1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiến thức và kĩ năng thực hành địa lí dân cư việt nam

45 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 727,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá mặt khó khăn: + Dân số tăng nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với quá trình phát triển kinh tế– xã hội của đất nước, đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường

Trang 1

MỤC LỤC

1 LỜI GIỚI THIỆU 3

2 TÊN SÁNG KIẾN: 3

3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: 3

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN 4

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 4

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG 4

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN 4

7.1 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN 4

a MỤC TIÊU 4

b PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 5

c CẤU TRÚC SÁNG KIẾN 5

d MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC 5

e NỘI DUNG 6

* KIẾN THỨC CƠ BẢN 6

* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN KIẾN THỨC 13

* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ 25

7.2 VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN 42

8 NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT 42

9 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: 42

10 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC 42

11 DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN THAM GIA ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 2

PHỤ LỤC

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮTTHPTQG Trung học phổ thông quốc gia.GDP Tổng sản phẩm quốc dân

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

THPT Trung học phổ thông

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 LỜI GIỚI THIỆU

Từ năm học 2016 – 2017, Bộ Giáo dục và đào tạo đã thay đổi hình thức thiTHPTQG từ tự luận sang trắc nghiệm ở hầu hết các bài thi (trừ môn Ngữ Văn) Theo đó,môn Địa lí là một môn thi trắc nghiệm thuộc bài thi Khoa học xã hội Một trong nhữngvấn đề rất quan trọng để học sinh đạt điểm cao môn Địa lí trong kì thi THPTQG là phảinắm thật chắc toàn bộ hệ thống kiến thức lí thuyết cơ bản, sau đó là kiến thức lí thuyết

mở rộng và nâng cao Trên cơ sở đó, học sinh biết cách vận dụng để giải quyết các câuhỏi trắc nghiệm và các bài tập thực hành từ dễ đến khó

Theo cấu trúc đề thi THPTQG môn Địa lí năm 2018-2019, đề thi bao gồm:

- Số liệu về dân số luôn thay đổi theo thời gian, với mong muốn cập nhật số liệumới nhất để bổ xung số liệu trong quá trình dạy học, vừa làm bài tập để học sinh rènluyện kĩ năng, tính toán xử lí số liệu Đồng thời, là nguồn tư liệu phản ánh đúng nhấtthực trạng dân số nước ta hiện nay Vì vậy tất cả các bảng số liệu, biểu đồ trong chuyên

đề tôi đã cập nhật số liệu mới nhất đến năm 2017, theo Niên giám thống kê, Tổng cụcthống kê Việt Nam năm 2018

- Với sáng kiến kinh nghiệm này, tôi mong muốn sẽ là tư liệu để giáo viên giảngdạy môn Địa lí có thể sử dụng làm tư liệu để dạy học và luyện tập các kiến thức ôn thiTHPTQG phần địa lí dân cư

Trang 4

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Yên Lạc 2, Huyện Yên Lạc, tỉnh VĩnhPhúc.

- Số điện thoại: 0964755068 Email: honganhdia@gmail.com

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN: Bế Thị Hồng Anh

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: Ôn thi THPTQG phần Địa lí dân cư bài 16,

17, 18 sách giáo khoa Địa lí 12

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG: 07/01/2020

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:

7.1 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN

a MỤC TIÊU

* Kiến thức

- Biết được đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta

- Biết được chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động ởnước ta

- Giải thích được tại sao nước ta đông dân, tăng nhanh và phân bố không đều

- Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm dân số đến kinh tế - xã hội

- Chứng minh được các đặc điểm nguồn lao động nước ta (số lượng, chất lượng…)

- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta

- Trình bày được phương hướng giải quyết việc làm, sử dụng hợp lí nguồn laođộng

- Giải thích được tại sao việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn

- Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở nước ta

- Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa tới phát triển kinh tế - xã hội

- Chứng minh được sự phân bố mạng lưới đô thị nước ta

* Kĩ năng

- Biết nhận dạng các biểu đồ thường gặp trong bài thi THPTQG môn Địa lí phầndân cư

- Biết lựa chọn dạng biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi

- Phân biệt được khả năng thể hiện nội dung địa lí của mỗi dạng biểu đồ

- Biết một số công thức tính toán thường gặp trong địa lí phục vụ cho yêu cầu củacâu hỏi

- Biết tính toán, xử lí các số liệu trong bảng số liệu thống kê

- Có kĩ năng tìm ra đáp án nhanh nhất với một số dạng câu hỏi ở biểu đồ và bảng sốliệu thống kê

- Khai thác kiến thức từ các bảng số liệu và biểu đồ đi kèm trên các trang Atlat Địa

lí Việt Nam phần dân cư

- Kĩ năng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm địa lí dân cư

* Thái độ

- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và hợp tác

Trang 5

* Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; giao tiếp; sử dụng công nghệ thông

tin; tự học

- Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnhthổ; sử dụng biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh; phân tích số liệu thống kê

b PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

- Phát vấn, đàm thoại gợi mở, thuyết trình

- Phương pháp mảnh ghép, thảo luận nhóm

- Đối với bảng số liệu, biểu đồ, sử dụng một số phương pháp tính toán, sử lí số liệu,nhận dạng biểu đồ như tính số lần tăng giảm, tính hơn kém, tính tỉ lệ %, tính bán kínhhình vẽ, tính tốc độ tăng trưởng, tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên, tỉ lệ gia tăng dân số

cơ giới, tính tỉ số giới tính, tỉ lệ giới tính

c CẤU TRÚC SÁNG KIẾN.

- Kiến thức cơ bản phần địa lí dân cư

- Câu hỏi trắc nghiệm phần kiến thức phân loại theo mức độ nhận thức

- Câu hỏi trắc nghiệm phần biểu đồ, bảng số liệu thống kê, phân loại theo mức độnhận thức

d MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH

THÀNH

Nội dung/Mức

Kiến thức - Biết được đặc

điểm cơ bảncủa dân số vàphân bố dân cưnước ta

- Biết đượcchiến lược pháttriển dân số và

sử dụng có hiệuquả nguồn laođộng ở nước ta

- Trình bàyđược sự chuyểndịch cơ cấu laođộng nước ta

- Trình bàyđược phươnghướng giảiquyết việc làm,

sử dụng hợp lí

- Phân tíchđược đặc điểmdân số

- Phân tích

hưởng của cácđặc điểm dân sốđến kinh tế - xãhội

- Chứng minhđược các đặcđiểm nguồn laođộng nước ta(số lượng, chấtlượng…)

- Phân tích

hưởng của đôthị hóa tới pháttriển kinh tế -

- Giải thíchđược tại saonước ta đôngdân, tăng nhanh

và phân bốkhông đều

- Giải thíchđược tại saoviệc làm là mộtvấn đề kinh tế -

xã hội lớn

- Giải thíchđược một sốđặc điểm dân số

và phân bố dân

cư nước ta

- Giải thíchđược một sốvấn đề về quátrình đô thị hóa

- Giải thíchđược tại saohiện nay tỉ lệgia tăng dân

nhưng dân sốnước ta vẫntiếp tục tăng

- Giải thíchđược vì saophải phân bốlại dân cư chohợp lí

- Giải thíchđược một sốvấn đề liênquan đến việclàm

- Hiểu được

cơ cấu dân số

Trang 6

nguồn lao động.

- Trình bàyđược đặc điểm

đô thị hóa ởnước ta

xã hội

- Chứng minhđược sự phân

bố mạng lưới

đô thị nước ta

và ảnh hưởngcủa đô thị hóađến phát triểnkinh tế - xã hội

vàng là gì,thuận lợi vàkhó khăn của

cơ cấu dân sốvàng

Biểu đồ - Bảng

số liệu – Atlat

địa lí

Nhận dạngđược các biểu

đồ thường gặptrong bài thiTHPTQG mônĐịa lí (biểu đồcột, biểu đồtròn, biểu đồđường, biểu đồmiền, biểu đồkết hợp)

- Biết được đặcđiểm đối tượngđịa lí trên Atlat

- Phân tíchđược đặc điểmcác đối tượngđịa lí trên Atlat

- Phân tíchđược bảng sốliệu

- Phân biệtđược khả năngthể hiện nộidung địa lí củamỗi dạng biểuđồ

- Biết một sốcông thức tínhtoán thườnggặp trong địa lí

- Biết tính toán,

xử lí các số liệutrong bảng sốliệu thống kê

- Lựa chọnđược biểu đồphù hợp với câuhỏi

- Giải thíchđược đặc điểmcác đối tượngđịa lí trên Atlat

- Thông qua

bảng số liệu,biểu đồ có thểgiải thíchđược một sốvấn đề dân số

Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin;

tự học

- Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ;

sử dụng biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh; phân tích số liệu thống kê

e NỘI DUNG.

* KIẾN THỨC CƠ BẢN

BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA.

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

a) Đông dân

- Năm 2006 nước ta có số dân là 84,16 triệu người => Với quy mô dân số đó, nước

ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin), đứng thứ 13trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Trang 7

- Đánh giá:

+ Thuận lợi: Dân số đông tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộnglớn

+ Khó khăn:

Đối với kinh tế

Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích luỹ, tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu

Chậm chuyển dịch cơ cấu theo ngành và theo lãnh thổ

Đối với phát triển xã hội

Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện

GDP bình quân đầu người thấp

Các vấn đề phát triển y tế, văn hoá, giáo dục còn gặp nhiều khó khăn

Đối với tài nguyên môi trường

Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Ô nhiễm môi trường

Không gian cư trú chật hẹp

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

a) Dân số còn tăng nhanh

- Dân số nước ta tăng nhanh, nhất là vào nửa sau thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượngbùng nổ dân số Tuy nhiên, sự bùng nổ dân số diễn ra giữa các giai đoạn, các vùng lãnhthổ, các thành phần dân tộc với tốc độ và quy mô khác nhau

- Từ năm 1921 – 2005 tốc độ tăng dân số của nước ta khác nhau,

+ Giai đoạn 1921-1960, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,85%

+ Giai đoạn 1965-1975, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 3,0%

+ Giai đoạn 1989-1999, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7%

Trang 8

+ Giai đoạn 2000-2005, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,32% (Trung bình của thế giới 1,2%), năm 2017 là 0,81%.

=> Nguyên nhân là do kết quả của việc thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạchhóa gia đình Tuy nhiên, vẫn còn giảm chậm, trung bình mỗi năm dân số nước ta vẫntăng thêm hơn 1 triệu người

- Đánh giá mặt khó khăn:

+ Dân số tăng nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với quá trình phát triển kinh tế– xã hội của đất nước, đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường

+ Và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi thành viên trong xã hội

b) Cơ cấu dân số trẻ

- Việt Nam có kết cấu dân số trẻ và hiện nay đang có sự biến đổi nhanh chóng về tỉtrọng giữa các nhóm tuổi Cơ cấu dân số nước ta đã đạt “cơ cấu dân số vàng” Năm

2005, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta như sau:

+ Nhóm dưới độ tuổi lao động từ 0 – 14 tuổi: chiếm 27%

+ Nhóm trong độ tuổi lao động từ 15 – 59 tuổi: chiếm 64%

+ Nhóm ngoài độ tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên: chiếm 9%

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

- Năm 2006, mật độ dân số trung bình của nước ta là 254 người/km2 thuộc loại cao

so với thế giới nhưng dân cư phân bố không đều giữa các vùng

* Phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng với trung du miền núi.

- Các vùng đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng lại tập trungtới 75% dân số cả nước nên mật độ dân số cao, ví dụ như đồng bằng sông Hồng mật độdân số là 1225 người/km2 (năm 2006), đồng bằng sông Cửu Long là 429 người/km2

- Trong khi đó trung du miền núi chiếm 3/4 diện tích đất nước nhưng chỉ chiếmkhoảng 25% dân số cả nước nên mật độ dân số thấp hơn nhiều, ví dụ như Đông Bắc là

148 người/km2, Tây Bắc là 69 người/km2, Tây Nguyên là 89 người/km2

- Dân cư phân bố không đều giữa các đồng bằng với nhau

- Dân cư phân bố không đều giữa các vùng trung du miền núi

* Sự phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta

phân bố chủ yếu ở nông thôn Năm 2005, tỉ lệ dân nông thôn chiếm 73,1% dân số cảnước, còn dân thành thị chiếm tỉ trọng nhỏ (26,9%)

* Hậu quả của sự phân bố dân cư chưa hợp lí: Dân cư phân bố không đều làm ảnh

hưởng rất lớn đến việc sử dụng hợp lí sức lao động và khai thác tài nguyên thiên nhiên ởmỗi vùng

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số thông qua việc đẩymạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số kế hoạch hóa giađình

Trang 9

- Xây dựng các chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố lại dân cư,lao động giữa các vùng nhằm giảm bớt mức độ tập trung dân cư quá cao ở 1 số vùng và

bổ sung lao động cho các vùng trung du miền núi

- Xây dựng quy hoạch và đề ra các chính sách thích hợp để đáp ứng xu thế chuyểndịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Xác định việc xuất khẩu lao động là 1 chương trình lớn, đồng thời có các giảipháp mạnh và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Việc đổi mớiphương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong côngnghiệp cần được chú trọng

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du miền núi Phát triển côngnghiệp ở các vùng nông thôn để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng hợp

lí nguồn lao động của đất nước

========================================================

BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Đặc điểm nguồn lao động nước ta.

a) Số lượng lao động:

- Nước ta có nguồn lao động dồi dào Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước

ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân

- Nguồn lao động nước ta tăng nhanh, trung bình mỗi năm nước ta có thêm khoảnghơn 1 triệu lao động mới bổ sung vào nguồn lao động xã hội

- Người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phúgắn với truyền thống của dân tộc, nhất là trong sản xuất nông lân ngư nghiệp và tiểu thủcông nghiệp… được tích luỹ từ lâu đời qua nhiều thế hệ

b) Chất lượng lao động:

- Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao nhờ nhữngthành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục và y tế

+ Năm 2005, số lao động có việc làm đã qua đào tạo ở nước ta chiếm 25%, còn

số lao động có việc làm chưa qua đào tạo (lao động phổ thông) chiếm 75%

- Hạn chế: So với yêu cầu ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu khoa học kĩthuật tiên tiến vào quá trình sản xuất như hiện nay thì lực lượng lao động có trình độ cao

ở nước ta vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề cònthiếu nhiều

c) Nguồn lao động nước ta phân bố không đều:

- Lao động nước ta phân bố không đều:

+ Phần lớn lao động nước ta, nhất là lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuậtcao tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và các đô thị lớn trong như Hà Nội, HảiPhòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ…

Điều này tạo thuận lợi để nước ta phát triển các ngành đòi hỏi trình độ côngnghệ cao, kĩ thuật tinh xảo

Tuy nhiên, mức độ tập trung lao động quá cao cũng gây khó khăn cho việc bốtrí, sắp xếp giải quyết việc làm và gây lãng phí nguồn lao động

Trang 10

+ Ở trung du, miền núi và các vùng nông thôn: nơi còn nhiều tiềm năng để pháttriển kinh tế thì lại thiếu lao động cả về số lượng lẫn chất lượng, gây khó khăn cho quátrình phát triển kinh tế (đặc biệt là phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiệnđại hóa).

2 Cơ cấu lao động.

a) Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.

- Lao động nước ta tập trung chủ yếu trong khu vực nông lâm ngư nghiệp nhưnghiện nay cơ cấu sử dụng lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta đang có sự chuyểndịch theo hướng: Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉtrọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ

+ Từ 2000 - 2005 tỉ trọng lao động trong khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm từ65,1% xuống còn 57,3%; lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ13,1% lên 18,2% còn lao động trong khu vực dịch vụ dịch vụ tăng từ 21,8% lên 24,5%

- Sự chuyển dịch này là do tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và quátrình đổi mới nền kinh tế

+ Tuy nhiên, sự phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến

b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.

- Hiện nay ở nước ta đang có quá trình chuyển dịch lao động từ thành phần kinh tếNhà nước sang khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

+ Sự chuyển dịch này phù hợp với sự chuyển dịch nền kinh tế nước ta sang kinh

tế thị trường Tỉ trọng lao động khu vực nhà nước chiếm 9,5% năm 2005, tỉ trọng laođộng khu vực ngoài nhà nước chiếm 88,9% năm 2005, tỉ trọng lao động khu vực có vốnđầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 0,6% năm 2000 lên 1,6% năm 2005

c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

- Do dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn nên lao động nông thôn chiếm

tỉ trọng lớn, năm 2005 chiếm 75% tổng lao động trong khi đó lao động thành thị chỉchiếm 25%

* Việc sử dụng lao động nước ta chưa hợp lí:

- Phần lớn lao động nông thôn là lao động nông nghiệp hoặc lao động nông lâmngư nghiệp, sản xuất thủ công nên năng suất thấp

- Điều này làm cho năng suất lao động xã hội của nước ta thấp so với thế giới,

- Phần lớn người lao động có thu nhập thấp nên làm cho quá trình phân công laođộng xã hội chậm chuyển biến

- Mặt khác, quỹ thời gian lao động ở nước ta chưa được sử dụng triệt để, nhất làthời gian nông nhàn trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn và thời gian lãng phí ở các

xí nghiệp quốc doanh

3 Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm.

a) Việc làm là 1 vấn đề kinh tế - xã hội lớn đặt ra ở nước ta hiện nay.

- Hiện nay, nhờ sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ

đã tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới cho người lao động ở nước ta

Trang 11

- Nước ta là nước đông dân, nguồn lao động dồi dào (chiếm hơn 50% tổng dân),trung bình mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động mới

- Nền kinh tế tuy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn chậm phát triển, chưa

đủ tạo ra việc làm cho số lao động tăng thêm hàng năm

- Tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm còn cao, Năm 2005:

+ Trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%; tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1% + Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, tỉ lệ thiếu việc làm là 4,5% + Còn ở nông thôn tỉ lệ thất nghiệp là 1,1%; tỉ lệ thiếu việc làm là 9,3%

- Các lí do khác: Trình độ lao động còn hạn chế, việc đào tạo chưa đáp ứng đủ nhucầu…

b) Phương hướng giải quyết việc làm:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trong cả nước để vừa tạothêm việc làm cho người lao động, vừa khai thác có hiệu quả tiềm năng của mỗi vùng

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản, nhất là ở vùng nông thôn,vùng miền núi

- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất như các nghề thủ công truyềnthống, các ngành thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…, đồng thời chú ý thích đángđến hoạt động của các ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng sảnxuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng và đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nhằm nângcao chất lượng nguồn lao động để người lao động có thể tự tạo việc làm hoặc dễ tìmkiếm việc làm hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động đi nước ngoài

=====================================

BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA

1 Đặc điểm.

a Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

- Từ thế kỉ III trước Công nguyên, đô thị đầu tiên xuất hiện ở nước ta là thành Cổ

Loa

+ Trong suốt thời kì phong kiến, 1 số đô thị của Việt Nam được hình thành ởnhững nơi có vị trí địa lí thuận lợi, chủ yếu với chức năng hành chính, thương mại vàquân sự như thành Thăng Long, các đô thị Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến

- Thời kì Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển nên các đô thị không có cơ sở để

mở rộng, các đô thị thường có quy mô nhỏ với chức năng chủ yếu là hành chính, quân

sự

+ Đến những năm 30 của thế kỉ XX mới có 1 số đô thị lớn được hình thành, tiêubiểu như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…

- Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hóa diễn ra

chậm, các đô thị không có sự phát triển

Trang 12

- Từ năm 1954 đến năm 1975, đô thị ở nước ta phát triển theo 2 xu hướng khácnhau:

+ Ở miền Nam, các đô thị được phát triển theo hướng dồn dân để phục vụ chiếntranh

+ Ở miền Bắc, quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ

sở mạng lưới đô thị đã có từ trước

+ Tuy nhiên, trong thời gian từ 1965 – 1972 do chiến tranh diễn ra ác liệt, nhiều

đô thị bị bắn phá nên quá trình đô thị hóa chững lại

- Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có những chuyển biến khá tích cực, đô

thị được mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn

+ Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúclợi xã hội) của các đô thị ở nước ta vẫn còn ở mức độ thấp so với các nước trong khuvực và trên thế giới

b Tỉ lệ dân thành thị tăng

- Trong những năm qua, nước ta đã thực hiện quá trình đô thị hóa nên hệ thống các

đô thị được phát triển và mở rộng cùng với sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ + Từ năm 1990 – 2005:

Số dân thành thị ở nước ta tăng từ 12,9 triệu người lên 22,3 triệu người,

Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% lên 26,9%

- Tuy nhiên, tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực

c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.

- Các đô thị ở nước ta phân bố không đều giữa các vùng cả về số lượng lẫn quy mô

- Về số lượng đô thị: Vùng có số lượng đô thị lớn nhất nước ta là trung du miền núi

Bắc Bộ với 167 đô thị (năm 2006)

+ Vùng có số lượng đô thị đứng thứ 2 ở nước ta là đồng bằng sông Cửu Long với

133 đô thị

+ Tiếp đến là đồng bằng sông Hồng với 118 đô thị

+ Vùng có số lượng đô thị nhỏ nhất là Đông Nam Bộ, chỉ có 50 đô thị

- Về số lượng dân thành thị:

+ Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ, chiếm 30,4% + Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn thứ 2 là đồng bằng sông Hồng, chiếm 19,9% + Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn thứ 3 là đồng bằng sông Cửu Long, chiếm15,8%

+ Vùng có tỉ lệ dân thành thị nhỏ nhất cả nước là Tây Nguyên, chiếm 6%

Trang 13

- Dựa vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc Trung ương và các đô thịtrực thuộc tỉnh

Nước ta có 5 đô thị trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ

3 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

* Tích cực:

- Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta

- Các đô thị đã có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương, các vùng trong nước

+ Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước; 84% GDP côngnghiệp – xây dựng; 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước

- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, + Là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật + Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoàinước, để từ đó tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Các đô thị còn là nơi có khả năng tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập chongười lao động

* Hạn chế: quá trình đô thị hóa nếu không thực sự gắn với qúa trình công nghiệp

hóa sẽ gây ra những hậu quả như vấn đề ô nhiễm môi trường, các vấn đề an ninh trật tự

xã hội… cần phải có kế hoạch khắc phục

=============================================

* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN KIẾN THỨC.

BẢNG MÔ TẢ 4 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG CÂU HỎI TRẮC

NGHIỆM

(Theo GS Boleslaw Niemierko)

Nhận biết Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận rachúng khi được yêu cầu

Thông hiểu Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng, khichúng được thể hiện theo cách tương tự như cách giáo viên đã giảng

hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học

Vận dụng Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thônghiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có

thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bàygiống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa

Vận dụng

cao Học sinh có thể sử dụng các kiến thức về môn học - chủ đề để giảiquyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học, hoặc

trình bày trong sách giáo khoa, nhưng ở mức độ phù hợp nhiệm vụ,với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy phù hợp với mức độ nhận

Trang 14

thức này Đây là những vấn đề, nhiệm vụ giống với các tình huống

mà Học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội

Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA Nhận biết

Câu 1 Điểm nào sau đây thể hiện nước ta dân đông.

A Đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới

B Nước ta có dân số đông và có nguồn lao động dồi dào

C Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước

D Có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ đất nước

Hướng dẫn trả lời: Năm 2006 nước ta có số dân là 84,16 triệu người => Với quy

mô dân số đó, nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia vàPhilippin), đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới (SgkĐịa lí 12 trang 67)

=> Chọn đáp án A

Câu 2 Các nước ngoài có người Việt đang sinh sống nhiều nhất là

A Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Hàn Quốc

B Hoa Kì, Ô-trây-li-a, một số nước châu Âu

C Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Nhật Bản

D Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Lào

Hướng dẫn trả lời: Ngoài ra, nước ta còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinhsống ở nước ngoài, chủ yếu ở Hoa Kì, Ôxtrâylia và 1 số nước châu Âu…(Sgk Địa lí 12trang 67)

=> Chọn đáp án B

Câu 3 Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng

A 70 vạn người B 80 vạn người C 90 vạn người D 1 triệu người

Hướng dẫn trả lời: Tuy nhiên, vẫn còn giảm chậm, trung bình mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người.…(Sgk Địa lí 12 trang 68)

=> Chọn đáp án D

Câu 4 Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

A Đông Nam Bộ B Đồng bằng sông Hồng

C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ

Hướng dẫn trả lời: Bảng số liệu 16.2 sgk Địa lí 12 trang 69

=> Chọn đáp án B

Câu 5 Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

A Đông Bắc B Tây Bắc

C Tây Nguyên D Duyên Hải Nam Trung Bộ

Hướng dẫn trả lời: Bảng số liệu 16.2 sgk Địa lí 12 trang 69

Trang 15

=> Chọn đáp án B.

Câu 6 Tây Nguyên có mật độ dân số cao hơn

A Đông Bắc B Duyên hải Nam Trung Bộ

C Tây Bắc D Bắc Trung Bộ

Hướng dẫn trả lời: Bảng số liệu 16.2 sgk Địa lí 12 trang 69 => Chọn đáp án C

Câu 7 Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến việc

A sử dụng lao động, khai thác tài nguyên

B khai thác tài nguyên nâng cao dân trí

C nâng cao dân trí đào tạo nhân lực

D đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên

Hướng dẫn trả lời: Dân cư phân bố không đều làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sửdụng lao động và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở mỗi vùng.…(Sgk Địa lí 12 trang71)

=> Chọn đáp án A

Thông hiểu

Câu 8 Nhận xét nào sau đây không còn đúng với dân cư Việt Nam hiện nay

A đông dân, có nhiều dân tộc B dân số còn tăng nhanh

C cơ cấu dân số trẻ D phân bố dân cư chưa hợp lí

Hướng dẫn trả lời: Hiểu được đặc điểm dân số nước ta hiện nay đang chuyển tiếp

từ trẻ sang già để trả lời => Chọn đáp án C

Câu 9 Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế đất nước là

A nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

B nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn

C lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn

D số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều

Hướng dẫn trả lời: Phân tích được thuận lợi của đông dân đến phát triển kinh tế như nguồn lao động đông dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, trẻ, sang tạo, tiếp thu nhanh khoa học….=> Chọn đáp án A

Câu 10 Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và dân tộc nước ta?

A Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau

B Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất

C Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch

D Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao

Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng ở nước ta còn có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của 1 bộ phận dân tộc ít người còn thấp.…(Sgk Địa lí 12 trang 67)

=> Chọn đáp án D

Câu 11 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dân số nước ta?

A Dân số nước ta tăng nhanh B Việt Nam là một nước đông dân

Trang 16

C Phần lớn dân số ở thành thị D Cơ cấu dân số chuyển sang già.

Hướng dẫn trả lời: Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở nông thôn Năm 2005, tỉ lệdân nông thôn chiếm 73,1% dân số cả nước, còn dân thành thị chiếm tỉ trọng nhỏ(26,9%)…(Bảng 16.3 sgk Địa lí 12 trang 71)

=> Chọn đáp án C

Câu 12 Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố dân cư nước ta?

A Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa các vùng

B Trung du, miền núi nhiều tài nguyên nhưng dân cư ít

C Đồng bằng có tài nguyên hạn chế nhưng dân cư đông

D Mật độ dân cư miền núi cao hơn mật độ dân cư trung bình cả nước

Hướng dẫn trả lời: Vận dụng bảng 16.2, Atlat địa lí trang 15, phân bố dân cưkhông đều giữa đồng bằng với trung du miền núi Các vùng đồng bằng chỉ chiếmkhoảng 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng lại tập trung tới 75% dân số cả nước Trong khi đótrung du miền núi chiếm 3/4 diện tích đất nước nhưng chỉ chiếm khoảng 25% dân số cảnước (Sgk Địa lí 12 trang 69)

=> Chọn đáp án D

Câu 13 Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và thành thị nước

ta?

A Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị

B Dân số thành thị đông hơn dân nông thôn

C Dân thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn

D Cả dân thành thị và dân nông thôn đều tăng

Hướng dẫn trả lời: Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở nông thôn Năm 2005, tỉ lệdân nông thôn chiếm 73,1% dân số cả nước, còn dân thành thị chiếm tỉ trọng nhỏ(26,9%)…(Bảng 16.3 sgk Địa lí 12 trang 71)

=> Chọn đáp án B

Câu 14 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?

A Dân cư phân bố không đồng đều trên phạm vi cả nước

B Dân cư phân bố chủ yếu ở đồng bằng và ven biển

C Mật độ dân cư ở đồi núi và cao nguyên cao nhất

D Phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn

Hướng dẫn trả lời: Vận dụng bảng 16.2, Atlat địa lí trang 15, phân bố dân cưkhông đều giữa đồng bằng với trung du miền núi Các vùng đồng bằng chỉ chiếmkhoảng 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng lại tập trung tới 75% dân số cả nước Trong khi đótrung du miền núi chiếm 3/4 diện tích đất nước nhưng chỉ chiếm khoảng 25% dân số cảnước (Sgk Địa lí 12 trang 69)

=> Chọn đáp án C

Câu 15 Do dân số đông và tăng nhanh nên Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc

A cải thiện chất lượng cuộc sống

B mở rộng thị trường tiêu thụ

Trang 17

C giải quyết được nhiều việc làm.

D khai thác và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn

Hướng dẫn trả lời: Phân tích được thuận lợi của đông dân như nguồn lao động dồidào, thị trường rộng, tiếp thu nhanh khoa học => Chọn đáp án B

Vận dụng

Câu 16 Nội dung nào sau đây của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng

có hiệu quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến dân số thành thị

A tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số

B thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

C xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị

D đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn

Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức chiến lược phát triển dân số hợp lí và sửdụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta Xây dựng quy hoạch và đề ra các chínhsách thích hợp để đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.…(Sgk Địa lí 12 trang 71)

=> Chọn đáp án C

Câu 17 Nội dung nào sau đây của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng

có hiệu quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến khắc phục sự phân bố dân cư chưa hợp lí

A tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc đô tăng dân số

B thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

C xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị

D đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn

Hướng dẫn trả lời: Phân tích kiến thức chiến lược phát triển dân số hợp lí và sửdụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta Xây dựng các chính sách chuyển cư phùhợp để thúc đẩy sự phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng nhằm giảm bớt mức độtập trung dân cư quá cao ở 1 số vùng và bổ sung lao động cho các vùng trung du miềnnúi.…(Sgk Địa lí 12 trang 71)

=> Chọn đáp án B

Câu 18 Khó khăn nào sau đây không phải do dân số đông gây ra?

A.Trở ngại cho phát triển kinh tế

B Trở ngại cho nâng cao đời sống nhân dân

C Trở ngại cho bảo vệ môi trường

D Trở ngại cho bảo vệ quốc phòng

Hướng dẫn trả lời: Phân tích được khó khăn của dân số đông đối với kinh tế: Đối với kinh tế, xã hội, môi trường để tìm đáp án => Chọn đáp án D

=> Chọn đáp án D

Câu 19 Nguyên nhân bao trùm nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

nước ta giảm là do thực hiện tốt

A công tác kế hoạch hóa gia đình

Trang 18

B chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

C Các hoạt động giáo dục dân số

D Các hoạt động về kiểm soát sự gia tăng tự nhiên

Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm như thực hiện tốt công tác dân số KHHGĐ, nâng cao mức sống của người dân

=> Chọn đáp án B

Câu 20 Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng

tăng là

A quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa

B phân bố lại dân cư giữa các vùng

C ngành nông lâm ngư nghiệp phát triển

D đời sống nhân dân thành thị nâng cao

Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích tại sao tỉ trọng dân thành thị tăng như công nghiệp hóa đất nước, mở rộng ranh giới đô thị

=> Chọn đáp án A

Vận dụng cao.

Câu 21 Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là

A làm giảm tốc độ phát triển kinh tế

B chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện

C không đảm bảo sự phát triển bền vững

D tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao

Hướng dẫn trả lời: Hiểu được các hậu quả dân số đông đối với mặt môi trường như suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, không gian cư trú chật hẹp

=> Chọn đáp án C

Câu 22 Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc

sống ở khía cạnh thu nhập là

A ô nhiễm môi trường B giảm tốc độ phát triển kinh tế

C giảm GDP bình quân đầu người D cạn kiệt tài nguyên

Hướng dẫn trả lời: Hiểu được các hậu quả dân số đông đối với chất lượng cuộc sống chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện, GDP bình quân đầu người thấp, các vấn

đề phát triển y tế, văn hoá, giáo dục còn gặp nhiều khó khăn

=> Chọn đáp án C

Câu 23 Phát biểu nào sau đây không đúng về tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng

quy mô dân số vẫn tăng?

A Tỉ lệ gia tăng giảm nhưng vẫn mức dương

B Quy mô dân số vẫn còn lớn

C Số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều

Trang 19

D Chênh lệch tỉ số giới tính ngày càng tăng.

Hướng dẫn trả lời: Giải thích được tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân

số vẫn tăng do đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số vẫn ở mức dương

=> Chọn đáp án D

Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng về tại sao phải phân bố lại dân cư và lao

động giữa các vùng?

A để sử dụng hợp lí tài nguyên

B để nâng cao chất lượng cuộc sống

C đảm bảo các vấn đề về môi trường

D điều chỉnh tỉ lệ gia tăng dân số

Hướng dẫn trả lời: Phải phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng để sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo các vấn đề môi trường => Chọn đáp án D

Câu 25 Phát biểu nào sau đây không đúng về thuận lợi của Việt Nam đang trong

thời kì dân số vàng

A tăng khả năng tích lũy

B số trẻ em ít nên có điều kiện đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục

C số lượng người già nhiều nên phải đầu tư nhiều cho y tế, phúc lợi xã hội

D nguồn lao động dồi dào thị trường tiêu thụ rộng, có khả năng thu hút vốn đầutư

Hướng dẫn trả lời: Biết được dân số vàng nghĩa là số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số người phụ thuộc, số trẻ em ít, số người già chưa cao

=> Chọn đáp án C

BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Nhận biết

Câu 1 Đặc điểm nào sau đây đúng với người lao động nước ta?

A Cần cù, sáng tạo; có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

B Sáng tạo, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại

C Thông minh, cần cù, có kinh nghiệm trong hoạt động dịch vụ

D Cần cù, sáng tạo; có kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp

Hướng dẫn trả lời: Người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệmsản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc, nhất là trong sản xuất nông lânngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp… được tích luỹ từ lâu đời qua nhiều thế hệ …(SgkĐịa lí 12 trang 73)

=> Chọn đáp án A

Câu 2 Người lao động nước ta

A thông minh, sáng tạo B cần cù, sáng tạo

C có kinh nghiệm phòng chống thiên tai D có kinh nghiệm về thương mại

Trang 20

Hướng dẫn trả lời: Người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệmsản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc, nhất là trong sản xuất nông lânngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp… được tích luỹ từ lâu đời qua nhiều thế hệ …(SgkĐịa lí 12 trang 73).

=> Chọn đáp án B

Câu 3 Phát biểu nào sau đây không đúng với lao động nước ta hiện nay?

A Phần lớn là lao động phổ thông, thu nhập thấp

B Quá trình phân công lao động xã hội chẩm chuyển biến

C Quỹ thời gian lao động ở nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để

D Năng suất lao động xã hội ngày càng tăng và đã ngang bằng thế giới

Hướng dẫn trả lời: Phần lớn lao động nông thôn là lao động nông nghiệp hoặc laođộng nông lâm ngư nghiệp, sản xuất thủ công nên năng suất thấp Điều này làm chonăng suất lao động xã hội của nước ta thấp so với thế giới….(Sgk Địa lí 12 trang 75) => Chọn đáp án D

Thông hiểu

Câu 4 Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta hiện nay?

A Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

B Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít

C Đội ngũ cán bộ quản lí còn thiếu nhiều

D Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đông đảo

Hướng dẫn trả lời: Hiểu được số lượng và chất lượng lao động nước ta để trả lời

=> Chọn đáp án D

Câu 5 Đặc tính nào sau đây không đúng hoàn toàn đối với lao động nước ta?

A Có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kỹ thuật nhanh

B Cần cù sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất gắn với truyền thống dân tộc

C Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao

D Có kinh nghiệm sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp được tích lũy từ lâu

Hướng dẫn trả lời: Hiểu được số lượng và chất lượng lao động nước ta để trả lời

=> Chọn đáp án C

Câu 6 Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm

phân theo trình độ chuyên môn của nước ta trong thời gian gần đây?

A Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo tăng, qua đào tạo tăng

B Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm, qua đào tạo tăng

C Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo giảm, chưa qua đào tạo tăng

D Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm, đã qua đào tạo giảm

Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.1 sgk Địa lí 12 trang 73 Chọn đáp án B

Câu 7 Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động có việc làm phân

theo trình độ chuyên môn của nước ta trong thời gian gần đây?

Trang 21

A Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo tăng.

B Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm

C Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo giảm

D Tỉ trọng lao động đã và chưa qua đào tạo tăng

Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.1 sgk Địa lí 12 trang 73 Chọn đáp án C

Câu 8 Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch

theo hướng

A giảm tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp

B giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng

C tăng tỉ trọng lao động khu vực ngoài nhà nước

D tăng tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.2 sgk Địa lí 12 trang 74 Chọn đáp án A

Câu 9 Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động theo

thành phần kinh tế của nước ta từ khi Đổi mới đến nay?

A Thành phần kinh tế Nhà nước tăng

B Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm

C Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh

D Thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng

Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.3 sgk Địa lí 12 trang 74 Chọn đáp án D

Câu 10 Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo

thành thị, nông thôn nước ta trong nhiều năm trở lại đây?

A Tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng, ở thành thị giảm

B Tỉ trọng lao động ở thành thị giảm, ở nông thôn giảm

C Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm, ở thành thị tăng

D Tỉ trọng ở thành thị tăng, ở nông thôn giảm

Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.4 sgk Địa lí 12 trang 75 Chọn đáp án C

Câu 11 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng

A tỉ trọng lao động ở thành thị giảm

B tỉ trọng lao động ở nông thôn không tăng, ổn định

C tỉ trọng lao động ở thành thị tăng

D tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng

Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.4 sgk Địa lí 12 trang 75 Chọn đáp án C

Câu 12 Hướng chuyển dịch lao động hợp lí nhấtp phù hợp với quá trình phát triển

kinh tế của nước ta hiện nay là

A từ dịch vụ sang công nghiệp – xây dựng

B từ thành thị về nông thôn

C từ nông – lâm – ngư nghiệp sang công nghiệp – xây dựng

D từ công nghiệp xây dựng sang dịch vụ

Trang 22

Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.4 sgk Địa lí 12 trang 75 vận dụng thực tiễn nước ta đang từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp Chọn đáp án C.

Câu 13 Lực lượng lao động có kĩ thuật của nước ta tập trung chủ yếu ở

A nông thôn B các đô thị lớn

C vùng duyên hải D các làng nghề truyền thống

Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức chất lượng lao động sgk Địa lí 12 trang 73

để tìm đáp án Chọn đáp án B

Vận dụng

Câu 14 Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ

yếu là do tác động của

A việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình

B sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp cần nhiều lao động

C chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo công nghiệp hoá, hiện đại hoá

D sự phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng

Hướng dẫn trả lời: Nước ta đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động => Chọn đáp án C

Câu 15 Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với quá

trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta được thể hiện ở

A giảm tỉ trọng dân số nông thôn, tỉ trọng dân số thành thị không đổi

B tăng tỉ trọng dân số thành thị, tỉ trọng dân số nông thôn không đổi

C tăng tỉ trọng dân số thành thị, tỉ trọng dân số nông thôn giảm

D tỉ trọng dân số thành thị giảm, tỉ trọng dân số nông thôn tăng

Hướng dẫn trả lời: Nước ta đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn, tăng tỉ lệ dân thành thị, giảm tỉ lệ dân nông thôn => Chọn đáp án C

Câu 16 Đặc điểm của sự phân bố lực lượng lao động, đặc biệt là lao động có kĩ

thuật trong giai đoạn hiện nay ở nước ta là

A phân bố tập trung ở vùng nông thôn và miền núi nhằm thực hiện công nghiệp hoá

B phân bố đồng đều ở cả nông thôn và thành thị để phát triển kinh tế cả nước

C phân bố tập trung ở khu vực đồng bằng, nhất là ở đô thị lớn có số dân đông

D phân bố tập trung ở các vùng biên giới để phát triển dịch vụ và thương mại

Hướng dẫn trả lời: Phân tích được lao động có kĩ thuật tập trung nhiều nhất ở đồng bằng, các đô thị lớn => Chọn đáp án C

Câu 17 Khó khăn lớn nhất do sự tập trung lao động đông đảo ở các đô thị lớn ở

nước ta gây ra là

A giải quyết việc làm B khai thác tài nguyên thiên nhiên

C đảm bảo phúc lợi xã hội D bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 24/02/2021, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Thông chủ biên. Sách giáo khoa địa lí 12. NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa địa lí 12
Nhà XB: NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và Đào tạo
[2]. Lê Thông chủ biên. Sách giáo viên Địa lí 12. NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Địa lí 12
Nhà XB: NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và Đào tạo
[4]. Niên giám thống kê 2018. Nxb Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2018
Nhà XB: Nxb Thống kê Hà Nội
[6]. Câu hỏi và bài tập kỹ năng Địa lí 12. - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và bài tập kỹ năng Địa lí 12
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nộinăm 2013
[7]. Bài tập Địa lí 12 Nâng cao - Nhà xuất bản giáo dục năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Địa lí 12 Nâng cao
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục năm 2010
[8]. Hướng dẫn học và khai thác Atlat Địa lí Việt Nam. - Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học và khai thác Atlat Địa lí Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốcgia thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
[9]. Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Địa lí - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Địa lí
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học quốc gia Hà Nội năm 2019
[10]. Bộ đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nộinăm 2018
[5]. Các đề thi THPT QG của Bộ giáo dục và Đào tạo, cấu trúc đề thi THPT QG 2019 Bộ giáo dục và Đào tạo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w