Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến.Phát âm là một trong những kĩ năng ngôn ngữ cơ bản và quan trọng nhất đốivới người học Tiếng Anh, phát âm tốt tạo sự tự tin trong giao tiếp.. Một ví dụ khác:
Trang 1THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: Phương pháp rèn khả năng phát âm chuẩn Tiếng Anh cho học
sinh khối trung học cơ sở chương trình 10 năm
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Tiếng Anh - Trường THCS
3 Tác giả: Đinh Thị Thúy Hằng Nữ
Ngày tháng năm sinh: 17 / 11 /1976
Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngoại ngữ
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Hiệp sơn
Điện thoại: 0979899419
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường THCS Hiệp Sơn
Địa chỉ: An Cường - Hiệp sơn - Kinh Môn - Hải Dương Điện thoại: 03203822578
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu : Trường THCS Duy Tân
Địa chỉ: Duy Tân - Kinh Môn - Hải Dương Điện thoại: 03203824716
6 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập, bảng phiên âm quốc tế TiếngAnh
- Giáo viên chuẩn bị tốt đài, các đĩa luyện phát âm
- Nhà trường tạo điều kiện tốt cho giáo viên và học sinh sử dụng đài, đĩa, phònghọc tiếng
- Sự nhiệt tình của giáo viên và tinh thần, thái độ hăng say học tập của học sinh
7 Thời gian áp dụng sáng kiến: Sáng kiến được triển khai và áp dụng lần đầu
năm học 2013 – 2014 tại Trường THCS Duy Tân và tiếp tục áp dụng trong học kỳ
II tại Trường THCS Hiệp Sơn
Trang 21 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến.
Phát âm là một trong những kĩ năng ngôn ngữ cơ bản và quan trọng nhất đốivới người học Tiếng Anh, phát âm tốt tạo sự tự tin trong giao tiếp Người sử dụngTiếng Anh phát âm đúng có thể làm người đối diện hiểu được những gì mình nói,
và đồng thời cũng hiểu được người đối diện dễ dàng hơn và chính xác hơn Các kĩnăng ngôn ngữ luôn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, kĩ năng này lại hỗ trợ cho kĩnăng khác Phát âm đúng do đó không chỉ tốt cho kĩ năng nói, mà còn giúp nghehiểu được tốt hơn Tuy nhiên phát âm cũng là một kĩ năng khó Nếu không có sựhướng dẫn và luyện tập thường xuyên, tích cực thì việc tiến bộ sẽ hầu như là khôngthể
Nhiều người học tiếng Anh thường ít quan tâm đến phát âm của họ Tệ hạihơn, một vài trong số họ đánh giá thấp tầm quan trọng của phát âm Họ nghĩ rằngphát âm thì không quan trọng bằng văn phạm hay từ vựng Thực sự, theo tôi nghĩ,phát âm là cực kỳ quan trọng Nhiều trường hợp hiểu nhầm nhau trong giao tiếp là
do phát âm sai từ hoặc ngữ điệu không đúng Chúng ta cùng nhau xét một vài vídụ: nếu một người phát âm các từ full và fool, sea và she, why và wine, white,wise, wife… giống nhau, trong một vài tình huống có thể dẫn đến hiểu sai Một ví
dụ khác: nếu bạn nhấn âm tiết thứ hai của từ elementary trong câu It’s elementary
thì người nghe có thể hiểu It’s a lemon tree
Theo những gì tôi vừa đề cập thì hiển nhiên phát âm là quan trọng Hơn nữa,phát âm tốt có thể làm gia tăng giá trị cho những ai làm chủ nó Bạn vẫn chưa tinư? Theo bạn thì điều gì làm cho người ta ngạc nhiên về tiếng Anh của bạn khi họnghe bạn nói? Ngữ pháp của bạn, từ vựng hay phát âm? Câu trả lời là chất lượngcủa phát âm Chính phát âm của bạn tạo ấn tượng ban đầu cho người nghe
Văn phạm tốt và vốn từ vựng rộng thường là điều mà họ quan tâm sau đó.Hơn nữa, phát âm tốt có thể giúp bạn tự tin hơn khi bạn nói chuyện trước đámđông Do đó, chúng ta không nên đánh giá thấp phát âm Nó phải là ưu tiên hàngđầu khi bạn học tiếng Anh Ít nhất thì người học tiếng Anh nên dành thời gian phát
Trang 3âm tương đương với thời gian dành cho văn phạm và từ vựng Điều này cần đượcbắt đầu ngay khi bạn mới bắt đầu học tiếng Anh nếu bạn không muốn sau này vất
vả phát âm lại những từ cơ bản
2 Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng sáng kiến.
Thời gian áp dụng sáng kiến từ năm học 2013-1014 và tiếp tục trong học kỳ IInăm học 2014-1015 cho đối tượng học sinh lớp 6 khối THCS
3. Nội dung sáng kiến
Sáng kiến “ Phương pháp rèn khả năng phát âm chuẩn Tiếng Anh cho học sinh khối THCS chương trình 10 năm " đã nghiên cứu thực trạng phát âm Tiếng
Anh hiện nay của học sinh; nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó; những lỗi phát âmsai mà học sinh thường mắc phải trong chương trình Tiếng Anh THCS Từ đó đưa
ra năm giải pháp để khắc phục, nâng cao khả năng phát âm chuẩn cho học sinh.Những giải pháp đó gồm:
- Hướng dẫn học sinh một số nguyên tắc cơ bản để phát âm chuẩn
- Rèn phát âm trong các bài dạy
- Rèn phát âm thông qua các hoạt động trò chơi
- Đưa phần ngữ âm vào các bài kiểm tra
- Tăng cường tính tự học cho học sinh
4 Giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến.
Sáng kiến có ý nghĩa giúp cả thầy và trò tự xem lại cách dạy và học phầnngữ âm Tiếng Anh của mình, tự nhìn thấy những hạn chế trong việc phát âm và cónhận thức rõ hơn về cơ sở khoa học cũng như tầm quan trọng của ngữ âm, cóphương pháp học tập khoa học để nâng cao khả năng phát âm chuẩn Tiếng Anh, lànền tảng giúp cho việc giao tiếp Tiếng Anh được thuận lợi
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Trang 41 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến.
1.1 Phát âm là gì?
Phát âm là một trong những kĩ năng ngôn ngữ cơ bản và quan trọng nhất đối vớingười học Tiếng Anh, phát âm tốt tạo sự tự tin trong giao tiếp Người sử dụngTiếng Anh phát âm đúng có thể làm người đối diện hiểu được những gì mình nói,
và đồng thời cũng hiểu được người đối diện dễ dàng hơn và chính xác hơn Các kĩnăng ngôn ngữ luôn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, kĩ năng này lại hỗ trợ cho kĩnăng khác Phát âm đúng do đó không chỉ tốt cho kĩ năng nói, mà còn giúp nghehiểu được tốt hơn Tuy nhiên phát âm cũng là một kĩ năng khó Nếu không có sựhướng dẫn và luyện tập thường xuyên, tích cực thì việc tiến bộ sẽ hầu như là khôngthể
1.2.Tầm quan trọng của việc phát âm chuẩn.
Nhiều người học tiếng Anh thường ít quan tâm đến phát âm của họ Tệ hạihơn, một vài trong số họ đánh giá thấp tầm quan trọng của phát âm Họ nghĩ rằngphát âm thì không quan trọng bằng văn phạm hay từ vựng Thực sự, theo tôi nghĩ,phát âm là cực kỳ quan trọng Nhiều trường hợp hiểu nhầm nhau trong giao tiếp là
do phát âm sai từ hoặc ngữ điệu không đúng Chúng ta cùng nhau xét một vài vídụ: nếu một người phát âm các từ full và fool, sea và she, why và wine, white,wise, wife… giống nhau, trong một vài tình huống có thể dẫn đến hiểu sai Một ví
dụ khác: nếu bạn nhấn âm tiết thứ hai của từ elementary trong câu It’s elementary
thì người nghe có thể hiểu It’s a lemon tree
Theo những gì tôi vừa đề cập thì hiển nhiên phát âm là quan trọng Hơn nữa,phát âm tốt có thể làm gia tăng giá trị cho những ai làm chủ nó Bạn vẫn chưa tinư? Theo bạn thì điều gì làm cho người ta ngạc nhiên về tiếng Anh của bạn khi họnghe bạn nói? Ngữ pháp của bạn, từ vựng hay phát âm? Câu trả lời là chất lượngcủa phát âm Chính phát âm của bạn tạo ấn tượng ban đầu cho người nghe
1.3 Ý nghĩa của việc phát âm chuẩn.
Trang 5Văn phạm tốt và vốn từ vựng rộng thường là điều mà chúng ta quan tâm Tuynhiên, phát âm tốt có thể giúp bạn tự tin hơn khi bạn nói chuyện trước đám đông.
Do đó, chúng ta không nên đánh giá thấp phát âm Nó phải là ưu tiên hàng đầu khibạn học tiếng Anh Ít nhất thì người học tiếng Anh nên dành thời gian phát âmtương đương với thời gian dành cho văn phạm và từ vựng Điều này cần được bắtđầu ngay khi bạn mới bắt đầu học tiếng Anh nếu bạn không muốn sau này vất vảphát âm lại những từ cơ bản
2 Cơ sở khoa học, lí luận.
Tiếng Anh không phải là một ngôn ngữ mang tính âm tiết Người Anh khôngphát âm từng chữ cái trong một từ
Hệ thống phát âm trong tiếng Anh Image credit: catalystcommunication.ca
Một vài chữ cái được phát âm trong khi số còn lại thì không Trong số những
âm tiết được phát âm, một số được nhấn mạnh còn một số thì không Điều đó cónghĩa là nếu chúng ta phát âm tất cả các âm tiết với một lực ngang bằng thì việcphát âm của chúng ta sẽ rất tồi tệ
Mặc dù mỗi một từ tiếng Anh có một kiểu nhấn mạnh riêng biệt được địnhsẵn, các âm tiết mà được nhấn mạnh trong một từ có thể được nhấn mạnh trong từ
Trang 6khác Vì vậy làm thế nào mà một người học được cách phát âm chính xác của mỗitừ? Không hề có một công thức kỳ diệu nào cả Chúng ta phải học cách phát âmcủa mỗi từ kèm theo nghĩa của chúng và có phương pháp luyện tập thường xuyên.
3 Thực trạng vấn đề.
3 1 Thực trạng việc dạy và học Tiếng Anh ở các trường THCS hiện nay.
Qua nghiên cứu, thăm dò thực tế ở các trường THCS trên địa bàn huyện về việc
dạy và học Tiếng Anh theo chương trình 10 năm, tôi nhận thấy một số vấn đề nhưsau:
- Hầu hết các trường đều chỉ dạy đủ theo phân phối chương trình sách giáo khoa, ít
có tiết dạy tự chọn Nếu có thì chủ yếu dạy về ngữ pháp, không chú trọng về ngữ
âm Mà ngữ âm lại là nền tảng cơ bản của việc giao tiếp tốt
- Ít tổ chức các buổi ngoại khoá hay câu lạc bộ Tiếng Anh
- Các tiết nghe, nói đạt hiệu quả chưa cao, học sinh không sôi nổi, tự tin khi thamgia vào các hoạt động trên lớp
- Kiểm tra đánh giá còn nặng về hình thức thi viết, ít có hình thức thi nói
- Hầu hết các trường không có phòng học tiếng
3.2.Thực trạng việc phát âm của học sinh ở các trường THCS.
Qua dự giờ và giao tiếp với học sinh bằng Tiếng Anh, tôi thấy rất nhiều học
sinh phát âm chưa chuẩn, cụ thể là:
3.2.1 Những âm chưa chuẩn thường gặp của học sinh:
- Những âm sai: /e/, /u/ ,…đa số học sinh đều sai hoặc chỉ đọc nghiêng về một
âm làm cho nghĩa bị sai lệch
+ Âm /e/: thường được học sinh đọc là 1 âm đơn /e /
Ví dụ: ,, there ,, / ðe/ thường đọc sai là / ðe /
+ Âm / i/ thường đọc sai là / ia/
Ví dụ : near / n i/ đọc sai là /nia/
+ Âm / æ / thường được đọc là âm /e / làm cho nghĩa của từ khác đi
Ví dụ : bag đọc đúng là: / bæg/, đọc sai là / beg/ sẽ nhầm nghĩa với từ "beg,,
Trang 7+ Âm /u/ thường được học sinh đọc thành / âu/.
- Một số âm không có trong hệ thống tiếng việt như: / f /,/ /,/ ð /, /dz/,…: các emrất khó đọc đúng và phân biệt một số âm giống
+ Chẳng hạn như: 2 âm /f/ và /p/, khi đứng đầu thì thường bị bỏ qua
Ví dụ: flower : đọc đúng là /flau/, đọc sai là / lau/
Hoặc three và free các em đều đọc là / ri: /
+ Âm / /: đa số các em đều phát âm sai, phát âm như chữ " th" của tiếng Việt vàkhông đặt lưỡi giữa 2 hàm răng
Ví dụ như trong các từ: thanks, thirsty…
- Đa số các em đều không phân biệt được âm dài và âm ngắn như: /s/ và / /
(say và sugar); /i:/ và /i/ ( sheep và ship); /u:/ và /u/ (food và put); hoặc các âm khác
như: /æ/ và /e/ ( man và many)…
- Hầu hết các em đọc từ không có trọng âm Các em phát âm không đúng đuôi s/es của danh từ số nhiều và động từ ngôi thứ 3 số ít hoặc đuôi ed của động từ có quy
tắc ở thì quá khứ
- Rất nhiều em phát âm lệch chuẩn L và N và không chú ý tới các âm tiết cuối
Ví dụ các từ like, nice, nine các em đều phát âm như nhau.
- Một số âm câm học sinh không để ý đến như h trong hour, honor; k trong know, knife, b trong climb, comb, plumber…
- Khi đọc cả câu các em thường không luyến, nối từ hoặc không có ngữ điệu làmcho người nghe rất khó hiểu
3.2.2.Những từ phát âm khó, hay nhầm lẫn của học sinh trong chương trình Tiếng Anh THCS
- Purpose: Unit 5 - English 9
Danh từ này có phiên âm là ['pз:pəs], không phải là ['pз:pouz] như nhiềuhọc sinh vẫn phát âm Lí do của sự nhầm lẫn này là do học sinh mặc định những từ
có đuôi “-ose” đều có cách phát âm là /ouz/, ví dụ suppose [sə'pouz], propose[prə'pouz], dispose [dis'pouz] v.v nhưng thực ra hoàn toàn không phải và chúng ta
Trang 8vẫn có những ngoại lệ
- Heritage: Unit 14 - English 8
Từ này có cách phát âm là ['heritidʒ], với âm cuối cần được phát âm là /idʒ/chứ không phải /eidʒ/ như nhiều học sinh vẫn làm Nguyên nhân là do nhiều họcsinh học tiếng Anh bê nguyên cách đọc của danh từ “age” (tuổi, đọc là/eidʒ/ vào từ
Heritage này Từ advantage: English 7,9 cũng tương tự.
- Schedule: Unit 12 - English 8
Nhiều học sinh thậm chí cả giáo viên nhầm lẫn đọc từ này thành ['skedju:l]Tuy nhiên, nếu như tra từ điển thì ta sẽ thấy danh từ này chỉ có 2 cách đọc: ['∫edju:l]hoặc ['skedʒul]
- Education: Unit 5 - English 9
Từ này có 2 cách đọc duy nhất: theo kiểu British English (Tiếng Anh Anh) là[,edju:'kei∫n], và theo kiểu American English (Tiếng Anh Mỹ) là [,edʒu:'kei∫n] Họcsinh thường đọc lẫn lộn 1 trong 2 cách theo cách nhiều người Việt Nam vẫn đọc[,edu'kei∫n] thì chẳng ra Anh mà cũng không ra Mỹ Chúng ta cần lưu ý học sinhvấn đề này
- Build: Unit 2 - English 8
Nhiều học sinh đọc từ này là [bjuld] Nếu tra từ điển chúng ta sẽ phải ngạcnhiên vì thực ra từ này có phiên âm là [bild], tức âm [i] chứ không phải âm [ju:]như nhiều người vẫn nghĩ Sở dĩ phát âm sai là do âm /i/ ngắn (tức đọc lướt, khôngbành miệng sang 2 bên như âm /i:/) dễ bị nghe nhầm thành âm /ju:/ đặc biệt làtrong những từ có chứa cả 2 chữ cái “u” và “i”
- Audition: Một từ khá phổ biến trong giới tuổi teen hiện nay cũng là một ví dụ
tiêu biểu của việc phát âm sai Từ này có phiên âm là [ɔ:'di∫n] tức là âm [ɔ:], nhưngthường bị đọc sai thành âm [au] tức là [au'di∫n] Ngoài ra còn rất nhiều từ có âm
“au” khác bị đọc nhầm thành [au] thay vì [ɔ:].Chúng ta cần lưu ý rằng hầu hếtnhững từ có âm có cách viết là “au” đều có phiên âm là [ɔ:], ví dụ: because[bi'kɔz],August[ɔ:'gʌst],…
Trang 9- General: Hẳn bạn sẽ thắc mắc rằng từ này bị đọc sai ở chỗ nào phải không? Câu
trả lời nằm ở phụ âm đầu tiên g /'dʒ/ mà nhiều học sinh vẫn đọc nhầm thành /ʒ/.Toàn bộ phiên âm của từ này phải là ['dʒenərəl] chứ không phải ['ʒenərəl]
- Do một số giáo viên dạy học sinh phát âm chưa chuẩn
- Do học sinh chưa được dạy về bảng phiên âm quốc tế Tiếng Anh và cách đọc (Mặc dù ở cuối sách giáo khoa lớp 8 và 9 có giới thiệu bảng phiên âm quốc tếTiếng Anh nhưng trong phân phối chương trình không có tiết dạy Vì vậy giáo viêncần lưu ý vấn đề này)
- Do thói quen phát âm theo bảng chữ cái và đánh vần theo tiếng Việt của học sinh
Trang 10- Do học sinh không có thời gian, thiếu cơ sở vật chất, môi trường giao tiếp đểluyện phát âm chuẩn.
- Do học sinh không có ý thức, mục đích trong việc rèn luyện phát âm chuẩn
4 Các giải pháp nâng cao khả năng phát âm chuẩn Tiếng Anh cho học sinh.
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực trạng trên, tôi đưa ra năm giải pháp nhằmnâng cao khả năng phát âm chuẩn Tiếng Anh cho học sinh như sau:
1 Hướng dẫn học sinh một số nguyên tắc cơ bản để phát âm chuẩn
2 Rèn phát âm trong các bài dạy
3 Rèn phát âm thông qua các hoạt động trò chơi
4 Đưa phần ngữ âm vào các bài kiểm tra
5 Tăng cường tính tự học cho học sinh
4.1 Giải pháp 1 - Hướng dẫn học sinh một số nguyên tắc cơ bản để phát âm chuẩn
Để phát âm chuẩn Tiếng Anh đòi hỏi người học phải nắm vững một số kiến
thức cơ bản về ngữ âm như bảng phiên âm quốc tế, quy tắc trọng âm, ngữ điệu câu
và nối từ
4.1.1 Hướng dẫn học sinh nhận biết và đọc bảng phiên âm quốc tế Tiếng Anh Bảng phiên âm quốc tế Tiếng Anh gồm 20 nguyên âm và 24 phụ âm
- Nguyên âm: Gồm 12 nguyên âm đơn và 8 nguyên âm đôi.
*12 nguyên âm đơn:
٨ run, sun, love…
a: arm, bar, star,…
æ cat, black, map, fan…
e many, bread, head, weather…
away, girl, bird, first…
з: world, turn, burn, learn…
I hit, him, begin, remind…
i: machine, magazine, believe,…
Trang 11ס hot, clock, strong, doctor…
o: four, floor, course, door…
ʊ foot, book, look, good….
u: food, cool, tooth, bamboo…
*8 nguyên âm đôi:
ai cry, shy, eye, die…
au out, now, our, hour….
əʊ/ ou go, no, comb, home…
e bear, pear, wear, where…
ei say, day, great, break….
i near, ear, hear, engineer, career…
oi join, oil, spoil, toy, joy…
u tourist, poor, …
- Phụ âm: Gồm 16 phụ âm hữu thanh và 8 phụ âm vô thanh.
*16 phụ âm hữu thanh:
Trang 12z zoo, lazy, easy…
ʒ pleasure, vision, garage…
dʒ just, jacket, large, gentle…
*8 phụ âm vô thanh:
f find, laugh, if…
k cat, contain, key…
p pet, map…
s sun, miss, box…
she, crash, nation…
4.1.2 Hướng dẫn học sinh cách phát âm đuôi s/es của danh từ số nhiều và động từ ngôi thứ 3 số ít, đuôi ed của động từ có quy tắc ở thì quá khứ.
- Cách phát âm phụ âm cuối "s/es":
+ /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh: /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/
Eg: wants, stops, looks, laughs…
+ /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm : /s /, /z/, / /, /t /, /dʒ/, /ʒ /
(thường có tận cùng là các chữ cái: ce, x, z, sh, ch, s, ge)
Eg: washes, watches, languages, oranges…
+ /z/": Khi từ có tận cùng là các phụ âm hữu thanh và nguyên âm còn lại.Eg: learns, games, eyes…
- Cách phát âm đuôi "ed":
Trang 13+ /id/ hoặc / d/ : Khi từ có tận cùng là các phụ âm /t/ và/ d/
Eg: wanted, needed, decided…
+ /t/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh: /p/, /f/, /k/, /s /, /
/, /t /
Eg: missed, looked, laughed,…
+ /d/ : Khi từ có tận cùng là các phụ âm và nguyên âm còn lại
Eg: cleaned, dried, damaged…
4.1.3.Hướng dẫn học sinh quy tắc đánh dấu trọng âm, ngữ điệu và nối từ 4.1.3.1 Một số quy tắc đánh dấu trọng âm
- Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ:
Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, Table
Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy
Đối với động từ, nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiềuhơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: ENter, TRAvel, Open
Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
Ví dụ: FOllow, BOrrow
Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặckết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm
Ví dụ: PAradise, Exercise
-Trọng âm vào âm tiết thứ hai
Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơnmột phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm
Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE
Trang 14Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âmngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọngâm.
Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter
- Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên
Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ
dưới lên
Ví dụ:
Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic
Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion
* Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
- Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3
từ dưới lên:
Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.
Ví dụ: CRItical, geoLOgical
- Từ ghép (từ có 2 phần)
Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old- FASHioned
Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to overFLOW
Trang 15* Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine
3 Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu
tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous
(advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability,
tranquility).
Mặc dù có một số nguyên tắc về việc xác định trọng âm trong từ, nhưngTiếng Anh là một ngôn ngữ có rất nhiều ngoại lệ Tôi yêu cầu học sinh tốt nhất khihọc Tiếng Anh nên ghi nhớ trọng âm của từ một cách máy móc cũng như nhớ cáchviết của từ đó Hãy tra từ điển khi ta chưa chắc chắn trọng âm của từ
Ngoài trọng âm của từ, Tiếng Anh còn có trọng âm của câu Nghĩa là một số
từ trong chuỗi lời nói được phát âm mạnh hơn so với những từ còn lại Những từđược nhấn mạnh trong chuỗi lời nói thường là những từ miêu tả nghĩa một cách độclập như: danh từ (shirt, flower, people…), động từ chính (do, eat, read, travel…)trạng từ (rapidly, fluently, correctly…), tính từ (lovely, nice, beautiful…), từ để hỏi(what, why, who…)
Những từ không được nhấn trong chuỗi lời nói là những từ chức năng như:giới từ (in, on, at…), mạo từ (a, an, the…), trợ động từ (must, can, have…), đại từ(he, she, it…), từ nối (and, but, or…), đại từ quan hệ (which, what, when…)
4.1.3.2 Ngữ điệu
Ngữ điệu trong Tiếng Anh không phức tạp như vấn đề trọng âm Đây là đặcđiểm chúng ta không thể thấy trong từ điển nhưng có thể luyện được khi nghe vàthực hành các bài hội thoại Khi nghe nhiều các phát ngôn trong cuộc sống hàngngày, người học Tiếng Anh có thể nhận thấy rằng:
+ Người nói thường có xu hướng lên giọng ở trọng âm chính của câu và xuốnggiọng ở cuối câu đối với những câu trần thuật, câu yêu cầu hay câu hỏi bắt đầubằng từ để hỏi
Eg: