Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế trong bài “Clo”, thực hành điều chế Clo hóa học 10 cơ bản và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế Clo.. Các câu hỏi và bài t
Trang 1ĐỀ TÀI
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỪ CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT Ở SÁCH GIÁO KHOA NHẰM KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH MÔN HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”
MÔN HÓA HỌC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
=== ===
ĐỀ TÀI
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỪ CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT Ở SÁCH GIÁO KHOA NHẰM KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH MÔN HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”
MÔN HOÁ HỌC
Tác giả : Lê Văn Hậu
Tổ : Tự nhiên Năm học: 2019 - 2020
Số điện thoại : 0987469646
Trang 3MỤC LỤC Trang
II.3.2.1 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần điều chế trong bài “Clo”, thực hành điều chế Clo (hóa học
10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế Clo.
4
II.3.2.2 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần điều chế trong bài “HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC
VÀ MUỐI CLORUA”, thực hành điều chế axit clohiđric (hóa học
10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế axit
clohiđric.
6
II.3.2.3 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần điều chế oxi trong bài “OXI - OZON”, thực hành điều chế
oxi (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều
chế oxi.
8
II.3.2.4 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần thử tính chất của khí hiđro sunfua trong bài “HIĐRO
SUNFUA- LƯU HUỲNH ĐIOXIT- LƯU HUỲNH TRIOXIT”
(hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần hiđro sunfua.
10
II.3.2.5 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần điều chế lưu huỳnh đioxit trong bài “HIĐRO
SUNFUA-LƯU HUỲNH ĐIOXIT- SUNFUA-LƯU HUỲNH TRIOXIT” (hóa học 10
12
Trang 4cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần lưu huỳnh đioxit.
II.3.2.6 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần sự chuyển dịch cân bằng hóa học trong bài “CÂN BẰNG
HÓA HỌC” (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần cân bằng
hóa học.
13
II.3.2.7 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần phản ứng tạo thành chất khí trong bài “PHẢN ỨNG TRAO
ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI” và phần
điều chế cacbon đioxit trong phòng thí nghiệm trong bài “HỢP
CHẤT CỦA CACBON” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi
phần câu hỏi, bài tập có phương trình tạo khí cacbonic.
15
II.3.2.8 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
trong phòng thí nghiệm, nhiệt phân muối amoni trong bài
“AMONIAC VÀ MUỐI AMONI” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập,
ôn thi phần amoniac và muối amoni.
17
II.3.2.9 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy phần điều chế
HNO 3 trong phòng thí nghiệm trong bài “AXIT NITRIC VÀ
MUỐI NITRAT” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần axit
nitric và muối nitrat.
21
II.3.2.10 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy trong bài
“PHOTPHO” và bài “PHÂN BÓN HÓA HỌC” (hóa học 11 cơ
bản) và ôn tập, ôn thi phần photpho.
22
II.3.2.11 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy phần phân
tích định tính và định lượng trong bài “MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC
HỮU CƠ” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần sơ lược
phân tích nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
24
II.3.2.12 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần điều chế khí metan trong bài “ANKAN” (hóa học 11 cơ
bản) và ôn tập, ôn thi phần ankan.
26
II.3.2.13 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy phần điều chế
khí etilen trong bài “ANKEN” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn
thi phần anken.
28
II.3.2.14 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần điều chế khí axetilen trong bài “ANKIN” (hóa học 11 cơ
30
Trang 5bản) và ôn tập, ôn thi phần ankin.
II.3.2.15 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần tính thăng hoa của naphtalen trong bài “BENZEN VÀ
ĐỒNG ĐẲNG MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC” (hóa
học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần naphtalen.
33
II.3.2.16 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần tính chất của phenol khi tác dụng với nước brom trong bài
“PHENOL” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần tính chất
này.
34
II.3.2.17 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy
phần sơ đồ điện phân điều chế kim loại và nhôm (hóa học 12 cơ
bản) và ôn tập, ôn thi phần điều chế kim loại.
36
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay với cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật thời kì 4.0 các nước trênthế giới đều tập trung vào đào tạo tay nghề cho người lao động và nâng cao nănglực làm việc của mọi người dân Việt Nam hiện nay cũng đang tìm mọi cách đểtạo điều kiện cho mọi người được học tập lí thuyết và tham gia thực hành đểnâng cao tay nghề, học đi đôi với hành, tránh trường hợp lí thuyết xa rời thựctiễn, thừa thầy thiếu thợ Hiện nay trong trường học, các môn học đang thựchiện mạnh mẽ việc đổi mới phương pháp nhằm phát triển năng lực học sinh vànâng cao tính tự lập, tự học cho học sinh
Đối với môn hóa học, ngoài việc đổi mới phương pháp dạy học trên lớp
để phát triển năng lực cho học sinh, thì hóa học còn là bộ môn thực nghiệm nêngiáo viên còn phải tích cực cho các em tham gia trực tiếp làm thí nghiệm Giáoviên đặt ra những câu hỏi, xây dựng những bài tập để giúp cho các em ngoàinắm vững lí thuyết, còn phải biết kiểm chứng lí thuyết bằng thực nghiệm Chính
vì vậy mà trong quá trình giảng dạy bản thân tôi rất băn khoăn, trăn trở và luônsuy nghĩ phải làm gì, làm như thế nào để giúp đỡ, tạo điều kiện cho các em đượcthử nghiệm, thí nghiệm thực hành, suy nghĩ trả lời các câu hỏi, làm các bài tậpliên quan đến các thí nghiệm trong sách giáo khoa Hóa học Trung học phổthông
Vì vậy, tôi lựa chọn và triển khai viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Xây
dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” nhằm phát triển kỹ năng lí
thuyết và thực hành cho học sinh trong quá trình học tập, thực hành thí nghiệm
bộ môn Hóa học ở bậc Trung học phổ thông hiện nay
I.2 Mục đích của đề tài
Thông qua các thí nghiệm, hình vẽ sách giáo khoa giáo viên rèn luyện kỉnăng lí thuyết và thực hành cho học sinh Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng
cụ hóa chất, cách mắc dụng cụ, thao tác thí nghiệm, đặt ra các câu hỏi mở, cácbài tập cơ bản dễ hiểu để học sinh lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào quá trìnhthực hành thí nghiệm một cách hiệu quả, thiết thực cho bộ môn hóa học nặng vềthực nghiệm, kiểm chứng Thông qua đó giúp cho giáo viên và học sinh thuậntiện hơn trong quá trình xây dựng đề kiểm tra và làm bài thi đạt hiệu quả caohơn
I.3 Nhiệm vụ của đề tài
Sắp xếp, hệ hống hóa các hình vẽ trong sách giáo khoa từ lớp 10 đến lớp
12 theo chương trình bài học Scan các hình vẽ trong phạm vi đề tài đưa vào đềtài phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Nêu lên được vai trò, tác dụng của mỗi
Trang 8hình vẽ Xây dựng câu hỏi, bài tập cho từng hình vẽ Hướng dẫn và trả lời cáccâu hỏi, bài tập đã đặt ra.
I.4 Phạm vi của đề tài
Đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều
chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” là đề tài có nội
dung chuyên về thí nghiệm, điều chế, các sơ đồ hình vẽ đa dạng và phong phú.Tuy nhiên do thời lượng đề tài có hạn, cá nhân thực hiện đề tài chưa khai tháchết những sơ đồ hình vẽ trong sách giáo khoa hóa học bậc trung học phổ thông.Trong đề tài này bản thân tác giả chỉ đề cập đến những sơ đồ, hình vẽ mà bảnthân tác giả cho là quan trọng, cần thiết và có nhiều khả năng xây dựng được câuhỏi và bài tập trong quá trình dạy học các bài ở sách giáo khoa trung học phổthông
I.5 Tính mới của đề tài
Trong nội dung đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ
đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” đề cập những vấn đề mà trong nội dung sách giáo khoa chỉ nói đến
phương trình phản ứng điều chế, sơ đồ điều chế nhưng chưa đặt ra câu hỏi, bàitập, nêu rõ vai trò, tác dụng của những sơ đồ, thí nghiệm hóa học được nghiêncứu trong nhiều bài học ở sách giáo khoa trung học phổ thông Thông qua đề tàitác giả muốn cung cấp thêm cho giáo viên một số kiến thức hóa học đúng ra cầnđược sách giáo khoa nêu ra để giáo viên sử dụng trong các bài dạy, nhưng donhiều nguyên nhân mà sách giáo khoa chưa cung cấp đầy đủ để phục vụ cho quátrình dạy học của giáo viên và học sinh
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
II 1 Cơ sở lý luận
Để hình thành được khả năng tư duy nhanh nhạy khi trả lời câu hỏi, làmbài tập về thực hành, thí nghiệm, giáo viên cần giảng dạy, hướng dẫn kĩ cho các
em những kiến thức về lí thuyết, các sơ đồ thiết bị thí nghiệm trong sách giáokhoa hóa học trung học phổ thông Trong những nội dung ở sách giáo khoa chỉnói sơ bộ về lí thuyết, cho sơ đồ hình vẽ nhưng không giải thích rõ ràng thì trongquá trình giảng dạy giáo viên mở rộng vấn đề, đào sâu kiến thức, nêu vấn đề, đặtcâu hỏi, ra bài tập gắn liền đến kiến thức đã học, sơ đồ thí nghiệm trong bài học,học sinh trao đổi, thảo luận và đưa ra phương án trả lời của mình, giáo viên tổnghợp, kết luận và đưa ra đáp án
Thực hành các thí nghiệm trong sách giáo khoa, làm được thí nghiệm, viếtđược phương trình phản ứng, giải thích được hiện tượng, xác định được vai tròcác chất tham gia phản ứng là điều kiện cần thiết đối với mỗi học sinh Tuynhiên những câu hỏi mở, những vấn đề chưa rõ, còn vướng mắc mà sách giáo
Trang 9khoa chưa giải thích, hoặc giải thích chưa rõ thì giáo viên và học sinh cần phảiđọc thêm các tài liệu, tạp chí hóa học và ứng dụng, tìm kiếm thông tin qua thựcnghiệm, trãi nghiệm thực tế, qua trang mạng để có câu trả lời đúng và nhanhnhất Trong quá trình giảng dạy trên lớp, thực hành thí nghiệm ở phòng bộ môn,giáo viên không ngừng đặt câu hỏi, ra bài tập gắn liền với các thí nghiệm hóahọc để bổ sung kiến thức phục vụ cho việc thực hiện các bài dạy có nội dungkiến thức thí nghiệm liên quan đến đề tài.
Trong phạm vi sách giáo khoa hóa học trung học phổ thông, có rất nhiềuthí nghiệm, sơ đồ thí nghiệm, phương trình phản ứng điều chế các chất Tuynhiên do thời lượng đề tài có hạn, thiết bị, dụng cụ, hóa chất còn nhiều thiếuthốn, số lượng học sinh đam mê, theo đuổi môn hóa học ngày càng giảm do đặcthì thi tốt nghiệp và chọn khối thi như hiện nay, nên tác giả cũng chỉ đề cập đếnnhững sơ đồ thí nghiệm mà bản thân tác giả thấy quan trọng, cần thiết, tâm đắc,
có sự hỗ trợ cho học sinh, giáo viên trong quá trình học tập, giảng dạy, làm thínghiệm, kiểm tra và ôn thi các cuộc thi về hóa học trong chương trình trung họcphổ thông
II 2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay, bộ môn hóa học thực tế đang gặp rất nhiều khó khăn Thứ nhất,việc các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chọn khối xét tuyểnlần lượt rời xa môn hóa học Thứ hai hóa học là bộ môn khó nên gây nhiều trởngại cho các em học sinh trong quá trình học tập Thứ ba, hóa học là bộ mônthực nghiệm, tuy nhiên dụng cụ hóa chất đủ để các em tự làm thí nghiệm kiểmchứng, chứng minh đang gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn và hạn chế Thứ tư,việc học hóa học của các em học sinh chưa hình dung ra được vai trò quan trọngcủa hóa học trong đời sống thực tiễn nên xem nhẹ và xa rời bộ môn hóa học.Thứ năm nhiều tiết thực hành cần thời gian làm thí nghiệm nhiều hơn 45 phút,các hóa chất chuẩn bị công phu, đầy đủ mới tiến hành tiết dạy và thực hành đạtkết quả cao như yêu cầu của bài học đề ra, nhưng hóa chất thiếu, kèm theo cán
bộ thiết bị không chuyên trách bộ môn hóa học nên ảnh hưởng nhiều đến chấtlượng tiết thực hành thí nghiệm Thứ sáu nhiều mẫu vật, cấu tạo hóa học của cácchất trong quá trình giảng dạy và học tập, giáo viên và học sinh chỉ được nhìnthấy từ sách giáo khoa, chưa đủ hóa chất và điều kiện phương tiện để nhìn thấytrực tiếp và hiểu chúng một cách rõ ràng, đầy đủ Nhiều học sinh kỉ năng làmbài tập rất tốt, nhưng khi giải thích hiện tượng thí nghiệm, lắp đặt dụng cụ thínghiệm, giải thích cách mắc dụng cụ còn lúng túng và gặp rất nhiều khó khăn
Kết quả khảo sát học sinh Trường Trung học phổ thông Quỳnh lưu 4 vềphương pháp dạy học khi chưa sử dụng đề tài tác giả thu thập được số lượng các
em học sinh quan tâm và nắm được các hình ảnh, sơ đồ hình vẽ, nhớ đượcphương trình phản ứng, làm được thí nghiệm, trả lời các câu hỏi và bài tập ởsách giáo khoa liên quan đến sơ đồ thực nghiệm là còn hạn chế Xét cho cáckhối lớp, tác giả thu được kết quả trung bình như sau:
Trang 10Ban khoa học tự nhiên trung bình cho các lớp trực tiếp giảng dạy khoảng95% học sinh nắm kiến thức và hình ảnh, hình vẽ thí nghiệm.
Ban khoa học xã hội trung bình cho các lớp trực tiếp giảng dạy khoảng85% học sinh nắm kiến thức và hình ảnh, hình vẽ thí nghiệm
Chính vì vậy, tác giả viết đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập
từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” nhằm khắc phục phần nào những khó khăn của các em học sinh và
giáo viên trong quá trình học tập và giảng dạy các tiết học ở trên lớp cũng nhưcác tiết thực hành ở chương trình hoá học bậc Trung học phổ thông
II 3 Phương pháp tiến hành đề tài
II 3 1 Cơ sở lí thuyết của đề tài
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các tài liệu dạy học bao gồm: sáchgiáo khoa hoá học lớp 10, 11, 12, sách bài tập hoá học 10, 11, 12, sách thamkhảo hóa học, đề thi học sinh giỏi môn hóa học của các trường, các tỉnh qua cácnăm, cập nhật các thông tin về hóa học trên trang mạng google, sách báo, tạp chíhóa học và ứng dụng và nhiều tài liệu, sách tham khảo khác để soạn thảo các câuhỏi, bài tập phục vụ quá trình giảng dạy các bài có sơ đồ hình vẽ thí nghiệm, cácbài thực hành thí nghiệm trong phạm vi đề tài
Thực hiện liên hệ các tiết dạy trên các lớp 10, 11, 12 theo giáo án khốilớp, mà ở đó lực học của học sinh khác nhau để rút ra những kết luận đúng nhất,nắm được kết quả chính xác nhất nhằm phát hiện, bồi dưỡng những học sinh cókhuynh hướng đi theo các chuyên ngành khoa học thực nghiệm như y học, dượchọc, hóa sinh, nông lâm, chế biến, nuôi trồng thủy sản, kỹ sư nông nghiệp, Qua các tiết dạy, giáo viên tổng kết, đánh giá, điều chỉnh bổ sung cho phù hợpvới thời lượng chương trình cũng như đảm bảo những vấn đề liên quan đến khoahọc của bộ môn được đưa vào các phần điều chế, ứng dụng, các bài thực hànhthí nhiệm trong chương trình hóa học trung học phổ thông mà đề tài tiến hànhnghiên cứu
II.3.2 Thực hành đề tài
II.3.2.1 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế trong bài “Clo”, thực hành điều chế Clo (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế Clo.
hóa chất theo chỉ dẫn trong sơ đồ, để làm khô khí Cl2 ta có thể thay bình đựngdung dịch H2SO4 đặc bằng bình đựng chất nào sau đây
A CuSO4 khan B Dung dịch KNO3 đặc
C Dung dịch K2SO4 D Dung dịch HCl
Trang 11Trả lời: Chọn đáp án A, vì trong 4 chất trên, chỉ có CuSO4 hút nước tốtnhất
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O
Khan(trắng) ngậm nước(xanh)
Câu 2 Cho sơ đồ hình vẽ mô tả quá trình điều chế khí Clo trong phòng
thí nghiệm như sau:
Chọn phát biểu không đúng trong các câu sau:
A Có thể thay H2SO4 đặc bằng CaO và thay dung dịch NaCl bằng dungdịch NaOH
B Không thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch NaCl đặc
C Với MnO2 cần phản đun nóng, nếu thay MnO2 bằng KMnO4 thì có thểđun nóng hoặc không
D Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách cho axitclohiđric đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3,
K2Cr2O7
Trả lời: Chọn A
Không thể thay H2SO4 đặc bằng CaO và thay dung dịch NaCl bằng dungdịch NaOH được, vì CaO (vôi sống) khi hút nước và dung dịch NaOH (xút ănda) đều có tính bazơ phản ứng được với Cl2
CaO + H2O Ca(OH)2
Trang 12Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl
Trong sơ đồ trên, vai trò của dung dịch NaCl để giữ HCl, còn dung dịch
H2SO4 đặc có tính háo nước để làm khô khí Cl2, yêu cầu của chất làm khô là cótính háo nước và không tác dụng với chất đem làm khô
phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, đun nóng nếu cần thiết Giả sử hiệusuất các phản ứng đều đạt 100% Chất tạo ra lượng khí Cl2 với thể tích lớn nhấtlà
A CaOCl2 B KMnO4 C KMnO4 và KClO3 D KClO3 và K2Cr2O7
Trả lời: Sơ đồ thiết bị điều chế khí Clo
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Câu 1 Cho sơ đồ điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm:
Trang 13Chọn phát biểu đúng trong các câu sau
A Không được sử dụng H2SO4 đặc vì nếu dùng H2SO4 đặc thì sản phẩmtạo thành là Cl2
B Sơ đồ trên không thể dùng để điều chế HBr và HI
C Để thu được HCl người ta đun nóng dung dịch hỗn hợp NaCl và H2SO4
loãng
D Ở nhiệt độ cao trên 4000C sản phẩm tạo ra chỉ có là NaHSO4 và HCl
Trả lời: Chọn B
Không thể dùng sơ đồ thiết bị hóa chất trên để điều chế khí HBr và khí
HI, vì hai khí này có tính khử mạnh nên khi gặp axit sunfuric đặc có tính oxi hóamạnh chúng tác dụng trực tiếp với nhau, không tồn tại HBr và HI sau thí nghiệm
2HBr + H2SO4 (đặc) Br2 + SO2 + 2H2O
8HI + H2SO4 (đặc) 4I2 + H2S + 4H2O
Câu 2: Cho 5,85 gam tinh thể natriclorua vào ống nghiệm đựng dung dịch
axit sunfuric đặc, dư Đun nóng hỗn hợp ở 2000C, khí sinh ra được sục vào497,08 ml nước Biết hiệu suất phản ứng là 80%, tính nồng độ phần trăm củadung dịch thu được khi hòa tan khí vào nước
Trả lời: Phương trình phản ứng
NaCl + H2SO4 đặc, dư 200 C0
NaHSO4 + HCl 5,85
0,1 58,5 mol 0,1.80 0,08
100 mol
Vì D(H2O) = 1g/ml nên mddHCl = mHCl + m H O2 = 0,08.36,5 + 497,08 = 500 gamNồng độ phần trăm của dung dịch HCl là:
m
m
Câu 3: Khí hiđro clorua tan rất nhiều trong nước Trong thí nghiệm thử
tính tan của khí này trong nước, có hiện tượng nước phun vào bình chứa khí HClđược mô tả như hình vẽ dưới đây Vì sao nước lại phun vào bình?
Trang 14A Vì khí hiđro clorua tan rất nhiều vào nước làm giảm áp suất trong bình
và nước bị hút vào bình
B Vì khí hiđro clorua tác dụng với nước kéo nước vào bình
C Vì trong bình chứa khí hiđro clorua ban đầu không có nước
D Vì nước có pha quỳ tím, nên quỳ tím đẩy nước vào bình khí hiđroclorua
Trả lời: Chọn A
Câu 4: Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số
các chất sau đây: HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng
và ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?
Trả lời: Phương pháp sunfat là cho muối halogenua của kim loại tác dụng
với axit sunfuric đặc, nóng để điều chế hiđrohalogenua dựa vào tính dễ bay hơicủa hiđrohalogenua để thu lấy chúng
Phương pháp này chỉ áp dụng được để điều chế HF, HCl, không điều chếđược HBr, HI vì axit H2SO4 đặc, nóng là chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trongdung dịch là những chất khử mạnh Do đó áp dụng phương pháp sunfat khôngthu được HBr và HI mà thu được Br2 và I2
Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:
ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế oxi.
Câu 1 Cho sơ đồ thiết bị chỉ dẫn hóa chất điều chế khí oxi trong phòng
thí nghiệm và các phát biểu như sau:
Trang 151 Khi nhiệt phân chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn ta cần lắp ống nghiệmnằm ngang sao cho miệng ống nghiệm hơi chúc xuống để đề phòng hỗn hợp cóchất rắn ẩm, khi đun hơi nước không chảy ngược lại làm vỡ ống nghiệm.
2 Khi ngừng thu khí, phải tháo rời ống dẫn khí rồi mới tắt đèn cồn tránhhiện tượng áp suất trong ống nghiệm giảm nước tràn vào ống nghiệm khi ngừngđun
3 Nếu cùng khối lượng chất nhiệt phân thì từ KMnO4 điều chế oxi ít hơn
từ KClO3, nhưng KMnO4 dễ mua, không cần dùng chất xúc tác và ít gây nguyhiểm
4 Nếu thay KMnO4 bằng KClO3 thì cần trộn thêm chất xúa tác MnO2 vớiKClO3 trước khi đem vào nhiệt phân điều chế oxi
5 Có thể thay KMnO4 bằng H2O2 xúc tác MnO2 để điều chế oxi theo sơ
đồ trên
6 KClO3 là chất dễ gây nổ nên không nghiền cho vào ống nghiệm vớikhối lượng lớn khi nung, tránh trộn với những chất dễ tác dụng gây nổ như hỗnhợp cac bon (C) và lưu huỳnh S
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
A 3 B 4 C.5 D.6
Trả lời: Chọn đáp án D
hiệu suất phản ứng nhiệt phân là 90%, theo sơ đồ sau:
Giá trị của V là
A 2,016 lít B 2,24 lít C 1,792 lít D 2,128 lít
Trả lời: Chọn A
Trang 162KMnO4 t K2MnO4 + MnO2 + O2
0,2 mol 0,1 mol
thì thu được 0,1mol khí O2, vì H=90% nên chỉ có 0,09 mol O2 tạo ra
Vậy V= 0,09.22,4 = 2,016 lít
Câu 3: Cho sơ đồ hình vẽ mô tả thí nghiệm nhiệt phân chất rắn X để điều
chế khí Y như sau:
Chất rắn X và khí Y trong hình vẽ trên là những chất nào sau đây:
Trả lời: Chọn D
II.3.2.4 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần thử tính chất của khí hiđro sunfua trong bài “HIĐRO SUNFUA- LƯU HUỲNH ĐIOXIT- LƯU HUỲNH TRIOXIT” (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần hiđro sunfua.
Câu 1 Cho sơ đồ và chỉ dẫn như hình vẽ Phản ứng nào tạo ra lưu huỳnh
bám vào đáy bình cầu khi làm lạnh bằng nước
Trang 17Trả lời: Chọn B
Câu 2 Cho sơ đồ và chỉ dẫn như hình vẽ sau:
Cho biết phản ứng nào xảy ra trong ống nghiệm trong số các phản ứng sau
Câu 3: Cho 17,6 gam sắt(II)sunfua tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
thu được V lít khí (đktc) Đốt cháy hoàn toàn khí sinh ra trong môi trường thiếuoxi thu được m gam lưu huỳnh Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100% Tính V
và m
Trả lời: Các phương trình phản ứng xảy ra
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
Trang 18II.3.2.5 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế lưu huỳnh đioxit trong bài “HIĐRO SUNFUA- LƯU HUỲNH ĐIOXIT- LƯU HUỲNH TRIOXIT” (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần lưu huỳnh đioxit.
Câu 1 Cho sơ đồ hình vẽ và các phát biểu sau:
1 Khí SO2 được điều chế bằng cách cho dung dịch H2SO4 tác dụng vớimuối Na2SO3
2 Khí SO2 được điều chế bằng cách cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tácdụng với tinh thể Na2SO3
3 Bông tẩm dung dịch NaOH để không làm khí SO2 thoát ra ngoài khôngkhí
4 Lưới amiăng dùng để tránh sự tụ nhiệt ở đáy bình cầu gây nứt vỡ khiđun nóng bình cầu trên ngọn lữa đèn cồn
5 Khí SO2 nặng hơn không khí nên khi vào bình tam giác nó sẽ chiếmchỗ của bình từ dưới lên trên cho đến khi đầy bình
Số phát biểu đúng trong số các phát biểu trên là
A 5 B 4 C 3 D 2
Trả lời: Chọn A
bình cầu, cho biết phản ứng nào sẽ xảy ra trong bình tam giác đựng nước brom?
A SO + Br + 2HO 2HBr + HSO
Trang 19Câu 3: Khi cho chất A (một hợp chất của Natri) tác dụng với axit B thì
được khí C không màu, mùi hắc Dẫn khí C qua nước vôi trong đã nhỏ sẵn vàigiọt phenolphtalein thì thấy màu đỏ bị mất màu, đồng thời tạo kết tủa D màutrắng Biết rằng C có thể tác dụng với một chất khí không màu, không mùi, cótrong không khí để tạo thành chất E, khi cho E vào nước được axit B Tìm A, B,
C, D, E và viết các phương trình hóa học xảy ra
Trả lời: Dựa vào các dữ liệu của bài ra, ta tìm được các chất A, B, C, D,
E phù hợp như sau:
A là Na2SO3; B là H2SO4; C là SO2; D là CaSO3; E là SO3
+ Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra:
Khi cho Na2SO3 tác dụng với axit H2SO4 thì giải phóng khí SO2 khôngmàu, mùi hắc
Na2SO3tt + H2SO4 đặc t o
Na2SO4 + SO2 + H2OKhi cho SO2 qua nước vôi trong có pha phenolphtalein thì màu đỏ bị mất
do SO2 tác dụng với Ca(OH)2 làm mất môi trường kiềm dẫn đến phenolphtaleinmất màu, kết tủa trắng xuất hiện là CaSO3
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
Khí SO2 có thể tác dụng với oxi trong không khí để tạo ra SO3, sau đó SO3
tác dụng với nước thu được axit sunfuric
2SO2 + O2 2SO3
SO3 + H2O H2SO4
II.3.2.6 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần sự chuyển dịch cân bằng hóa học trong bài “CÂN BẰNG HÓA HỌC” (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần cân bằng hóa học.
Trang 20Câu 1: Cho cân bằng: 2NO2 (nâu) N2O4 (không màu) (1) Cho hai ống nghiệm có nhánh (a) và (b) được nối với nhau bằng đoạn cao su có khóa K, trong hai ống nghiệm đựng đầy khí NO2 và được đậy kín bằng nút cao su
Nhúng ống nghiệm (a) vào cốc nước đá, sau một thời gian thì:
A. Màu nâu của khí trong ống nghiệm (a) vẫn giữ nguyên như ban đầu
B Màu nâu của khí trong ống nghiệm (a) đậm hơn ban đầu.
C Màu nâu của khí trong ống nghiệm (a) nhạt hơn ban đầu.
D Màu nâu của khí trong ống nghiệm (a) chuyễn sang màu khác.
Trả lời: Đáp án C
Phản ứng (1) đã cho là phản ứng tỏa nhiệt Khi nhúng ống nghiệm (a) vàocốc nước đá tức là giảm nhiệt độ, cân bằng (1) sẽ chuyển dịch theo chiều củaphản ứng tỏa nhiệt tạo ra N2O4 vì thế màu nâu sẽ nhạt dần
ống nghiệm trong chậu nước đá thấy màu nâu nhạt dần Đã xảy ra phản ứng hóahọc sau: 2NO2(k) N2O4(k) Điều khẳng định nào sau đây về phản ứng hóahọc trên là sai?
A Phản ứng thuận là phản ứng theo chiều giảm số mol khí
B Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt
C Phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt
D Khi ngâm ống nghiệm trong nước đá, cân bằng hóa học chuyển dịchtheo chiều thuận
Trả lời: Khi giảm nhiệt độ ống nghiệm, cân bằng chuyển dịch theo chiều
thuận, là chiều của phản ứng tỏa nhiệt Chiều nghịch là phản ứng thu nhiệt, do
đó khẳng định B sai Chọn B
Trang 21Câu 3: Cho cân bằng sau trong một ống nghiệm đậy kín
2NO2(k) N2O4(k)
Màu nâu đỏ không màu
Biết khi nhúng ống nghiệm vào chậu nước đá thì màu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có
A < 0, phản ứng thu nhiệt B > 0, phản ứng thu nhiệt
C < 0, phản ứng tỏa nhiệt D > 0, phản ứng tỏa nhiệt
Màu nâu đỏ không màuKhi nhúng ống nghiệm vào chậu nước đá màu nâu đỏ nhạt dần chứng tỏ phản ứng xảy ra theo chiều thuận Vì vậy phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt,
< 0 chọn C
Câu 4: Trong một ống nghiệm đậy kín có cân bằng hóa học sau
2NO2(k) N2O4(k)
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong ống nghiệm so với H2 ở nhiệt độ T1
bằng 25,3 và ở nhiệt độ T2 bằng 36,8 Biết T1 > T2 Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
A Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt
B Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng
C Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm
D Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
Trả lời: Chọn D
II.3.2.7 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần phản ứng tạo thành chất khí trong bài “PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI” và phần điều chế cacbon đioxit trong phòng thí nghiệm trong bài “HỢP CHẤT CỦA CACBON” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần câu hỏi, bài tập có phương trình tạo khí cacbonic.
dung dịch axit clohiđric (HCl) và canxi cacbonat (CaCO3) như sau:
Trang 22Khí CO2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và khí hiđroclorua Đế thu được khí CO2 khô không lẫn khí hiđroclorua thì bình (1) đựng chất X và bình (2) đựng chất Y lần lượt là các dung dịch nào sau đây
A. Dung dịch K2CO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc
B. Dung dịch HClloãng và dung dịch NaHCO3 bão hòa
C. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch Na2CO3 bão hòa
D. Dung dịch NaHCO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc
Câu 2: Tiến hành 2 thí nghiệm chứng minh phản ứng trao đổi ion tạo
thành chất khí CO2 trong dung dịch chất điện li:
Thí nghiệm 1: Cho 400 ml dung dịch HCl 1M vào cốc đựng 200 ml dungdịch Na2CO3 1M thu được V1 lít khí (đktc)
Thí nghiệm 2 (hình 1.5): Cho 40 gam CaCO3 vào cốc đựng 800 ml dungdịch HCl 1M thu được V2 lít khí (đktc)
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn So sánh giá trị V1 và V2
Trang 23tính chất của nó, ta thường dùng phản ứng nào sau đây:
Trang 24Câu 1: Cho hình vẽ và chỉ dẫn mô tả thí nghiệm sau:
Dung dịch X là dung dịch nào trong các dung dịch sau
Câu 3: Cho sơ đồ thí nghiệm và chỉ dẫn như hình vẽ như sau:
Khí thu được trong ống nghiệm úp ngược là khí nào?
A NH3 B N2 C NO D HCl
Trả lời: Chọn A
khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein):
Trang 25Khí NH3
H2O + phenolphlalein
Chọn phát biểu sai trong số các phát biểu sau?
A Nước phun vào trong bình và tạo thành dung dịch có màu hồng
B Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình
C Khi thay khí NH3 bằng khí HCl thì nước phun vào trong bình và dungdịch vẩn không màu
D Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu xanh
Trả lời: Chọn D
Câu 5: Cho sơ đồ hình vẽ sau:
Cho biết hình vẽ này mô tả thí nghiệm để chứng minh điều gì?
A Tính tan nhiều trong nước của HCl B Tính bazơ mạnh của NaOH.
Trả lời: Các phương trình phản ứng nhiệt phân muối amoni có trong các
đáp án trên như sau:
NH4HCO3 t o
NH3 + CO2 + H2O
Trang 26 Chọn đáp án B.
Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic sau đó
dẫn toàn bộ sản phẩm vào 100 gam dung dịch H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muốitrung hòa có nồng độ 23,913% Công thức và khối lượng của muối ban đầu lầnlượt là:
A (NH4)2CO3; 19,2 gam B NH4HCO3; 23,0 gam
C NH4HCO3; 19,2 gam D (NH4)2CO3; 9,6 gam
Trả lời:
Nhiệt phân hoàn toàn muối amoni của axit cacbonic thì sản phẩm phải có
là NH3, CO2, H2O Khi cho sản phẩm vào H2SO4 chỉ thu được muối trung hòa,nên có phản ứng: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
2
3,6
0, 2 18
H O
Vậy khi nhiệt phân muối amoni của axit cacbonic cho NH3 và H2O theo tỉ
lệ mol 0,4: 0,2 = 2: 1 muối đó là muối trung hòa
ống nghiệm sẽ phân hủy thành khí NH3 và khí HCl Phát biểu nào sau đây đúng
A NH4Cl từ trạng thái rắn bị nhiệt phân thành các khí không qua trạng thái lỏng, nên muối này có tính thăng hoa hóa học
B NH4Cl từ trạng thái rắn bị nhiệt phân thành các khí không qua trạng thái lỏng, nên muối này có tính thăng hoa vật lí
Trang 27C NH4Cl từ trạng thái rắn bị nhiệt phân thành các khí NH3 và HCl nên không có tính thăng hoa.
D NH4Cl từ trạng thái rắn bị nung nóng chảy sang dạng lỏng, sau đó bị nhiệt phân thành các khí NH3 và HCl nên không có tính thăng hoa
Trả lời: Chọn A
trong phòng thí nghiệm trong bài “AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần axit nitric và muối nitrat.
Câu 1: Quan sát sơ đồ và chỉ dẫn thí nghiệm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình điều chế HNO3
A Qúa trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, chiều thuận là chiềuthu nhiệt
B Bản chất của quá trình điều chế HNO3 là một phản ứng trao đổi ion
C Do hơi HNO3 có phân tử khối nặng hơn không khí nên mới thiết kếống dẫn hướng xuống
D HNO3 sinh ra trong bình cầu là dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ
Trả lời: Chọn A
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO ?
Trang 28A HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.
B HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ
C Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn
D HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng
Trả lời: Chọn A
thí nghiệm (giống 2 câu trên) Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A Dùng đèn cồn đun nóng để tăng tốc độ phản ứng
B Vai trò của nước đá là để ngưng tụ hơi của HNO3
C Lý do dùng phương pháp sunfat là vì axit HNO3 dễ bay hơi
D Có thể thay H2SO4 đặc bằng HCl đặc
Trả lời: Chọn D
II.3.2.10 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy trong bài “PHOTPHO”
và bài “PHÂN BÓN HÓA HỌC” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần photpho.
Câu 1 Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh:
A Khả năng bốc cháy của P trắng dễ hơn P đỏ
B Khả năng bay hơi của P trắng dễ hơn P đỏ
C Khả năng bốc cháy của P đỏ dễ hơn P trắng
D Khả năng bay hơi của P đỏ dễ hơn P trắng
Trả lời: Chọn A
Câu 2: Cho các hình ảnh và các phát biểu sau: