MỤC LỤC Nội dung Trang MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Đối tượng nghiên cứu 2 Chương 1: Tổng quan 3 1.1. Họ Na (Annonaceae) 3 1.1.1. Đặc điểm thực vật và phân bố 3 1.1.2. Thành phần hóa học 3 1.1.2.1. Các hợp chất diterpenoit kauran 4 1.1.2.2. Các hợp chất lignan 6 1.1.2.3. Các hợp chất acetogenin 8 1.1.2.4. Các hợp chất styrylpyron 11 1.1.2.5. Các hợp chất flavonoit 11 1.1.2.6. Hợp chất benzoit 12 1.1.2.7. Các hợp chất steroit 13 1.1.2.8. Terpenoit (dạng nonkauran) 14 1.1.2.9. Các hợp chất khác 15 1.1.2.10. Các hợp chất alkaloids 15 1.1.3. Sử dụng và hoạt tính sinh học 17 1.2. Chi Fissistigma 17 1.2.1. Đặc điểm thực vật 17 1.2.2. Thành phần hóa học 18 1.3. Cây nghiên cứu 23 1.3.1. Đặc điểm thực vật 23 1.3.2. Thành phần hóa học 24 1.3.3. Sử dụng và hoạt tính sinh học 25 Chương 2 : Phương pháp và thực nghiệm 26 2.1. Phương pháp nghiên cứu 26 2.1.1. Phương pháp lấy mẫu 26 2.1.2. Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất 26 2.1.3. Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 26 2.2. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị 27 2.2.1. Hóa chất 27 2.2.2. Dụng cụ và thiết bị 27 2.3. Nghiên cứu các hợp chất 27 2.3.1. Phân lập các hợp chất 27 2.3.2. Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ cộng hưởng từ hạt nhân của hợp chất đã phân lập 28 Chương 3 : Kết quả và thảo luận 30 3.1. Phân lập 30 3.2. Xác định cấu trúc hợp chất A 30 Kết luận 42 Tài liệu tham khảo 43
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm ở vùng trung tâm Đông Nam Á hàng năm có lượng mưa
và nhiệt độ trung bình tương đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm
đã cho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo số liệuthống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài, trong đó cókhoảng 3.200 loài cây được sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây chotinh dầu Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nước có tácdụng lớn đối với đời sống và sức khỏe của con người
Từ trước đến nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tínhsinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của conngười Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đựơc dùng làm nguyênliệu cho công nghiệp dược phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thựcphẩm, hương liệu và mỹ phẩm Thảo dược là nguồn nguyên liệu trực tiếphoặc là những chất dẫn đường để tìm kiếm các loại biệt dược mới Theo sốliệu thống kê cho thấy có khoảng trên 60% các loại thuốc đang được lưu hànhhiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các hợp chấtthiên nhiên [20,13]
Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona Một số loài được trồng làm cây cảnh, đặc biệt
là Polythia longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng
làm củi Một số loài có qủa lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi
Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc
chi Rollinia.
Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa
tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Vỏcây, lá và rễ của một số loài được sử dụng trong y học dân gian chữa bệnhnhiễm trùng, bệnh ho, bệnh gan, bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy Các
Trang 2nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt
là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của
lá và vỏ cây
Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng như cócác hoạt tính sinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việcnghiên cứu về thành phần hoá học của nó chưa được tiến hành nhiều ở ViệtNam
Chi Fissistigma là một trong những chi quan trọng của họ Na(Annonaceae), với khoảng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu Á và Australia, đặcbiệt ở Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Lào vàViệt Nam Một số loài thuộc chi này dùng để làm thuốc chữa bệnh về cơ, chấnthương, thần kinh toạ, viêm khớp, kháng viêm và khả năng chống khối u
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Phân lập và xác định cấu trúc
một số hợp chất ankaloids từ cây Lãnh công xám (Fissistigma
glaucescens (Hance) Merr) ở Việt Nam từ đó góp phần xác định thành
phần hoá học của các hợp chất và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoádược
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cây Lãnh công xám
(Fissistigma glaucescens (Hance)Merr) ở Việt Nam
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp cáchợp chất từ lá cây Lãnh công xám (Fissistigma glaucescens (Hance)
Merr.)
- Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất từ lá cây Lãnh công xám(Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.).
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết cây Lãnh công xám (Fissistigma
glaucescens (Hance) Merr) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Việt Nam
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Họ Na (Annonaceae)
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố
Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật
có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Đây là họ lớn nhất
của bộ Mộc lan (Magnoliales), với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong
120-130 chi Chi điển hình của họ này là Annona (na, mãng cầu xiêm) Họ này
sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và chỉ có một ít loài sinh
sống ở vùng ôn đới (Asimini) Theo Leboeuf và cộng sự có khoảng 900 loài ở
Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở Châu Phi và Madagascar, 950 loài ở Châu Á vàAustralia [3]
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân [2, 3] đã xác định họ Na có 26 chi,
201 loài
1.1.2 Thành phần hoá học [14,17]
Trong 2 thập kỉ trước đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài):
Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1
loài): Cananga odorata; chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F.
oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia longifolia, P longifolia Pendula; chi Rollinia
(1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã được nghiên
cứu rất kĩ lưỡng Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hoá học và thử tácdụng sinh học của chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính dược lýkhác) Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữabệnh
Trang 4Mặc dù cây họ Na (Annonaceae) đã được khảo sát lần đầu tiên bởiStehous năm 1855, nhưng trong 2 thập kỉ trước đây vẫn ít được tiến hànhnghiên cứu, đến năm 1970, họ Na (Annonaceae) bắt đầu được nghiên cứu kỹ.Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu về alkaloid nhưng cây họ Na(Annonaceae) cũng chứa một lượng lớn non- alkaloidal (không phải alkaloit)
có nhiều hoạt tính kháng tế bào ung thư và chữa bệnh tim mạch rất quantrọng Các chất không phải alkaloid của họ Na (Annonaceae) bao gồmkauran, lignan, acetogenin, steroit và các hợp chất thơm
1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran
Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20 cacbon.
Một số hợp chất được tách ra gồm 19 cacbon và được gọi tên nor-kauranditerpenoit Trong nghiên cứu của Wu và cộng sự đã tách được 37 hợp chất
kauran từ 4 loài, khác nhau bao gồm: A cherimola, A glabra, A squamosa
và R mucosa và 7 chất trong số chúng là chất mới phát hiện Cấu trúc và sự
tìm thấy của các hợp chất được nêu ra ở bảng 1.1
Trang 512 annoglabasin F * COOCH 3 OAc OH A glabra
Trang 616β-hydroxy-17,19-diacetoxy-36 ent-kauran OH CH 2 OAc CH 2 OAc A cherimola
Có 9 chất lignan (38-47) của họ Na (Annonaceae) được Yang và cộng
sự; Wu và cộng sự công bố Các lignan được tìm thấy ở loài A montana , A.
cherimola và R mucosa gồm: (+)-Syringaresinol (38), (+)-epi-syringaresinol
(39), (+)-diasyringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu được từ loài A.
cherimola, (-)-syringaresinol (42) được tách từ loài A montana và yangambin
(43), magnolin (44), eudesmin (45), membrin (46) được tách từ R mucosa.
OR OMe
O
CH3O
O H
OMe
H H
OH OMe
OMe
RO
CH3O
OMe
Trang 7CH3O O H
OMe
OH OMe
OMe O
O
H H
1.1.2.3 Các hợp chất acetogenin
Một dãy các hợp chất acetogenin (47-103) đã được tách từ 2 chi của họ
Na (Annonaceae) là Annona và Rollinia, trong đó có 24 chất mới Phần lớn
các acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α, γ-lacton hoặc epoxit trong mạch chính với các nhóm chức như –OH, =O,C=C và diol kề nhau trong mạch dài
Trang 8β-unsaturated-O (CH2)9
OH
O OH
O OH Me
2 )10
O O
R 1
Me
erythro transthreotrans threo
49, R 1 =H
54, R 1 =OH
O OH
O OH Me
2 )10
O O
Me trans trans
50
threo threo threo
O OH
O OH Me
2 )8
O O
Me
51
erythro transthreo trans threo
Trang 9O OH
O OH
Me Me
threo
threo
55
O OH
O OH
(CH2)5
OH
(CH2)10
O O
Me Me
trans erythro
threo
56 Bảng 1.2: Các hợp chất acetogenin
O (CH2)9
cis hoÆc trans*
57
57, *=cis
58, *=trans
Trang 1047 10-hydroxyasimicin R mucosa 72 artemoin A* A artemoya
49 Desacetyluvaricin A artemoya R mucosa 7475 artemoin C*artemoin D* A artemoya A artemoya
50 isodesacetyluvaricin A artemoya 76 diepoxymontin* A montana
53 rolliniastatin-1 R mucosa 79 annomonicin A reticulata
54 rolliniastatin-2
(bullatacin)
A reticulata 80 annonacin A montana
A artemoya 81 annonacin-10-on A montana
R mucosa 82 annoreticuin* A reticulata
55 Rollitacin
R mucosa
83
on* A reticulata
annoreticuin-9-56 Squamocin
A cherimola 84 corossolin A muricata
A reticulata 85 corossolon A muricata
A squamosa 86 isoannonacin A montana
12,15-cis-squamostatin-D* A artemoya 92 muricatetrocin B A muricata
63 Bullatacinon A reticulata 95 Muricin C* A muricata
64 Bullatalicin
A artemoya 96 Muricin D* A muricata
R mucosa 97 Muricin E* A muricata
66 c-12,15-cis-bulatalicin A artemoya 99 Muricin G* A muricata
67 c-12,15-cis-bulatanocin A artemoya 100 murisolinon A reticulata
68
c-12,15-trans-bulatanocin A artemoya 101 rolliacocin* R mucosa
69 Squamostatin A A artemoya 102 Solamin A reticulata
70 Squamostatin D A artemoya 103 squamon A reticulata
1.1.2.4 Các hợp chất styrylpyron
Các hợp chất styrylpyron chỉ tìm thấy trong chi Goniothalamus của họ
Na (Annonaceae) Các hợp chất styrylpyron được tách ra từ loài G amuyon
gồm có: goniodiol-7-monoacetat (104), goniodiol-8-monoacetat (105),
Trang 11goniotriol (106), goniothalamin (107) Trong số chúng, 104 và 105 là các
chất mới
OAc
O H
O
105
OH O H
O O
H
O H
106
O H
1.1.2.6 Hợp chất benzoit
Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai mươi
hợp chất benzoit (112-131) được tách ra từ thân cây loài A cherimola Trong
Trang 12số đó, 131 là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của benzenoit
chứa 1 vòng benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch nhánh gồm:
p-hydroxybenzaldehyt (112), axit p-hydroxybenzoic (113), methylparaben
(114), axit 3-chlorobenzoic (115), vanillin (116), isovanillin (117), axit vanillic (118), axit isovanillic (119), methyl vanillat (120), methyl isovanillat (121), syringaldehyt (122), axit syringic (123), axit 3,4,5-trimethoxybenzoic (124),
trans-methyl-p-coumarat (125), axit ferulic (126), axit p- dihydrocoumaric
(127), 3-(4-hydroxy-3,5-dimethoxyphenyl)- 1,2-propanediol (128), trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranosit (129), thalictosit (130), 2,6-dimethoxy-
127
CH3O
O H
Trang 13Các hợp chất steroit thường được tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) và
các họ khác như: β-sitosterol (132), stigmasterol (133), glucosit (134), stigmasterol-D-glucosit (135), β-sitostenon (136), stigmasta- 4,22-dien-3-on (137), 6β-hydroxy-β- sitosteron (138), 6β-
β-sitosterol-D-hydroxystigmasteron (139) được tách ra từ thân cây A cherimola Trong đó,
132, 133 là các chất thường được tách nhiều nhất và được phân bố trong hầu
hết các loài của họ Na (Annonaceae).
RO
132, R=H; *= liên kết đơn
133, R=H; *= liên kết đôi (trans)
134, R=Glu; *= liên kết đơn
133, R=H; *= liên kết đôi (trans)
Trang 14O
O
OH
1.1.2.8 Terpenoit (dạng non- kauran)
Trong cây họ Na ( Anonaceae) cũng có một số dạng khác nhau của cácterpen đã được tách ra như: 16α -hidroxycleroda-3,13-dien-15,16-
olit (140), 3β ,5β,16α -trihydroxyhalima-13(14)-en-15,16-oit
(141) (p longifolia pendula), cryptomeridiol 11-α
-L-rhamnosit (143) (C odorata); trong đó 140 là chất mới.
20 17
18
H
16 15
4
O O
OH
O
H OH
Trang 1511 12
Từ thân cây của F oldhamii các nhà khoa học dã tách được một furanon
là fissohamion (144) và hai cyclopentanon là stigmahamon I (145) và stigmahamon II (146) chúng là chất mới.
CH3O
OH
OMe R
CH3O
1 23
Phần lớn các hợp chất alkaloit có dạng một alkaloit isoquinolin
a Isoquinolin đơn giản.
Các tác giả đã tìm thấy một vài isoquinolin ở cây họ Na (Anonaceae)
Trong đó chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin (147), cherianoin (148),
thalifolin (149) được tách từ thân cây loài A cherimola.
CH3O
HO
3 8
R HO
Trang 16Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (150-155) được tách từ họ Na
(Anonaceae) Chúng bao gồm: reticulin (150) là một chất thường thấy của
benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (151) và N-methylcoclaurin (152)
được tách từ A squamosa; (+)-Orientalin A (153), annocherin A (154) và annocherin B (155) được tách từ thân cây A cherimola Trong đó 154,155 là
chất mới
1
4 5
Một số loài của họ Na (Annonaceae) được trồng làm cây cảnh, đặc biệt
là Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng
làm củi Một số loài có qủa lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi
Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc
chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng lan (Cananga odorata) còn
chứa tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [18] đã tìm đượchơn 100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae)
155, R=H
Trang 17Trong đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo
tế bào HIV, chống đông tụ tiểu cầu
Năm 1999, Viện dược học, Học viện Khoa học y dược và Trường Đạihọc Bắc Kinh - Trung Quốc đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năngchống u bướu từ thực vật họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12 styrylpyron và
25 polyoxygenat cyclohexen mới được tách ra từ 5 loài Uvaria, 4 loài
Goniothalamus và 1 loài Annona Bước đầu kiểm tra hoạt tính sinh học, phần
lớn các chất mới tách ra có các hoạt tính chống u, bướu quan trọng [8, 21]
Vỏ cây, lá và rễ của một số loài cây họ Na (Annonaceae) được sử dụngtrong y học dân gian dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh vềgan, bệnh tiêu chảy và bệnh ung thư Các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khảnăng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa họctrị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây Nghiên cứu bước đầucác cây thuốc chữa ung thư ở Việt Nam thì trong đó có lượng lớn cây họ Na
1.2.2 Thành phần hoá học [17]
Các loài trong chi Lãnh công (Fissistigma) là nguồn nguyên liệu để tách
chiết các alkaloid có hoạt tính sinh học cao có khả năng diệt khuẩn, chống ungthư Ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về mặt hóa học ở
chi này Hầu hết các loài thuộc chi Lãnh công (Fissistigma) đều có chứa tinh
dầu hoặc hương thơm, song hàm lượng và thành phần học của tinh dầu ở mỗiloài thường khác nhau
Trang 18F bracteolatum là cây dây leo mọc ở miền Bắc Việt Nam Nó được sử
dụng để chữa bệnh nhiễm trùng và tăng lưu thông máu Từ lá cây F.
bracteolatum đã phân lập được 4 fissistigmatin mới A-D (156-169) và 5
chalconoit mới (160-164), ngoài ra có 2 hợp chất đã biết (165-166).
H A
B
C
O MeO
MeO
OMe R
S
O MeO
MeO
OMe H
R H
H
O MeO
MeO
OMe
O MeO
159 158
Trang 19OMe OMe
Cây F pallens mọc phổ biến ở Bắc Việt Nam Từ lá và cành cây này đã
phân lập được 1 eudesman glycosit mới có tên là fissispallin (167) và một hợp chất đã biết là afzelin (168).
Trang 20O
O HO
Từ lá cây Fissistigma chloroneurum (Hand-Mazz) Tsiang đã phân
lập được các hợp chất axit octadecanoic (169), geranylfarnesol (170), và stigmast-5-ene-3-ol (171).
Trang 21Từ dịch chiết n-hexan và ethyl axetat của lá và cành cây F capitatum, 4
hợp chất đã được phân lập Cấu trúc được xác định là taraxerol (172), hentriacontanon (173), α-acetylamino-phenylpropyl-α-benzoylamino-
16-phenylpropanoat (patricabratin, 174) and rhamnopyranosit (175).
kaempferol-3,7-di-α-L-C
H3
CH3O
NHAc
O
COO NH
Từ lá cây F acuminatissima, đã phân lập 1hợp chất mới proaporphin
alkaloit, pronuciferine N-oxide (176), 3 aporphin alkaloit, nornuciferin (177), roemerin N-oxit (178), liriodenin (179), cùng với catechin (180) và isorhamnetin-3-O-rutinosit (181).
Trang 22NH MeO
O O
O N
181
1.3 Cây nghiên cứu
Tên khoa học: Fissistigma glaucescens (Hance) Merr
Tên thông thường: cây Lãnh công xám
Thuộc họ Na (Anonaceae)
1.3.1 Đặc điểm thực vật
Cây nhỡ leo, dài cỡ 3m Lá mọc so le, phiến lá thon, dài 3-19,5cm, rộng1,2-5,5cm, gốc nhọn, chóp tù, mặt lá khô luôn có màu vàng nhạt, mặt dướimàu xanh trắng, không lông, gân phụ 10-15 đôi Hoa xếp thành xim trongmột cụm hoa chung ở ngọn cành, có lông màu vàng, lá đài 3, nhỏ, đính nhau
O- β -D-Glc-(6"-1"")- α -L-Rham
Trang 23ở gốc, có lông, cánh hoa 6, xếp 2 vòng, nhị nhiều, lá noãn nhiều Quả hìnhcầu, đường kính 8mm.
Sinh học và sinh thái: cây ra hoa vào tháng 11, có quả tháng 3-6 Mọcrải rác ở sườn núi, rãnh hoặc khe núi [19].
Phân bố: Sơn La, Yên Bái, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Quảng Trị, Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hoà cho tới Gia Lai (An Khê).ngoài ra còn
có ở Trung Quốc và Đài Loan
Hình 1: Ảnh cây Lãnh công xám 1.3.2 Thành phần hoá học [15].
Năm 1985, khi khảo sát thành phần hóa học của loài Fissistigma
glaucescens, Sheng – Teh Lu và cộng sự đã phân lập được một số hợp chất
mới là: N methylatherosperminium (188) và 4 ancaloit đã biết là ()