- Thành phần của không khí gồm : Khí Nitơ ( 78%), khí Ôxi (21%), hơi nước và các khí khác (1%).. - Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượ[r]
Trang 1HS CHÉP PHẦN NỘI DUNG NÀY VÀO VỞ ĐỊA VÀ HỌC BÀI
CHỦ ĐỀ LỚP VỎ KHÍ
1 Sự thay đổi nhiệt độ không khí:
a) Thành phần không khí:
- Thành phần của không khí gồm : Khí Nitơ ( 78%), khí Ôxi (21%), hơi nước và các khí khác (1%)
- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa
b) Các khối khí:
Khối khí nóng Hình thành trên các vùng vĩ
độ thấp
nhiệt độ tương đối cao
Khối khí lạnh Hình thành trên các vùng vĩ
độ cao
nhiệt độ tương đối thấp
Khối khí đại dương Hình thành trên các biển và
đại dương
độ ẩm cao
Khối khí lục địa Hình thành trên các vùng đất
liền
tính chất tương đối khô
c) Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo:
- Vị trí gần hay xa biển: Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và nằm sâu trong sâu lục địa có sự khác nhau
- Độ cao : Ở tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ càng giảm
- Vĩ độ địa lý: Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hươn không khí ở vùng vĩ độ cao
2 Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất:
- Khí áp là sức ép của không khí xuống mặt đất Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực : + Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và 600 Bắc và Nam
+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 và 900 Bắc và Nam
3 Gió và các hoàn lưu khí quyển
- Gió là sự chuyển động của không khí từ khu áp cao về khu áp thấp
- Có 3 loại gió chính
Trang 2Tín phong Thổi từ cao áp chí tuyến về áp thấp
xích đạo
Nửa cầu Bắc : Đông Bắc Nửa cầu Nam : Đông Nam
Tây Ôn đới Thổi từ cao áp chí tuyến lên áp thấp ôn
đới khoảng vĩ độ 600
Nửa cầu Bắc : Tây Nam Nửa cầu Nam : Tây Bắc
Đông cực Thổi từ áp cao địa cực về khoảng các vĩ
độ 600
Nửa cầu Bắc : Đông Bắc Nửa cầu Nam : Đông Nam