Trong đó, một trongnhững hình thức dạy học tôi thường xuyên áp dụng và góp phần đem lại hiệu quả của bàigiảng là lập và sử dụng bảng biểu trong mỗi tiết giảng, trong ôn tập và kiểm tra..
Trang 11 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục ở bậc trung học phổ thông hiện nay, việc đổi mớiphương pháp giáo dục bằng việc sử dụng nhiều hình thức dạy học nhằm đem lại hiệu quảtrong giảng dạy là một vấn đề bức thiết đã và đang đặt ra cho các thầy cô giáo
Cùng như các môn học khác, ở môn lịch sử việc sử dụng linh hoạt các hình thức dạyhọc ( pháp vấn, thuyết trình, sử dụng sơ đồ, lược đồ, bảng biểu ), không những đem lạicho giờ học sinh động, mà còn giúp học sinh dể nhớ, dể hiểu những kiến thức lịch sử qua
đó học sinh nắm được nội dung cơ bản của bài học
Từ thực tiễn ấy, trên cơ sở dựa trên nội dung của từng chương, từng bài và thậm chítừng mục của mỗi bài tôi luôn vận dụng các hình thức dạy học đan xen, nhằm vừa bảo đảm
về mặt thời gian, tính khoa học và mục đích yêu cầu của bài đặt ra Trong đó, một trongnhững hình thức dạy học tôi thường xuyên áp dụng và góp phần đem lại hiệu quả của bàigiảng là lập và sử dụng bảng biểu trong mỗi tiết giảng, trong ôn tập và kiểm tra Việc sửdụng bảng biểu không những giúp học sinh nắm được một cách khái quát nội dung các sựkiện lịch sử ở mỗi bài, mỗi chương và cả một giai đoạn lịch sử nhất định
Trên cơ sở những kinh nghiệm trong thực tiễn giảng dạy và các tài liệu tham khảo, tôibước đầu thiết lập một hệ thống bảng biểu theo quan điểm đổi mới, lại phù hợp với một sốbài trong giảng dạy, ôn tập và thi kiểm tra Đó cũng chính là lí do tôi chọn sáng kiến kinh
nghiệm của tôi trong năm học 2010 - 2011 với tên đề tài là :" Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chương trình chuẩn )
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Như đã đề cập ở phần trên, việc tôi lựa chọn đề tài : " Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chương trình chuẩn )
Trang 2trình lớp 12 Qua đó giúp các em có được kết quả, trong ôn tập, kiểm tra, trong thi tốtnghiệp cũng như các kì thi vào các trường Đại học, Cao đẳng và THCN
Đó chính là ý nghĩa mang tính mục đích cao nhất của đề tài
1.3 HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Viết về đề tài: : " Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chương trình chuẩn ) chỉ được đề cập ( ở mức độ giới hạn ), trong
các đề kiểm tra Cụ thể là :
- " Bài tập Lịch sử 12" ( ban nâng cao ) - Nhà xuất bản giáo dục : 2008
- " Chuẩn bị kiến thức ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh vào đại học, cao đảng " - Nhà xuất bản giáo dục : 2009
- Các đề thi học sinh giỏi cấp THPT
Như vậy, một số bảng biểu chỉ được đề cập ở một vài tài liệu, mang tính tượng trưng,còn trong sách giáo khoa tuyệt đối không đề cập Do vậy, khi soạn các bài để ôn tập chohọc sinh giáo viên buộc phải tự lập các bảng biểu để nâng cao hơn tính hiệu quả trong việctiếp thu, cũng cố kiến thức lịch sử cho học sinh Đó chính là thực trạng đã và đang đặt racho các thầy cô giáo dạy môn lịch sử Tuy nhiên, không phải bài ôn tập nào việc sử dụngbảng biểu cũng hiệu quả, mà giáo viên phải căn cứ vào kiến thức của bài ôn tập mà đưa ranhững bảng biểu phù hợp, khách quan, chính xác, khoa học
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Ở đề tài này, đối tượng nghiên cứu của nó không phải là thiết lập toàn bộ bảng biểumang tính hệ thống cho cả tiến trình lịch sử mà chỉ là bước đầu sử dụng một số bảng biểu
để ôn tập môn lịch sử lớp 12 cho học sinh Như vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài làtương đối hẹp không bao trùm toàn bộ chương trình Tuy nhiên có những bảng biểu củanhững bài ôn tập mang tính tổng hợp, nên phạm vi nghiên cứu lại không chỉ dừng lại mộtbài, mà có thể kéo dài cả trong một chương hay cả trong nhiều chương Ví dụ như các bảngbiểu dùng trong ôn tập cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1946 - 1954 ), cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nước ( 1954 - 1975 ).v.v Như vậy việc sử dụng các bảng biểu này cho thấy
đề tài không còn bị giới hạn trong một phạm vi nhỏ, mà đối tượng nghiên cứu của nó lạibao trùm ở phạm vi rộng lớn Việc sử dụng các bảng biểu này giúp học sinh có cái nhìn
Trang 3khái quát, hay tổng thể về một hoặc hay nhiều sự kiện lịch sử xảy ra ở trong cùng một giaiđoạn lịch sử
1.5 NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài: " Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chương trình chuẩn ), là lập bảng biểu tiêu biểu, phù hợp với
từng mục, từng bài giảng, trong ôn tập Do vậy, nhiệm vụ đặt ra cho đề tài là phải biết lựachọn, chắt lọc, khai thác những sự kiện lịch sử cơ bản trong SGK để thiết lập bảng biểu, từ
đó giúp HS nắm được những kiến thức lịch sử của bài học, của mỗi chương trong ôn tập vàkiểm tra
Nhằm đáp ứng nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng các phương pháp dạy học sau:
- Phương pháp hỏi - đáp, gợi – hỏi, phát vấn, mục đích nhằm phát huy khả năng tư duyđộc lập, tính sáng tạo ở mỗi cá nhân HS,
- Phương pháp hoạt động nhóm, bằng việc đưa ra các bảng biểu chứa đựng những thôngtin mang tính hệ thống để các nhóm thảo luận, trả lời Sử dụng phương pháp hoạt động dạyhọc này HS có điều kiện cùng nhau thảo luận trao đổi, làm sáng tỏ những vấn đề mà bàigiảng, bài ôn tập yêu cầu Qua đó phát huy được tính tích cực chủ động của HS, tạo nênkhông khí học tập sôi của cả lớp
- Để giúp học nắm vững được kiến thức cơ bản, nên bảng biểu phải gọn, ít đề mục,không rườm rà, các thông tin chính xác ngắn gọn nhưng phải đầy đủ manh tính khái quátcao và phù hợp với yêu cầu của mỗi bài, mỗi chương đặt ra
1.6 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Như đã trình bày ở trên, điểm mới của đề tài là không phải thiết kế một bài giảng cụthể, mà là bước đầu thiết lập một số bảng biểu mang tính hệ thống theo tiến trình lịch sử đểgóp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử của học sinh Đây chính là điểm mớicủa đề tài, bởi cho đến hiện nay chưa có một tài liệu nào mang tính chuyên biệt trình bàycác sự kiện lịch sử mang tính khái quát dưới hình thức bảng biểu, để giúp giáo viên trongviệc cũng cố, ôn tập kiến thức lịch sử cho học sinh Đây là lần đầu tiên đề tài được sử dụng
để ôn tập môn lịch sử cho học sinh
Trang 42.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Chương I SỬ DỤNG MỘT SỐ BẢNG BIỂU TRONG ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ
GIỚI HIỆN ĐẠI ( 1945 - 2000 ) Bài 1 Các bảng biểu về Liên Xô ( 1973 - 1991 ); về Liên Bang Nga ( 1991 - 2000 );
về quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và các nước Đông Âu ( 1945 - 1991 )
a Bảng biểu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giai đoạn 1973 - 1991
1973 Cuộc khủng hoảng năng lượng bùng nổ, do chậm đưa ra biện pháp
khắc phục sữa chữa nên đầu những năm 80 Liên Xô lâm vào trì trệ
3 - 1985 M Goócbachốp lên nắm quyền Tổng bí thư Đảng Cộng sản và tiến
hành Cải tổ Cuộc cải tổ mắc nhiều sai lầm, nên đất nước càng lâm
21 - 12 - 1991 11 nước Cộng hoà họp và tuyên bố thành lập Cộng đồng các quốc
gia độc lập ( viết tắt là SNG ) Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã
Trang 5phải đối mặt với nhiều thách thức, xã hội không ổn định Từ năm
2000, V Putin lên nắm quyền đất nước dần ổn định, nhưng đất vẫncòn nhiều bất ổn
Kinh tế - Thời kì : 1990 - 1995 : kinh tế tăng trưởng âm
- Từ năm 1996, kinh tế được phục hồi và bước đầu phát triển.Năm 2000 kinh tế tăng trưởng 9%
Đối ngoại
- Năm 1992 - 1993, Nga theo đuổi chính sách đối ngoại " Định hướng Đại Tây Dương "
- Năm 1994 trở lại đây, Nga theo đuối chính sách đối ngoại
" Định hướng Âu - Á ", khôi phục mối quan hệ với các nước châu
Á, ( Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN )
c Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và các nước Dân chủ Nhân dân Đông Âu
(SEV )
- Mục đích : Tăng cường hợp tác, trao đổi về kinh
tế, KHKT nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các nước
xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
- Qúa trình hợp tác :
+ Sau hơn 20 năm SEV đã góp phần quan trọng thúđẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật giữa các nướcthành viên, từ đó nâng cao mức sống cho người dân
+ Hạn chế : hoạt động khép kín, không hoà nhập
được với nền kinh tế thế giới
- Tháng 6 – 1991 SEV tuyên bố giải thể
- Mục đích : Tăng cường hợp tác chính trị, quân sự
nhằm bảo vệ chế độ XHCN của Liên Xô và cácnước Dân chủ Nhân dân Đông Âu
- Tính chất : Là một liên minh phòng thủ chính trị
Trang 6- quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
- Ý nghĩa hợp tác :
+ Góp phần vào việc gìn giữ hoà bình an ninh châu
Âu và thế giới+ Tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa 2khối Đông - Tây
- Tháng 7 - 1991 Tổ chức Hiệp ước Vácsava tuyên
bố giải thể
Bài 2 Các bảng biểu về khu vực Đông Nam Á ( 1945 - 2000 )
a Bảng biểu về công cuộc xây dựng đất nước của nhóm các nước sáng lập ASEAN Các giai
đoạn
Đường lối xây dựng đất nước
Mục tiêu và nội dung
( chiến lược kinh tếhướng nội )
- Xoá bỏ nghèo
nàn lạc hậu, xâydựng nền kinh tế
tự chủ
- Đẩy mạnh sảnxuất hàng trongnước thay thếnhập khẩu
Giải quyếtđược nạn thấtnghiệp, pháttriển một sốnghành chếbiến, chế tạo,
dùng
Thiếu vốn,nguyên liệu, tệtham nhũng,quan liêu
( Chiến lược kinh tếhướng ngoại )
Thực hiện " mở cửa ", nền kinh tế
thu hút vốn đầu tư
và kĩ thuật củanước ngoài, phát
thương
Nền kinh tế củanhiều nước tăngtrưởng cao,công nghiệp vàmậu dịch đốingoại tăngnhanh
Phụ thuộc vàonguồn vốnnước ngoài;đầu tư nhiềuchỗ không hợp
lí, kinh tế dễkhủng hoảng
b Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào giai đoạn 1945 - 2000
- Tháng 8 - 1945 Nhật tuyên bố đầu hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho
Trang 7- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ côngnhận nền độc lập của Lào
- Ngày 21 - 2 - 1973, Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình ở Lào
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam đã tạo điềukiện thuận lợi cho Lào giải phóng đất nước Ngày 2 - 12 - 1975, NướcCộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào thành lập
- Về đối ngoại, tháng 7 - 1997 Lào gia nhập ASEAN
c Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển của lịch sử Campuchia
từ năm 1945 đến năm 2000 Mốc thời
- Tháng 11- 1953 Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia,nhưng quân Pháp vẫn đóng trên đất Campuchia
Trang 8- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ côngnhận độc lập của Campuchia
1954 – 1970 - Sau Hiệp định Giơnevơ Campuchia xây dựng đất nước theo con
đường hoà bình trung lập Đất nước ổn định, kinh tế - văn hoá pháttriển
1970 - 1975
- Ngày 18 - 3 - 1970, Mĩ hậu thuẫn cho các thế lực phản động làm đảochính lật đổ Chính phủ trung lập, thành lập chính quyền tay sai thân Mĩ,đưa Camphuchia vào quỹ đạo chiến tranh Đông Dương Được sự giúp
đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam cuộc kháng chiến giành đượcnhiều thắng lợi
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của Việt Nam,tạo điều kiện cho nhân dân Campuchia nổi dậy giải phóng đất nước
- Ngày 17 - 4 - 1975 thủ đô PhNôm Pênh giải phóng cuộc kháng chiếnchống Mĩ thắng lợi
1975 - 1991
- Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, Campuchia lại rơi vào hoạ diệtchủng của tập đoàn Khơ me đỏ, sau đó là nội chiến kéo dài, đất nước bịtàn phá, chính trị bất ổn
- Ngày 23 - 10 - 1991 Hiệp định hoà bình về Campuchia đã được kí
kết tại Pari ( Pháp ) Mở ra thời kì ổn định lâu dài cho đất nước
1991 – 2000
- Sau cuộc Tổng tuyển cử, tháng 9 - 1993, Quốc hội Campuchia họp vàquyết định thành lập Vương quốc Campuchia
- Ngày 30 - 4 - 1999 Campuchia gia nhập ASEAN
Bài 3 Bảng biểu về các nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh Các khu
vực
Khái quát cuộc đấu tranh
giành độc lập
Tình hình phát triển kinh tế
- xã hội sau ngày độc lập
- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giành độclập phát triển mạnh Lúc đầu ở Bắc Phi sau
đó lan rộng khắp châu Phi
- Năm 1960 được gọi là" Năm châu Phi "
( 17 nước độc lập )
- Sau độc lập các nước bắt tay vàoxây dựng phát triển kinh tế bướcđầu đạt thành tựu đáng kể, nhưngnhiều nước vẫn hết sức khó khăn
và bất ổn định
Trang 9Châu Phi - Năm 1975, Môdămbích và Ănggôla độc
lập đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ và hệthống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã ởchâu Phi Sau 1975 các nước còn lại đấutranh giành độc lập
- Tại Nam Phi, tháng 11 - 1993 chế độ phânbiệt chủng tộc Apác thai bị xoá bỏ Tháng 4
- 1994 Nenxơn Manđêla là vị Tổng thống
da màu đầu tiên ở Nam Phi
- Tháng 5 - 1963 Tổ chức thống nhất Châu Phi( OAU ) thành
lập Đến năm 2000 đổi tên thành
Liên minh châu Phi ( AU ), mục
đích đề ra đường lối biện pháp
để đưa châu Phi thoát khỏi nghèonàn lạc hậu
Mĩ Latinh
- Sau CTTG II phong trào đấu tranh chống
chế độ độc tài tay sai thân Mĩ phát triểnmạnh ở Mĩ Latinh Tiêu biểu là cuộc đấutranh của nhân dân Cuba do PhiđenCátxtơrô lãnh đạo
- Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cáchmạng Cuba, tháng 8 - 1961 Mĩ đề xướng
thành lập tổ chức Liên minh vì sự tiến bộ
nhằm xoa dịu phong trào đấu tranh, nhưngphong trào đấu tranh lại càng thêm sôi nổi
- Kết quả bằng các hình thức, phương phápđấu tranh phong phú ( chủ yếu là khởinghĩa vũ trang ), chế độ độc tài ở nhiềunước bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủđược thành lập
- Sau ngày khôi phục độc lập các
nước đã bắt tay vào công cuộcphát triển kinh tế - xã hội vàgiành được nhiều thành tựu lớn,trong đó Braxin, Áchentina,
Mêhicô đã trở thành các nước công nghiệp mới ( NIC )
- Đầu thập kỉ 80 các nước MĩLatinh lâm vào khó khăn
- Bước sang thập kỉ 90, nền kinh
tế của các nước bước đầu đượcphục hồi Tuy nhiên, Mĩ Latinhvẫn đứng trước nhiều khó khăn,
đó là hố sâu giàu - nghèo, nạntham nhũng
Bài 4 Bảng biểu về các nước tư bản chủ yếu giai đoạn 1945 - 2000
a Bảng khái quát về chính sách đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1945 - 2000
Trang 101945 -1991
với tham vọng bá chủ thế giới
- Chiến lược toàn cầu luôn đượcđiều chỉnh với 3 mục tiêu lớn :+ Ngăn chặn, đẩy lùi tiên tới tiêudiệt chủ nghĩa xã hội
+ Đàn áp phong trào giải phóngdân tộc và các phong trào dân chủtiến bộ khác
+ Khống chế, chi phối các nướcđồng minh phụ thuộc vào Mĩ
cuộc Chiến tranhlạnh, trực tiếp haygián tiếp gây racác cuộc chiếntranh xâm lược,bạo loạn lật đổ ởnhiều nước
- Từ những năm
70, bắt tay vớicác nước lớntrong khối xã hộichủ nghĩa để côlập phong tràogiải phóng dântộc trên thế giới
đổ chế độ xã hội chủnghĩa ở Liên Xô vàĐông Âu
- Thất bại nặng nề ởcuộc chiến tranh xâmlược Việt Nam
1991- 2000
- Chiến tranh lạnh chấm dứt vàtrật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mĩ
thi hành chiến lược " Cam kết và
mở rộng " với 3 mục tiêu :
+ Bảo đảm an ninh nước Mĩ vớilực lượng quân sự mạnh và sẵnsàng chiến đấu
+ Tăng cường khôi phục, pháttriển tính năng động và sức cạnhtranh của nền kinh tế Mĩ
+ Sử dụng khẩu hiệu " Thúc đẩy dân chủ " để can thiệp vào công
việc nội bộ của các nước khác
- Đẩy mạnh cảicách kinh tế, chạyđua vũ trang
- Vận động cácnước đồng minhcùng chia sẽ trách
nhiệm " gánh vác thế giới " với Mĩ
- Mục đích thiết lập
trật tự thế giới " đơn cực " , Mĩ đóng vai trò
lãnh đạo thế giới rấtkhó thực hiện
- Vụ khủng bố vàonước Mĩ, ngày 11 - 9
- 2001 là nhân tốbuộc Mĩ phải thay đổichính sách đối ngoại,đối nội của mìnhtrong thế kỉ XXI
b Bảng biểu về chính sách đối ngoại của Nhật giai đoạn 1945 - 2000
Trang 11Các giai đoạn Nội dung của chính sách đối ngoại
1945 - 1952 Liên minh chặt chẽ với Mĩ Ngày 8 - 9 - 1951, Nhật kí " Hiệp ước Hoà
bình Xan Phranxicô" , theo đó chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ( 1952), cùng ngày " Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật " được kí kết với
nội dung :chấp nhận đặt Nhật Bản dưới " chiếc ô " bảo hộ hạt nhân của
Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng các căn cứ quân sự trên đất NhậtBản
1952 - 1973 - Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Năm 1956 đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô, cùng năm đó gia nhậpLiên hợp quốc
1973 - 1991 - Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Đề ra chính sách đối ngoại mới thông qua học thuyết Pucưđa ( 1977 )
và học thuyết Kaiphu( 1991 ), với nội dung là tăng cường quan hệ vớicác nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
- Ngày 21 - 7 - 1973, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
1991 - 2000 - Vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ Tháng 4 - 1996, hai nước ra tuyên bố
kéo dài vĩnh viễn " Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật "
- Tiếp tục coi trọng quan hệ với Tây Âu, nhưng mở rộng quan hệ vớicác nước ở Đông Nam Á và trên toàn thế giới
Chương II SỬ DỤNG MỘT SỐ BẢNG BIỂU TRONG ÔN TẬP
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000 Bài 5 Bảng biểu về phong trào dân tộc dân chủ giai đoạn 1919 - 1930
a Bảng tóm tắt về tình hình phân hoá giai cấp ở xã hội Việt Nam sau
Chiến tranh thế giới thứ nhất
cách mạng Địa chủ
phong kiến
- Phân hoá thành 3 bộ phận :+ Đại địa chủ
+ Trung địa chủ+ Tiểu địa chủ
Bộ phận trung và tiểu địa chủ
có ít nhiều tinh thần dân tộcchống đế quốc và tay sai
Trang 12Nông dân Bị thực dân Pháp và phong kiến phản
động tay sai tước đoạt tư liệu sản xuất vàbóc lột sưu thuế, bị bần cùng hoá khônglối thoát, đời sống cơ cực khó khăn
- Bị thực dân Pháp chèn ép, khinh rẽ, bạcđãi, nên cuộc sống cũng rất bấp bênh,khó khăn
Có tinh thần dân tộc, nhạy cảmvới thời cuộc và tha thiết canhtân đất nước, nên rất hăng háitham gia cách mạng đấu tranh
- Trong quá trình phát triển giai cấp tưsản phân hoá thành 2 bộ phận :
+ Bộ phận tư sản mại bản+ Bộ phận tư sản dân tộc
- Tư sản mại bản, quyền lợikinh tế gắn liền với Pháp nên
về chính trị là rất phản động
Là bộ phận cách mạng phải lậtđổ
- Tư sản dân tộc có khuynhhướng kinh doanh độc lập nên
có ít nhiều tinh thần dân tộcdân chủ, chống đế quốc vàphong kiến
+ Quan hệ mật thiết với nông dân
- Đại diện cho lực lượng sảnxuất tiên tiến
- Là giai cấp lãnh đạo nhân dânViệt Nam trong cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc, giải phónggiai cấp và xây dựng đất nước
Trang 13+ Bị thực dân Pháp, phong kiến và tư sảnbóc lột
+ Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cáchmạng vô sản
b Bảng tóm tắt hoạt động cách mạng của lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc
thời kì 1919 - 1930 Thời gian Nơi hoạt
- Hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp
- Ngày 18 - 6 - 1919, lấy tên là Nguyễn Aí Quốc gửi lên
Hội nghị Vecxai " Bản yêu sách của nhân dân An Nam " để đòi độc lập cho dân tộc Việt Nam
- Mùa thu 1920 đọc bản " Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa " của
V Lê nin -> tìm ra được con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam
- Tháng 12 - 1920 tham dự Đại hội của Đảng Xã hộiPháp ( Tua ): bỏ phiếu gia nhập Quốc tế Cộng sản vàsáng lập Đảng Cộng sản Pháp
- Năm 1921 thành lập Hội Liên hiệp các thuộc địa ở Pari;
xuất bản báo" Người cùng khổ "; viết bài cho các báo "
Nhân đạo", " Đời sống công nhân ", viết tác phẩm "
Bản án chế độ thực dân Pháp "
Tháng 6 / 1923
đến 11/1924
Liên Xô - Tham dự Đại hội nông dân Quốc tế, Đại hội Quốc tế
Cộng sản lần thứ V ( 1924 ) Viết bài cho các báo " Sự thật ", " Tạp chí thư tín Quốc tế "
- Tháng 6 - 1925 thành lập Hội Việt Nam Cách mạng
Thanh niên; xuất bản báo " Thanh niên "; mở các lớp
Trang 14huấn luyện trực tiếp giảng dạy cho các cán bộ hộ viên
của hội Báo " Thanh niên " và các bài giảng được tập hợp in thành tác phẩm " Đường Kách mệnh "( 1927)
- Tháng 7 - 1927 thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị
áp bức ở Á Đông
Từ năm 1927
đến 1930
Xiêm và nước ngoài
- Hoạt động trong Quốc tế Cộng sản phụ trách Cụcphương Đông
- Ngày 6 - 1- 1930 thay mặt Quốc tế Cộng sản triệu tậpHội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản ( Hương Cảng -Trung Quốc ) lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam
Bài 6 Giới thiệu một số bảng biểu trong phong trào giải phóng dân tộc
và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
a Bảng tóm tắt về công tác xây dựng lực lượng chính trị của Đảng
19 - 5 - 1941 Thành lập Mặt trận Việt Minh( MTVM) Lấy Cao Bằng làm nơi thí điểm
để xây dựng các hội " Cứu quốc " của MTVM
1942 MTVM được xây dựng thành công ở Cao Bằng Uỷ ban Việt Minh tỉnh
Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập
1943 - Ra bản " Đề cương văn hoá Việt Nam "
- Thành lập 19 ban " Xung phong Nam tiến " để liên lạc với căn cứ địa cách
mạng Bắc Sơn - Võ Nhai và phát triển MTVM xuống miền xuôi
=> Kết quả MTVM được xây dựng rộng khắp trong cả nước
1944 - Thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam đứng trong MTVM
- Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị " Sửa soạn khởi nghĩa ", quần chúng nhân
dân sôi sục khí thế cách mạng
1945 Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh ( Cao Bắc Lạng Hà Tuyên
-Thái ) ra đời Tại đây 10 chính sách lớn của MTVM được Tổng bộ ViệtMinh và Hồ Chí Minh soạn thảo
b Bảng tóm tắt về công tác xây dựng lực lượng vũ trang của Đảng
1940 Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, theo chủ trương của Đảng,
một bộ phận vũ trang được xây dựng thành các đội du kích hoạt động ở