem biểu đồ 3.4)

Ngày đăng: 24/02/2021, 19:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Kim Anh (1999), ATK - Tiềm năng du lịch về cuội nguồn, khoá luận tốt nghiệp khoa Địa lý, Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng du lịch về cuội nguồn
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 1999
2. Ban nghiên cứu lịch sử Đảng trung ương (1970), cách mạng tháng tám 1945, NXB Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cách mạng tháng tám 1945
Tác giả: Ban nghiên cứu lịch sử Đảng trung ương
Nhà XB: NXB Sự Thật
Năm: 1970
3. Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng khu Tự trị Việt Bắc (1975), Lịch sử Cứu quốc quân, NXB Việt Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Cứu quốc quân
Tác giả: Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng khu Tự trị Việt Bắc
Nhà XB: NXB Việt Bắc
Năm: 1975
4. Bảo tàng Thái Nguyên (2003), Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Thái Nguyên, NXB Sở văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Thái Nguyên
Tác giả: Bảo tàng Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Sở văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2003
6. Nguyễn Văn Chiến (2006), Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Thái Nguyên, Sở thương mại và Du lịch Thái Nguyên (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Văn Chiến
Năm: 2006
7. Cục thống kê Thái Nguyên (2006), Niên giám thống kê Thái Nguyên 2005, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Thái Nguyên 2005
Tác giả: Cục thống kê Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
8. Cục thống kê Thái Nguyên (206,2007, 2008, 2009, 2010), "Niên giám thống kê Thái Nguyên". NXB Văn hoá thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin Hà Nội
9. Ngô Thị Kim Doan (2004), Đình chùa nổi tiếng Việt Nam, NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đình chùa nổi tiếng Việt Nam
Tác giả: Ngô Thị Kim Doan
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin
Năm: 2004
10. Trần Bá Đệ (2002), Lịch sử Việt Nam từ 1958 đến nay, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Việt Nam từ 1958 đến nay
Tác giả: Trần Bá Đệ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2002
11. Trần Bá Đệ chủ biên (2002), Một số chuyên đề lịch sử Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề lịch sử Việt Nam
Tác giả: Trần Bá Đệ chủ biên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2002
12. Lê Thanh Đức (2001), Đình làng miền Bắc, NXB Mỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đình làng miền Bắc
Tác giả: Lê Thanh Đức
Nhà XB: NXB Mỹ thuật
Năm: 2001
13. Phạm Mỹ Đức (2008), Tiềm năng, hiện trạng, định hướng phát triển du lịch Thái Nguyên, Khoá luận tốt nghiệp khoa Địa lý, Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sú phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng, hiện trạng, định hướng phát triển du lịch Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Mỹ Đức
Năm: 2008
14. Echinard (1934), Lịch sử chính trị và quân sự tỉnh Thái Nguyên, Tài liệu lưu trữ tại Phòng Lịch sử Đảng, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử chính trị và quân sự tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Echinard
Năm: 1934
15. Võ Nguyên Giáp (Hữu Mai thể hiện) (2001), Điện Biên Phủ điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện Biên Phủ điểm hẹn lịch sử
Tác giả: Võ Nguyên Giáp (Hữu Mai thể hiện)
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân
Năm: 2001
17. Hội khoa học lịch sử Việt Nam (2001), Tạp chí xưa và nay, số 105- tháng 12-2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí xưa và nay
Tác giả: Hội khoa học lịch sử Việt Nam
Năm: 2001
18. Nguyễn Hữu Khánh (1998), "Đất và người Thái Nguyên", NXB Sở Văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất và người Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Hữu Khánh
Nhà XB: NXB Sở Văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên
Năm: 1998
19. Hoàng Ngọc La (1995), Căn cứ địa Việt Bắc (1940 -1945) NXB chín trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Căn cứ địa Việt Bắc (1940 -1945)
Tác giả: Hoàng Ngọc La
Nhà XB: NXB chín trị Quốc gia
Năm: 1995
20. Hoàng Ngọc La (2002), Văn hoá dân gian Tày, NXB Sở Văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá dân gian Tày
Tác giả: Hoàng Ngọc La
Nhà XB: NXB Sở Văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2002
21. Trịnh Trúc Lâm (1998), Địa lý tỉnh Thái Nguyên, NXB Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học Công nghệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trịnh Trúc Lâm
Nhà XB: NXB Sở Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1998
51. Trang web điện tử: http://www.fiditour.com/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w