1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn vận dụng phương pháp dạy học theo dự án cho chuyên đề phân bón hoá học nhằm định hướng phát triến năng lực học sinh

17 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Biết được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại - Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali và một số loại phân bón khác hỗn hợp, phức hợp và vi lượng 2.. Kĩ năng

Trang 1

BÁO CÁO SÁNG KIẾN VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

CHO CHUYÊN ĐỀ PHÂN BÓN HOÁ HỌC NHẰM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIẾN NĂNG LỰC HỌC SINH

tháng 5 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN……… 1

II THỰC TRẠNG……… 2

III CÁC GIẢI PHÁP……… 3

PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN……… 3

1.1 NĂNG LỰC……… 3

1.1.1 Khái niệm……… 3

1.1.2 Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng, thái độ 3

1.1.3 Cấu trúc của năng lực……… 3

1.1.4 Các loại năng lực……… 4

1.1.5 Năng lực chuyên biệt môn Hóa học……… 5

1.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC………

5 1.2.1 Khái niệm……… 5

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 5

1.2.3 Một số phương pháp dạy học tích cực 6

1.2.4 Tìm hiểu phương pháp dạy học theo dự án 6

1.3 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS………

12 1.3.1 Một số khái niệm liên quan……… 12

1.3.2 Vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục……… 12

1.3.3 Các hình thức kiểm tra, đánh giá……… 12

1.3.4 Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

13 1.3.5 Xu hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 14 1.4 DẠY HỌC TÍCH HỢP, LIÊN MÔN……… 14

PHẦN 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN……… 15

2.1 TÊN DỰ ÁN DẠY HỌC ……… 15

2.2 MỤC TIÊU DẠY HỌC……… 15

2.2.1 Kiến thức……… 15

2.2.2 Kĩ năng 15

2.2.3 Giáo dục tình cảm, thái độ 16

2.2.4 Phát triển các năng lực 16

2.2.5 Kiến thức tích hợp, liên môn……… 17

2.3 ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA DỰ ÁN 17

2.4 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 17

2.4.1 Chuẩn bị của giáo viên 17

2.4.2 Chuẩn bị của học sinh 19

2.5 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 19

2.6 QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO DỰ ÁN 19

2.6.1 Bước 1- Xác định đề tài……… 19

2.6.2 Bước 2- Lập kế hoạch thực hiện dự án……… 20

Trang 3

2.6.3 Bước 3-Thực hiện dự án……… 25

2.6.4 Bước 4- Tổng hợp kết quả và báo cáo sản phẩm……… 36

2.6.5 Bước 5- Đánh giá……… 46

PHẦN 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 58

3.2 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM……… 58

3.3 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM……… 58

3.4 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM……… 58

3.5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM……… 58

3.5.1 Về kết quả học tập……… 58

3.5.2 Về thái độ học tập……… 59

IV HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI……… 62

1 Đối với giáo viên……… 62

2 Đối với học sinh……… 63

V ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ……… 64

1 Đề xuất……… 64

2 Kiến nghị……… 64

CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO SÁNG KIẾN……… 66

Danh mục các tài liệu tham khảo……… 66

Giáo án bài phân bón hoá học (giáo án so sánh)………

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Viết đầy đủ Viết tắt

GIÁO ÁN BÀI PHÂN BÓN HOÁ HỌC (Giáo án dạy học lớp 11A9- lớp học để so sánh)

Trang 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali và một số loại phân bón khác (hỗn hợp, phức hợp và vi lượng)

2 Kĩ năng

- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học

- Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học

- Giải được bài tập: tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố nhất định cho cây trồng, một số bài tập khác có nội dung liên quan

3 Thái độ:

- Giáo dục đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tiết kiệm khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường, tuyên truyền, vận động, thuyết phục người khác tham gia bảo vệ môi trường

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Biết thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp, phân phức hợp, tác dụng với cây trồng và cách điều chế các loại phân này

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, thìa lấy hoá chất, đèn cồn, đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: đạm amoni clorua, đạm canxi nitrat, ure; supephotphat đơn, supephotphat kép, phân lân nung chảy, phân kali, phân bón N-P-K; dung dịch NaOH, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3, dung dịch

Na2CO3, quỳ tím, nước cất

- Máy tính, máy chiếu

Trang 6

- Bài giảng powerpoint, 1số bài tập, trò chơi củng cố lý thuyết.

2 Chuẩn bị của học sinh: ôn lại các kiến thức cũ liên quan

IV PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp vấn đáp - đàm thoại

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp dạy học nhóm

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động 1: Vào bài

- GV hỏi HS: Dựa vào

kiến thức môn công nghệ

lớp 10, hãy kể tên các loại

phân bón?

- GV: Vậy trong môn công

nghệ lớp 10 em đã được

nghiên cứu những kiến thức

nào về phân bón hóa học?

- GV: Trong tiết học hôm

nay chúng ta tìm hiểu về

thành phần, tác dụng và

phương pháp điều chế phân

bón hóa học

- HS: Trả lời

- HS: Trả lời

- HS xác định được những mục đích chính của bài sẽ học

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Trang 7

- GV: Yêu cầu HS bằng

kiến thức môn công nghệ

10 kết hợp nghiên cứu SGK

cho biết:

- Phân bón hoá học là gì?

- Tại sao lại bón phân cho

cây?

- Có các loại phân bón

hoá học chính nào?

GV dẫn dắt: sau đây chúng

ta nghiên cứu cụ thể về từng

loại phân bón hóa học

HS: Trả lời

- Khái niệm: Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng

- Có 3 loại chính:

phân đạm, phân lân và phân kali

* Phân bón hoá học:

- Khái niệm: SGK

- Có 3 loại chính: phân đạm, phân lân

và phân kali

Hoạt động 3: Nghiên cứu về phân đạm

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK trả lời các câu hỏi

sau đây:

1 Phân đạm cung cấp cho

cây trồng nguyên tố nào?

2 Tác dụng của phân

đạm?

3 Độ dinh dưỡng của

phân đạm được đánh giá

như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK

và trả lời:

1 Phân đạm cung cấp

N hoá hợp dưới dạng ion NO3- và ion NH4+

2 Tác dụng của phân đạm: kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ protein thực vật  Cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả

3 Độ dinh dưỡng

I PHÂN ĐẠM:

- Cung cấp N hoá hợp dưới dạng ion

NO3- và ion NH4+

- Tác dụng: kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ protein thực vật  Cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt,

củ, quả

- Độ dinh dưỡng

Trang 8

- GV giới thiệu các loại

phân đạm và thành phần

của chúng gồm phân đạm

amoni, phân đạm nitrat và

ure

GV cho làm thí nghiệm

thử tính tan của 3 mẫu phân

đạm này, yêu cầu HS nêu

tính chất vật lý của chúng?

Từ đó nêu cách bảo quản

chúng?

- GV yêu cầu HS dựa vào

thành phần, xác định môi

trường của các loại phân

đạm đó? Từ đó cho biết các

loại phân đạm đó tương ứng

phù hợp với những loại đất

nào? Nêu cách điều chế

chúng?

- GV nhận xét và chiếu

hình ảnh bổ sung thêm

thông tin về loại cây trồng

và thời điểm thích hợp để

sử dụng các loại phân đạm

GV yêu cầu HS liên hệ

kiến thức thực tế nêu loại

đất, loại cây trồng ở địa

được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân

- HS nghe và biết các loại phân đạm

- HS quan sát 3 mẫu phân đạm; thử tính tan

và nêu tính chất vật lý của chúng: đều màu trắng và tan tốt trong nước

- HS trả lời

- HS trả lời

được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân

- Các loại phân đạm: (bảng 1)

Trang 9

phương và loại phân đạm

hay được người dân sử

dụng?

- GV yêu cầu HS kể tên 1

số nhà máy sản xuất phân

đạm ở Việt Nam?

GV chiếu hình ảnh về các

nhà máy sản xuất phân đạm

- GV chia lớp thành 4

nhóm; GV chuẩn bị cho 4

nhóm mỗi nhóm 3 mẫu

phân đạm (không ghi nhãn)

gồm đạm ure, đạm amoni

clorua và đạm canxi nitrat

Yêu cầu HS sử dụng các

hoá chất cần thiết, nhận biết

và dán nhãn cho từng loại

phân đạm đó?

Sau đó GV gọi nhanh 1

nhóm trình bày chi tiết cách

nhận biết

- HS trả lời

- Mỗi nhóm cùng nhau hợp tác làm bài nhận biết

- Nhóm được GV gọi cử

1 HS trình bày chi tiết cách nhận biết

Bảng 1: Các loại phân đạm

Đạm amoni Đạm nitrat Đạm ure.

Thành

phần

NH4Cl; NH4NO3; (NH4)2SO4;

Muối nitrat:

NaNO3; Ca(NO3)2;

(NH2)2CO

Tính chất

Chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước, khi tan thu nhiệt Tính chua

4

NH + H O  2  

(NH2)2CO + H2O "

Trang 10

Điều chế NH3 + với axit

tương ứng

Axit nitric + muối cacbonat

CO2 + 2NH3

180 200  o C,200atm

     

(NH2)2CO +H2O

Loại đất

thích hợp

Đất ít chua hoặc đã được khử chua trước

Thích hợp cho nhiều loại đất

Không bón cho vùng đất kiềm

Hoạt động 4: Nghiên cứu về phân lân

- GV yêu cầu nghiên cứu

SGK trả lời các câu hỏi sau

đây:

1 Phân lân cung cấp cho

cây trồng nguyên tố dinh

dưỡng nào?

2 Tác dụng của phân lân?

3 Cách đánh giá độ dinh

dưỡng của phân lân?

- GV giới thiệu các loại

phân lân gồm supephotphat

và phân lân nung chảy

GV cho làm thí nghiệm

thử tính tan của 3 mẫu phân

lân supephotphat đơn,

supephotphat kép và phân

- HS nghiên cứu SGK

và trả lời:

1 Phân lân cung cấp P cho cây dưới dạng ion

PO4

3-2 Tác dụng của phân lân: tăng quá trình sinh hoá, trao đổi chất, trao đổi năng lượng của cây

3 Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5

- HS nghe và biết các loại phân lân

- HS quan sát 3 mẫu phân lân; thử tính tan và nêu tính chất vật lý của

II PHÂN LÂN

- Cung cấp P cho cây dưới dạng ion PO4

3 Tác dụng: Tăng quá trình sinh hoá, trao đổi chất, trao đổi năng lượng của cây

- Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ

lệ % khối lượng

P2O5

1 Supephotphat

(xem bảng 2)

2 Phân lân nung chảy

Quặng apatit hoặc

Trang 11

lân nung chảy GV yêu cầu

HS nêu tính chất vật lý của

chúng? Từ đó cho biết các

loại phân lân đó phù hợp

với những loại đất nào?

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK nêu thành phần,

%P2O5, phương pháp điều

chế các loại phân lân?

- GV nhận xét và chiếu

hình ảnh bổ sung thêm

thông tin về loại cây trồng

và thời điểm thích hợp để

sử dụng các loại phân lân

GV yêu cầu HS liên hệ

kiến thức thực tế nêu loại

đất, loại cây trồng ở địa

phương và loại phân lân

hay được người dân sử

dụng?

- GV yêu cầu HS kể tên 1

số nhà máy sản xuất phân

lân ở Việt Nam?

GV chiếu hình ảnh về các

nhà máy sản xuất phân lân

chúng: màu xám, tan ít trong nước

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

quặng photphorit +

đá xà vân + than cốc

→ sản phẩm → sấy khô, nghiền bột → phân bón

Bảng 2: Supephotphat

Phân lân Supephotphat đơn Supephotphat kép

Thành phần

hoá học chính

Trang 12

Phương pháp

điều chế

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4đ

Ca(H2PO4)2 + CaSO4

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4

 2H3PO4 + 3CaSO4

4H3PO4 + Ca3(PO4)2

 3Ca(H2PO4)2 Hoạt động 5: Nghiên cứu về phân kali

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK trả lời các câu hỏi

sau đây:

1 Phân kali cung cấp cho

cây trồng nguyên tố nào?

2 Tác dụng của phân kali?

3 Độ dinh dưỡng của phân

kali được đánh giá như thế

nào?

- GV cho làm thí nghiệm

thử tính tan của mẫu phân

kali, yêu cầu HS nêu tính

chất vật lý của nó?

- GV chiếu hình ảnh bổ

sung thêm thông tin về loại

đất, loại cây trồng và thời

điểm thích hợp để sử dụng

phân kali

HS nghiên cứu SGK

và trả lời

1 Phân kali cung cấp kali dưới dạng ion K+

2 Tác dụng của phân kali: Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu  tăng khả năng chống rét, chống bệnh và chịu hạn cho cây

3 Độ dinh dưỡng của phân kali: đánh giá theo

tỉ lệ % khối lượng K2O

- HS quan sát mẫu phân kali; thử tính tan và nêu tính chất vật lý của nó:

màu đỏ và dễ tan trong nước

III PHÂN KALI

- Cung cấp kali dưới dạng ion K+

- Tác dụng: Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu  tăng khả năng chống rét, chống bệnh và chịu hạn cho cây

- Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ

lệ % khối lượng K2O

Trang 13

* Tích hợp bảo vệ môi

trường

- GV: chiếu hình ảnh nông

dân đốt rơm rạ sau khi thu

hoạch, yêu cầu HS quan sát

và cho biết đây là hình ảnh

gì?

GV thuyết trình: Chắc các

em vẫn thường thấy mỗi khi

thu hoạch lúa các bác nông

dân thường đốt rơm rạ rồi

lấy tro rắc xuống ruộng

Trong tro rơm rạ thường

chứa 1 lượng đáng kể

nguyên tố K chính vì vậy tro

của chúng chính là một loại

phân kali Tuy nhiên hành

động đốt rơm rạ thường kèm

theo ô nhiễm môi trường và

ảnh hưởng đến giao thông

Vì vậy nhà bạn nào trồng lúa

các em về khuyên bố mẹ

không nên đốt rơm rạ mà có

thể ủ cho đến mục để làm

phân bón

- HS: Trả lời

Hoạt động 6: Nghiên cứu về một số loại phân bón khác

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK trả lời:

1 Thế nào là phân hỗn

- HS nghiên cứu SGK trả lời

IV MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN KHÁC

1 Phân hỗn hợp và

Trang 14

hợp? Nêu ví dụ? Cách bón

phân hỗn hợp?

2 Thế nào là phân phức

hợp? Nêu ví dụ? Cách bón

phân phức hợp?

3 Thế nào là phân vi

lượng? Cách bón phân vi

lượng?

* Tích hợp bảo vệ môi

trường

- GV tổng kết: Qua bài học

hôm nay các em đã nắm

được thành phần, tác dụng,

cách đánh giá độ dinh dưỡng

và phương pháp điều chế các

loại phân bón hóa học Đồng

thời các em cũng biết được

khi bón phân hóa học cần

bón đúng lúc, đúng liều,

đúng loại để tăng năng suất

phân phức hợp:

* Phân hỗn hợp: Phân NPK

VD: Nitrophotka: (NH4)2HPO4 + KNO3

* Phân phức hợp:

(NH4)2HPO4

2 Phân vi lượng:

- Cung cấp các nguyên tố: Bo, Mg,

Zn, Cu, Mo… ở dạng hợp chất

- Cây trồng chỉ cần 1 lượng nhỏ nên các nguyên tố trên đóng

Hoạt động 7: Củng cố bài

- GV củng cố bài bằng trò chơi ô chữ:

Cụ thể: có 7 ô chữ hàng ngang có chứa các chữ cái trong ô chìa khóa, ô chìa khóa gồm 11 chữ cái

HS trả lời các câu hỏi đề tìm ra ô hàng ngang từ đó giải được ô chìa khóa Câu 1: Cách bón phân lân? (gồm 7 chữ cái)

Câu 2: Loại phân lân có thể dùng để bón cho cây họ đậu? (14 chữ cái) Câu 3: Tên của loại phân bón hóa học có thành phần Ca(H2PO4)2, CaSO4? (15 chữ cái)

Trang 15

Câu 4: Tên của loại quặng chứa nhiều photpho sẵn có trong tự nhiên? (6 chữ cái)

Câu 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nếu bón thừa phân đạm sẽ làm tăng độ chua của đất (5 chữ cái)

Câu 6: Loại phân bón có hàm lượng đạm cao nhất? ( 7 chữ cái)

Câu 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nếu sử dụng phân bón hóa học không đúng liều lượng sẽ ảnh hưởng đến (9 chữ cái)

B Ó N L Ó T

6

5

4

3

2

7

1

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

P H Â N L Â N T Ự N H I Ê N

S U P E P H O T P H A T Đ Ơ N

A P A T I T

A M O N I

P H Â N U R E

I T

Ơ

P

H

O

T P

H O

- Tiếp theo GV chiếu các câu hỏi và yêu cầu HS trả lời để củng cố

Câu 1 Ghép các loại phân bón ở cột I cho phù hợp với thành phần các chất chủ

yếu chứa trong loại phân bón ở cột II

A Phân kali

B Urê

C Supephotphat đơn

D Supe photphat kép

1.(NH2)2CO

2 NH4NO3

3 Ca(H2PO4)2

4 KCl

5 Ca3(PO4)2

6 (NH4)2HPO4

7 Ca(H2PO4)2, CaSO4

Trang 16

Đáp án: A- 4; B- 1; C- 7; D- 3

Câu 2 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân kali cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)

B Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3

C Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

D Bón lân cho cây trồng thường làm cho đất bị chua

Câu 3 Có 3 mẫu phân hoá học không ghi nhãn là phân đạm NH4Cl, phân kali (K2SO4) và phân supephotphat kép Ca(H2PO4)2 Chỉ dùng dd nào sau đây là có thể nhận biết được mỗi loại?

A dung dịch HCl B dung dịch H2SO4

C dung dịch Ba(OH)2 D dung dịch AgNO3

Câu 4: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất

không chứa kali) có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là:

A 95,51% B 65,75% C 87,18% D 88,52% Câu 5: Từ không khí, CO2, nước và các chất xúc tác cần thiết, lập sơ đồ và viết các phản ứng điều chế phân amoni nitrat, phân ure

Hoạt động 8: Hướng dẫn về nhà

1 GV giao BTVN cho HS: B1-B5 tr 70SGK, B2.52-2.55 SBT

2 Câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài luyện tập:

- Nêu tính chất vật lí và hoá học của photpho? Viết phương trình hoá học minh họa?

- Nêu tính chất hoá học của axit photphoric? Viết phương trình hoá học minh họa?

- Nêu tính tan của muối photphat?

Ngày đăng: 24/02/2021, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w