SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRẢI NGHIỆM NGHỀ KĨ SƯ TRỒNG TRỌT VÀ NGHỀ KĨ SƯ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM MÔN: SINH HỌC... Vì vậy, tôi đã mạnh dạn chọ
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TRẢI NGHIỆM NGHỀ KĨ SƯ TRỒNG TRỌT VÀ NGHỀ KĨ SƯ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
MÔN: SINH HỌC
Trang 2SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT MAI HẮC ĐẾ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TRẢI NGHIỆM NGHỀ KĨ SƯ TRỒNG TRỌT VÀ NGHỀ KĨ SƯ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
Trang 313 GDHN Gíao dục hướng nghiệp
14 GD -ĐT Gíao dục đào tạo
15 PPDH Phương pháp dạy học
16 KHKT Khoa học kĩ thuật
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu 1
3 Nhiệm vụ 1
4 Tính mới – Đóng góp mới của đề tài: 2
5 Đối tượng nghiên cứu, giới hạn đề tài: 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
Phần 2 NỘI DUNG 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1 Cơ sở lí luận 3
1.2 Cơ sở thực tiễn 5
Chương 2 GIẢI PHÁP - BIỆN PHÁP 9
2.1 Thiết kế dạy học các chủ đề STEM theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo và năng lực hướng nghiệp 9
2.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá lớp học STEM 11
2.3 Thiết kế các tiêu chí và mức độ đánh giá lớp học STEM 15
2.4 Tổ chức thực hành dạy và học các chủ đề STEM 18
2.4.1 Chủ đề 2: Điều hòa từ thực vật……… 18
2.4.2 Chủ đề 5: Màu tự nhiên……….30
2.4.3 Chủ đề 1: Rau hữu cơ……… 34
2.4.4 Chủ đề 3: Cây trồng ngược……… ……… 38
2.4.5 Chủ đề 4 Bonsai từ củ, cành………39
2.4.6 Chủ đề 6: Bình sục khí Co2 và rượu Etilic………40
2.4.7 Chủ đề 7 Chất bảo quản sinh học………41
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 42
3.1 Mục đích thực nghiệm 42
3.2 Phương pháp thực nghiệm 42
3.3 Kết quả thực nghiệm 42
Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1 Qúa trình nghiên cứu 45
2 Hiệu quả, ý nghĩa của đề tài SKKN 45
3 Đề xuất 46
4 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 5Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Mục đích của mỗi học sinh đi học là thi đậu tốt nghiệp; thi vào trường đạihọc, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề Tất cả cuối cùng để sau này kiếm được việclàm, có nghề nghiệp Các em sẽ làm được gì sau khi học xong tiết học môn sinhhọc trong trường phổ thông? Làm thế nào để lồng ghép những kiến thức sách giáokhoa nặng nề khô khan trừu tượng vào bối cảnh thực cuộc sống và liên quan đếnmột số nghành nghề ngoài xã hội? Có thể chấm dứt tình trạng học sinh chọn nghềkhông phù hợp với bản thân do không hiểu về nghề và năng lực vốn có của mình?Làm thế nào để đảm bảo đối mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, pháthuy năng lực - phẩm chất học sinh và lồng ghép giáo dục hướng nghiệp vào bàihọc mà không cắt xén chương trình học? Giáo viên cần tổ chức dạy học như thếnào để khơi gợi học sinh sự đam mê, hứng thú học môn sinh?
Đó là những băn khoăn, trăn trở mà nhiều giáo viên chưa tháo gỡ được Cần
có giải pháp phù hợp để giải quyết những vấn đề trên Xuất phát từ nhu cầu tuyểndụng nhân lực hiện tại và tương lai; Thực tế cho thấy nghề kĩ sư trồng trọt (KSTT)đầu vào “ế ẩm” còn đầu ra “cháy hàng” nhiều công ti thuộc lĩnh vực nông nghiệpđến các trường Đại học Nông Lâm để đặt hàng sinh viên sau khi ra trường vớimức lương cao Nghề kĩ sư công nghệ thực phẩm (CNTP) là một trong nămnghành thuộc khối Công nghệ đang được tuyển dụng nhiều nhất từ phía đối tácNhật bản [2] Tôi đã tổ chức dạy học theo định hướng STEM tạo bầu không khívui vẻ hứng thú học, tổ chức hoạt động trải nghiệm nghề, qua đó giáo dục học sinhtình yêu thiên nhiên, tự hào và có trách nhiệm trong bảo tồn phát huy sự đa dạngphong phú giới thực vật Rèn luyện đức tính chăm chỉ, thái độ lao động đúng đắn;Rút ngắn khoảng cách giữ lí thuyết và thực tế, các em sẽ thấy việc học môn sinhgắn liền với sự lựa chọn nghề nghiệp sau này từ đó đam mê học Các em sẽ học tốthơn và nâng cao chất lượng dạy học nhờ sự đam mê đó
Vì vậy, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài SKKN: Hoạt động trải nghiệm nghề kĩ
sư trồng trọt và kĩ sư công nghệ thực phẩm trong dạy học chủ đề tích hợp theo
định hướng giáo dục STEM.
2 Mục tiêu
- Đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện, phù hợp với chỉ đạo của bộ GD - ĐT
về giáo dục hướng nghiệp (GDHN) đối với học sinh THPT Đảm bảo học luôn điđôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn Tạo tiền đề HS tham gia các cuộc thiKHKT Tạo sự đam mê, hứng thú học tập môn sinh từ đó nâng cao chất lượng dạyhọc HS nắm vững kiến thức, tư duy sáng tạo từ đó đạt kết quả cao trong các bàikiểm tra, kì thi Phát triển năng lực và phẩm chất người học
3 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn, nghiên cứu quy trình, tổ chức dạy học chủ
Trang 6đề STEM Nghiên cứu kĩ thuật thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập Thiết kế bộ công cụđánh giá định tính và định lượng, xây dựng các tiêu chí và mức độ đánh giá nănglực học sinh Thực nghiệm sư phạm để khảo sát đánh giá lớp học STEM
4 Tính mới – Đóng góp mới của đề tài:
- Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp trong chủ đề STEM giúp HS hìnhdung cụ thể về nghề tương lai vừa giúp các em khám phá năng lực học tập hiểuthêm về khả năng, thế mạnh, sở thích chính bản thân; từ đó phát triển năng lựchướng nghiệp Thiết kế câu hỏi trong phiếu học tập ứng dụng 6 cấp độ nhận thứcBLOM giúp HS phát triển năng lực sáng tạo Thiết kế xây dựng phòng học và thựchành bộ môn Sinh - Công nghệ tại trường (đơn vị sở tại), đáp ứng hoạt động thựchành sáng chế và nghiên cứu lí thuyết tạo STEM trong phòng thí nghiệm
- Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế, lựa chọn và áp dụng hoạt động trảinghiệm hướng nghiệp trong dạy học chủ đề STEM phù hợp thì học sinh sẽ: Pháttriển phẩm chất và các năng lực đặc thù của các môn học về STEM , phát triểnnăng lực cốt lõi, phát triển năng lực hướng nghiệp
5 Đối tượng nghiên cứu, giới hạn đề tài:
- Môn sinh học lớp 10, 11, Công nghệ 10 và liên kết kiến thức môn họcSTEM ( khoa học, công nghệ, kĩ thuật, toán học) để giải quyết vấn đề thực tiễn
- Thiết kế câu hỏi cấp độ tư duy BLOM, thiết kế bài tập tình huống, bài tậpthiết kế thí nghiệm đối chứng – thực nghiệm
- Thời gian thực hiện từ: Học kì II năm học 2018-2019 đến học kì I năm học
2019 -2020 tại trường THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương,
đường lối lãnh đạo của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục, các công trìnhnghiên cứu cải tiến dạy học, sách báo, liên quan đến đề tài
- Phương pháp điều tra cơ bản: Điều tra khảo sát thực trạng dạy và học của
giáo viên, học sinh trước và sau thực nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm ở trường THPT để
kiểm tra tính đúng đắn, tính thực tiễn của đề tài Các lớp thực nghiệm (lớp STEM)
và lớp đối chứng ( không dạy STEM) cùng một giáo viên giảng dạy, đồng đều về nộidung kiến thức và bài kiểm tra đánh giá
- Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí kết quả nghiên cứu: Xử lý kết
quả nghiên cứu trên phần mềm Excel, Epi-info 7.0 Để xử lí kết quả điều tra khảosát thực trạng, phiếu kiểm quan, phiếu đánh giá các tiêu chí, đánh giá bài kiểmtra Của lớp STEM trước và sau thực nghiệm So sánh kết quả lớp STEM và lớphọc đối chứng
Trang 7Phần 2 NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Cơ sở lí luận
1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới
Nước Mỹ nơi phát sinh nguồn gốc thuật ngữ STEM và việc dạy học STEM
đã trở thành chủ đề bắt buộc Tổ chức uy tín trong lĩnh giáo dục khoa học trên thếgiới là Hiệp hội các giáo viên dạy khoa học quốc gia Mỹ đã đề xuất ra khái niệmgiáo dục STEM (STEM education) với cách định nghĩa ban đầu như sau: "Giáodục STEM là cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học, trong đó các khái niệmhọc thuật mang tính nguyên tắc được lồng ghép với các bài học trong thế giới thực,
ở đó các học sinh áp dụng các kiến thức trong khoa học, công nghệ, kỹ thuật vàtoán vào trong các bối cảnh cụ thể giúp kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơilàm việc và các tổ chức toàn cầu, để từ đó phát triển các năng lực trong lĩnh vựcSTEM và cùng với đó có thể cạnh tranh trong nền kinh kế mới" [9] Canada đứngthứ 12 trong số 16 nước có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp theo học các chương trìnhSTEM.Tổ chức hướng đạo sinh Canada đã áp dụng các biện pháp tương tự như đốitác Mỹ để thúc đẩy các lĩnh vực STEM cho thanh thiếu niên Chương trình STEM của
họ bắt đầu vào năm 2015 [6] STEM tại nước Anh có giáo trình khoa học thế kỉ XXI(GCSE) áp dụng cho học sinh một khóa học GCSE để phát triển hiểu biết khoa học.STEM cũng phát triển mạnh tại giáo dục ở Singapore, Thái lan [7]
Trong nước
Giáo dục STEM du nhập vào Việt Nam không phải bắt nguồn từ các nghiêncứu khoa học giáo dục hay từ chính sách vĩ mô về nguồn nhân lực mà bắt nguồn từcác cuộc thi Robot dành cho học sinh phổ thông do các công ty công nghệ tại ViệtNam triển khai cùng với các tổ chức nước ngoài Ở các văn bản cấp Bộ hiện nay,hàng năm Bộ Giáo dục đã có văn bản hướng dẫn thực hiện năm học, trong đókhuyến khích thành lập các CLB ngoại khoá Một tín hiệu đáng mừng là thuật ngữgiáo dục STEM đã được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông mới[1]
Ở Việt Nam các trung tâm giáo dục ngoại khoá đã sớm áp dụng các chươngtrình đào tạo STEM cho học sinh Ngày 1/12/2015, Công ty DTT Educspec chínhthức ra mắt chuỗi trung tâm Học viện STEM đáp ứng nhu cầu của các bạn học sinhđam mê STEM tại Thủ tướng Chính phủ cũng đã giao trách nhiệm cho BộGD&ĐT thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổthông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017-2018.Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể có quy định: Hoạt động trảinghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc Hoạt động trải nghiệm nhấn mạnh tới sựhuy động tổng hợp các kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau,hướng dẫn học sinh áp dụng vào thực tế đời sống trong trường và xã hội Từ đó, có
Trang 8thể hiểu Chương trình STEM được ẩn chứa và có tính pháp lý, nằm trong phạm vikhái niệm và nội hàm của hoạt động giáo dục trải nghiệm [9] Dạy học theo địnhhướng STEM đã thu hút một số tác giả nghiên cứu như: Phan Duy Kiên (2015) -Trường THPT Lê Xoay Vĩnh phúc với đề tài : “Vận dụng mô hình STEM trongdạy học môn công nghệ 12” Lê Xuân Quang (2017) - Trường Đại học sư phạm HàNội với luận án tiến sĩ : “Dạy học môn công nghệ phổ thông theo định hướngSTEM” Bùi Thị Lan (2016) - Trường THPT Nam Sách II, Hải Dương với đề tài:
“Dạy học dự án sản xuất nước rửa chén từ rác thải thực vật theo hướng tiếp cậnSTEM” Hồ Trường Thi (2018) -Trường THPT Hoàng Mai với đề tài: “Dạy họctheo định hướng giáo dục STEM với chủ đề hô hấp thực vật”
Như vậy, việc sử dụng giáo dục dịnh hướng STEM trong dạy học đã đượcnghiên cứu và chú ý từ rất sớm Tuy nhiên, tại trường THPT đơn vị tôi công tácmới áp dụng lần đầu tiên từ năm học 2018 – 2019, năm học 2019 -2020 do tôinghiên cứu và ứng dụng triển khai đề tài SKKN Vì vậy, cần lan tỏa tinh thầnSTEM trong các môn học khác tại đơn vị và các trường bạn
1.1.2 Dạy học theo định hướng giáo dục STEM
- STEM là một cách tổ chức dạy học thực tế: Science_khoa học,Technology_công nghệ, Engineering_kĩ thuật và Math_toán học Tuy nhiên, tùythuộc vào nội dung từng môn học, từng bài học mà GV linh động thay đổi vì dạyhọc theo STEM không nhất thiết phải tích hợp đủ 4 môn mà có thể chỉ một mônnhưng nhất thiết phải gắn với ứng dụng cuộc sống [1][2] STEM không phải là mộthoạt động giáo dục đưa thêm vào chương trình học mà là một trong những phươngthức chuyển tải nội dung chương trình giáo dục GV linh hoạt tổ chức ở nhiều phươngthức khác nhau , hướng đến mục tiêu cuối cùng là phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo, hình thành năng lực - phẩm chất người học, đào tạo các em có thể đáp ứngnhu cầu tuyển dụng lao động trong tương lai Lớp học định hướng STEM có ứngdụng thực tế và đưa ra các giải pháp giúp các em đi đến nguồn gốc vấn đề và thấy tínhứng dụng của lí thuyết hàn lâm SGK tưởng chừng khô khan đó trong những giải phápmắt thấy, tai nghe, tay chạm HS được yêu cầu huy động kiến thức đã có để tìm tòi ,giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn [5]
1.1.3 STEM và giáo dục định hướng nghề nghiệp
Một trong các các con đường hướng nghiệp học sinh đó là hướng nghiệp quahoạt động dạy học các môn văn hóa trong chương trình học chính khóa Đối với bậctrung học phổ thông, GDHN nhằm mục đích giúp cho học sinh có được ý thức như làchủ thể trong sự lựa chọn nghề nghiệp, có định hướng khi chọn nghề dựa trên cơ sởhiểu biết khoa học về nghề nghiệp, về nhu cầu thị trường lao động cũng như năng lực,
sở trường, sức khỏe của bản thân Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học,
học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp,
năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp tương lai - các ngành nghề cónhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 [6]
1.1.4 Ứng dụng 6 bậc thang đo nhận thức BLOM xây dựng câu hỏi
Trang 9Thang cấp độ tư duy đầu tiên được xây dựng bởi Benjamin S Bloom(1956), thường được gọi tắt là Thang Bloom hay Bảng phân loại Bloom (Bloom’sTaxonomy) Lorin Anderson, một học trò của Benjamin Bloom, đã cùng một sốcộng sự đề xuất sự điều chỉnh như sau (Pohl, 2000) [1]: Cấp độ tư duy thang phânloại BLOM được chia nhỏ từ mức độ thấp đến cao, đi dần từ đơn giản đến phứctạp GV chia nhỏ kiến thức đơn giản hóa vấn đề nổi bật trong bài học, giúp các em
từ : Nhớ -> Hiểu -> Vận dụng -> Phân tích -> Đánh giá - Sáng tạo
- Nhớ: HS có thể nhớ lại các điều đặc biệt hoặc tổng quát, trọn vẹn hoặc một
phần các quá trình, các dạng thức, cấu trúc… đã được học Ở cấp độ này người học
cần nhớ lại đúng điều được hỏi đến Hiểu: HS cần nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ Vận dụng: HS có khả năng áp dụng thông tin đã biết vào một tình huống, một điều kiện mới Phân tích: HS có
khả năng chia các nội dung, các thông tin thành những phần nhỏ để có thể chỉ ra
các yếu tố, các mối liên hệ, các nguyên tắc cấu trúc của chúng Đánh giá: HS có
khả năng đưa ra nhận định, phán quyết của bản thân đối với một vấn đề dựa trên
các chuẩn mực, các tiêu chí đã có Sáng tạo: Đạt được cấp độ nhận thức cao nhất
này người học có khả năng tạo ra cái mới, xác lập thông tin, sự vật mới trên cơ sởnhững thông tin, sự vật đã có
1.2 Cơ sở thực tiễn:
Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, tôi tiến hành quan sát sư phạm, tham khảogiáo án, dự giờ, trao đổi ý kiến với một số giáo viên, dùng phiếu thăm dò ý kiếncủa giáo viên, phiếu điều tra học sinh tại đơn vị trường THPT ( đơn vị sở tại) nhằmthu thập số liệu cụ thể về thực trạng dạy và học
1.2.1 Thực trạng dạy học của giáo viên tại một đơn vị trường THPT
Bảng 1.1 Kết quả điều tra về sử dụng một số PPDH tại trường THPT (20 giáo viên)
Phương pháp sử dụng
Thường xuyên Ít sử dụng
Không sử dụng
1 Định hướng giáo dục STEM 0 0% 2 10% 18 90%
2 Đánh giá HS theo thang đo
3 Lồng ghép GDHN trong bài học 0 0% 4 20% 16 80%
5 PPDH truyền thống (PP thuyết
trình, giải thích, thảo luận PP trực
quan, PP công tác thí nghiệm )
Qua bảng 1.1, tôi nhận thấy đa số giáo viên không thường xuyên sử dụng ,giáo dục định hướng STEM Rất ít GV lồng ghép GDHN trong dạy học bộ môn.Những giáo viên có ứng dụng BLOM nhưng lại không sử dụng trong quá trình học
Trang 10mà sau sử dụng sau khi học xong (trong biên soạn ma trận đề kiểm tra một tiết, họckì ) Mặc dù bộ GD - ĐT đã trao quyền chủ động cho các trường tổ chức chươngtrình và đổi mới hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá từ năm học 2012-2013,nhưng phần lớn GV dạy theo PPDH truyền thống, PPDH tích cực chỉ sử dụngtrong các tiết thao giảng dự giờ.
Bảng 1.2 Kết quả điều tra về nguyên nhân mức độ sử dụng STEM - BLOM - Lồng ghép
GDHN trong dạy học bộ môn tại một đơn vị trường THPT
3 Soạn giáo án, câu
hỏi, chuẩn bị thiết bị
C Không liên quan đến bộ môn nên không lồng ghép 0 0%
5 Định hướng
STEM trong dạy
học/ nội sung thi cử
A STEM phù hợp nội dung thi tốt nghiệp THPT,
B STEM không bám sát nội dung thi tốt nghiệp
Kết qủa sát thực tế theo bảng 1.2 với 20 giáo viên bộ môn trực tiếp giảngdạy tại đơn vị sở tại trường THPT cho thấy nguyên nhân do gặp khó khăn về cơ sởvật chất thiết bị dạy học, khó khăn với chương trình SGK hiện hành còn nặng nề
về kiến thức mang tính hàn lâm, nội dung thi cử còn nhiều yếu tố vận dụng máymóc và khó khăn khi truyền tải kiến thức đến đối tượng HS có trình độ năng lựcchất lượng đầu vào trung bình Mặt khác qui trình soạn giáo án PPDH tích cựcmất nhiều thời gian, công sức và chỉ sử dụng khi có thao giảng dự giờ Đa số cácgiáo viên không lồng ghép GDHN vào bộ môn của mình vì cho rằng GDHN lànhiệm vụ của hoạt động dạy nghề phổ thông, hoạt động ngoại khóa Tại đơn vị sởtại trường học có hoạt động dạy nghề tin học, nghề làm vườn cho HS lớp 11,nhưng mục đích chủ yếu để tính điểm khuyến khích vào thi tốt nghiệp chứ chưathật sự hướng nghiệp Mặt khác, trường đang liên kết với trường dạy nghề số 4 đàotạo nghề : May - Điện công nghiêp - Công nghệ ô tô - Hàn - Điện lạnh và giớithiệu việc làm cho HS sau khi ra trường Còn vấn đề lồng ghép GDHN trong dạy
Trang 11học chính khóa ở các bộ môn văn hóa chưa được áp dụng Tôi sử dụng phiếu điềutra khảo sát của 20 giáo viên trong trường Kết quả thăm dò thu được:
Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến đánh giá về sự cần thiết giáo dục định hướng STEM, đánh giá cấp độ tư duy BLOM và lồng ghép GDHN trong bộ môn (20 GV)
Phương pháp dạy học Cần thiết Không cần thiết
Định hướng giáo dục STEM 19 95% 1 5%
Đánh giá HS theo thang đo BLOM 20 100% 0 0%
Lồng ghép GDHN trong bài học 16 80% 4 20%
Qua số liệu bảng 1.3 cho thấy sự cần thiết phải triển khai áp dụng PPDH tíchcực, giáo dục STEM, cấp độ tư duy BLOM và lồng ghép GDHN trong bộ môn
1.2.2 Thực trạng tình hình học tập của học sinh tại một trường THPT
Bảng 1.4 Kết qủa điều tra khảo sát về học tập môn sinh học trước khi thực hiện đề tài
B Thí nghiệm, thực hành minh họa do GV tiến
C Có sử dụng máy chiếu mô phỏng thí nghiệm 10 4,2
3 Môn sinh có nhiều
kiến thức liên quan đến
Trang 12Khối 11: 115 học sinh (Khảo sát 3 lớp TN)
Khối 10: 122 học sinh ( khảo sát 3 lớp TN)
Qua bảng 1.4 cho thấy phần lớn học sinh chưa đam mê học môn sinh.Nguyên nhân có thể do cách tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên chưa thật
sự hấp dẫn, chưa thể hiện rõ mối quan hệ giữa lí luận với thực tiễn ứng dụngtrong đời sống hàng ngày và chọn nghề nghiệp tương lai Tâm lí đi học là đểđối phó chứ chưa thật sự đam mê học Để khắc phục tình trạng này giáo viên bộmôn sinh học cần nỗ lực áp dụng giáo dục theo định hướng STEM, thay đổicách đánh giá học sinh có thể ứng dụng thang đo nhận thức BLOM Dạy họckhông quá nặng nề về ghi nhớ kiến thức mà tăng sự vận dụng sáng tạo thựchành, tạo không khí vui vẻ học mà chơi Khi khảo sát về hướng nghiệp nghềliên quan đến trồng trọt hầu hết các em không muốn theo nghề trồng trọt và rất
ít học sinh chú ý đến nghề nghiệp liên quan đến CNTP Nguyên nhân do các emchưa hiểu các hoạt động và xu hướng của nghề này trong hiện tại và tương lai
Kết luận chương 1
Từ nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn , khảo sát thực trạng dạy - học tại đơn vị cho thấy: Việc sử dụng phương pháp dạy học (PPDH) tích cực, giáo dục định hướng STEM, lồng ghép hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp trong dạy học
bộ môn còn hạn chế, sử dụng câu hỏi đánh giá cấp độ BLOM trong nghiên cứu bài học mới chưa được phổ biến rộng rãi
Hoạt động trải nghiệm STEM rất cần thiết để giáo viên chuẩn bị tốt trong chương trình giáo dục phôt thông (GDPT) mới Tạo điều kiện hình thành phẩm chất và năng lực thực hiện cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Tạo tiền đề để các em tham gia cuộc thi khoa hoc kĩ thuật (KHKT) hàng năm
Như vậy, qua chương này tôi đã làm sáng tỏ được vai trò của đề tài Đây lànhững cơ sở lí luận để tôi thiết kế các giáo án dạy học chủ đề định hướng STEM.Đồng thời cũng qua chương này, tôi đã phân tích đánh giá được số liệu điều trakhảo sát tình hình thực tế, thực trạng của đơn vị và sự đồng tình ủng hộ việc ápdụng thực nghiệm sư phạm đề tài Trên cơ sở đó thấy được hạn chế trong hoạtđộng dạy học tại đơn vị sở tại; Tính cấp thiết phải tổ chức hoạt động trải nghiệmhướng nghiệp qua các chủ đề STEM, cần ứng dụng triển khai đề tài ở tất cả cácmôn để đáp ứng mục tiêu chương trình GDPT mới
Trang 13Chương 2 GIẢI PHÁP - BIỆN PHÁP
2.1 Thiết kế dạy học các chủ đề STEM theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo và năng lực hướng nghiệp
2.1.1 Qui trình thiết kế các chủ đề STEM:
Sơ đồ 2.1 Qui trình thiết kế các chủ đề STEM
2.1.2 Các ý tưởng sản phẩm chủ đề STEM gắn với hướng nghiệp
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa sản phẩm STEM và hướng nghiệp
- Sản phẩm STEM trong đề tài nghiên cứu hướng đến giải quyết vấn đề trong thực tiễn, có giá trị kinh tế, có tiềm năng kinh doanh thu lợi nhuận Thông qua hoạt động thiết kế, chế tạo sản phẩm, chia sẻ quảng cáo sản phẩm trên facebook tìm khách hàng, tìm thị trường để bán sản phẩm Từ đó HS thấy việc học có ý nghĩa hơn, phát triển năng lực sáng tạo của học sinh
Vấn đề
thực tiễn
Xác định kiến thức STEM cần giải quyết
Ý tưởng chủ đề STEM
Xác định mục tiêu chủ đề STEM
Xây dựng bộ câu hỏi định hướng chủ đề STEM
Nhu cầu cuộc sống
Nghề KS CNTP Nghề KSTT
- Tính mới Có ý nghĩa kinh tế,
xã hội
- Có tiềm năng kinh doanh
- Giải quyết vấn đề thực tiễn
- Xác định kế hoạch kinh
doanh sản phẩm: KH bán hàng,
KH sản xuất, KH mua nguyên
vật liệu, KH tài chính, KH lao
động
Phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, giải quyết hiệu quả.
Rượu Rau thủy canh
Bình tưới nước nhỏ giọt Xôi, thạch ngũ sắc
Sản phẩm STEM
Trang 142.1.3 Thiết kế sắp xếp lại nội dung kiến thức nền trong các chủ đề STEM
Bảng 2.1 Tóm tắt kiến thức nền trong các chủ đề tích hợp
Tên bài trong SGK Tên chủ đề Tên chuyên đề GDHN Sinh học 11
+ Bài 4,5,6: Vai trò các nguyên tố
khoáng Dinh dưỡng nitơ ở thực vật
+ Bài 11: QH và năng suất cây trồng
Tích hợp nội môn: Bài 8, Bài 10 (SH11)
RAU HỮU CƠ
Chuyên đề 1
Nông dân 4.0 với trồng cây không cần
sư trồngtrọt
Sinh học 11
+ Bài 3: Thoát hơi nước
+ Bài 7: Thực hành thí nghiệm thoát hơi
nước và vai trò phân bón
+ Bài 9: QH ở thực vật C3-C4-CAM
+ Bài 10: Ngoại cảnh ảnh hưởng đến QH
ĐIỀU HÒA
TỪ THỰC VẬT
Sinh học 11
+ Bài 23: Hướng động
+ Bài 25: Thực hành: Hướng động
CÂY TRỒNG NGƯỢC Sinh học 11
+ Bài 41: Sinh sản vô tính thực vật
+ Bài 43: Thực hành sinh sản vô tính
Tích hợp nội môn : Bài 12, Bài 35 (SH11)
BONSAI TỪ
CỦ VÀ CÀNH
Nghề kĩ
sư côngnghệthựcphẩm
Sinh học 10
+Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở VSV
+Bài 23: Phần II.Qúa trình phân giải các chất
ở VSV Bài 24: (I) Thực hành lên men Êtilic
BÌNH SỤC KHÍ CO2 VÀ RƯỢU ETILIC
Sinh học 10
+Bài 25: Sinh trưởng của VSV
+Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh
trưởng VSV Bài 28: TH quan sát một số VSV
và mục II của bài 24 ( lên men Lactic)
CHẤT BẢO QUẢN SINH HỌC
2.1.4 Thiết kế nhiệm vụ học tập đa dạng qua hoạt đông trải nghiệm nghề nghiệp
Sơ đồ 2.3 Hình thành năng lực hướng nghiệp cho học sinh
-Tự đánh giá năng lực bản thân có phù hợp với nghề
-Tìm hiểu cơ sở, trường đào tạo nghề này
-Tìm hiểu thị trường, nhu cầu tuyển dụng lao động liên quan đến nghề
Trang 15- Học qua trải nghiệm giúp HS phát triển năng lực hướng nghiệp: Hình dung
cụ thể về nghề tương lai vừa giúp các em khám phá năng lực học tập hiểu thêm vềkhả năng, thế mạnh, sở thích chính bản thân Bởi vì chính: sở thích, khả năng, cátính và giá trị nghề nghiệp của mỗi người đóng vai trò quan trọng trọng việc chọnnghề phù hợp
Bảng 2.2 Tóm tắt các nhiệm vụ chế tạo sản phẩm đa dạng trong mỗi chủ đề
Chủ đề Nhiệm vụ Yêu cầu chế tạo sản phẩm STEM
1 Rau hữu cơ Nhóm 1 - Rau hữu cơ trên giá thể thay thế đất
Nhóm 2 - Rau hữu cơ thủy canhNhóm 3 - Hành tỏi hữu cơ
2 Điều hòa từ thực
vật
Nhóm 1 - Hệ thống tưới nước và pha chế phân bónNhóm 2 - Chọn cây phong thủy, lọc khí và đèn led
3 Cây trồng ngược Nhóm 1 - Hoa cúc treo ngược
Nhóm 2 - Cà chua treo ngược
4 Bon sai từ củ và
cành
Nhóm 1 - Bon sai từ củNhóm 2 - Bon sai từ cành
CO2 và rượu etilic
Nhóm 1 - Rượu vang nho sử dụng men rượuNhóm 2 - Rượu nho tự nhiên
Nhóm 3 - Rượu nếp cẩm sử dụng men rượu
7 Chất bảo quản
sinh học
Nhóm 1 - Chế biến và bảo quản cà pháoNhóm 2 - Chế biến và bảo quản rau dưa cảiNhóm 3 - Chế biến và bảo quản rau cải thảoNhóm 4 - Chế biến và bảo quản hành củ
- Khi giao nhiệm vụ chế tạo sản phẩm STEM, tôi không yêu cầu các nhóm
HS trong một lớp học chế tạo 1 sản phẩm Vì điều này sẽ hạn chế NL sáng tạo: HSnhóm này sẽ học theo nhóm khác, thậm chí copy bản thiết kế của nhóm bạn thànhbản thiết kế nhóm mình; không phát huy tính ứng dụng đa dạng của sản phẩm.Trong 1 chủ đề STEM, tôi chia lớp học thành 2-4 nhóm HS, mỗi nhóm thực hiệnthiết kế chế tạo 1 sản phẩm riêng biệt Để đánh giá công bằng khách quan thì cácnhóm phải có cùng một mục tiêu, cùng tiêu chí đánh giá
2.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá lớp học STEM
2.2.1 Thiết kế bộ câu hỏi định hướng theo hướng phát triển năng lực đặc thù STEM và năng lực đặc thù bộ môn sinh học
* Bộ câu hỏi 1: Thiết kế bài tập tình huống ( Hoạt động 1)
- GV thiết kế các tình huống gắn liền thực tiễn, yêu cầu HS tìm phương án giải quyết tình huống Tổ chức HS vận dụng kiến thức nội môn , liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn sáng tạo Phát hiện vấn đề, nhu cầu thực tiễn
Trang 16* Bộ câu hỏi 2: Xây dựng các nhiệm vụ học tập yêu cầu HS tự thiết kế thí nghiệm để rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm ( Hoạt động 2, 4, 6)
- HS tự thiết kế thí nghiệm đối chứng và thực nghiệm để phát hiện một nhận định, vấn đề, qui luật khoa học Qua đó HS sẽ ghi nhớ kiến thức sâu sắc hơn
* Bộ câu hỏi 3: Thiết kế phiếu học tập tìm hiểu kiến thức nền ứng dụng
6 cấp độ tư duy BLOM (Hoạt động 2)
Sơ đồ 2.4 Thang đo cấp độ tư duy BLOM
*Bộ câu hỏi 4: (Chuyển giao nhiệm vụ chế tạo sản phẩm ): Vận dụng kiến
thức các môn học STEM ( Khoa học , Kĩ thuật, Công Nghệ, Toán học) để vẽ bảnthiết kế và chế tạo sản phẩm đáp ứng tiêu chí đặt ra
2.2.2 Thiết kế hệ thống các bài tập tình huống, bài tập tự thiết kế thí nghiệm Phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
Chủ đề 1: Rau hữu cơ Bài tập tình huống 1: Rau hữu cơ là loại rau được trồng trọt bằng phương
thức và tiêu chuẩn của nông nghiệp hữu cơ, mỗi quốc gia, khu vực sẽ có nhữngtiêu chuẩn khác nhau Điểm chung của thực phẩm hữu cơ là luôn hướng đến thúcđẩy cân bằng sinh thái, đa dạng và bảo tồn đa dạng sinh học Rau phải đáp ứng tiêu
chí 5 không: Không phân bón hóa học - Không chất diệt cỏ - Không thuốc trừ sâu
độc hại - Không chất biến đổi gen - Không chất kích thích sinh trưởng Mặt khác,theo kiến thức SGK về vai trò phân bón NPK , vai trò phân bón hóa học sẽ thúcđẩy cây phát triển tốt hơn Vậy làm thể nào để sản xuất rau hữu cơ vừa đạt năng
suất sinh học cao và đạt tiêu chuẩn “5 không” Em hãy đề xuất giải pháp?
Bài tập tình huống 2: Rau cải trồng ở vườn đất là đối tượng bị sâu hại
nhiều nhất và có mầm mống trứng giun sán, vi khuẩn gây bệnh từ đất Người trồngrau muốn lá xanh to không bị sâu ăn lá buộc phải phun thuốc trừ sâu, thuốc kíchthích tăng trưởng Trước thực trang rau bẩn nhiễm hóa chất, em hãy tìm giải pháptrồng rau sạch an toàn đảm bảo có năng suất cao?
Đánh giá Phân tích
Trang 17Bài tập thiết kế thí nghiệm 1: Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh rau cải
thủy canh có nhiều ưu điểm hơn rau trồng đất?
Bài tập thí nghiệm 2: Hãy thiết kế thí nghiệm phát hiện trồng rau cải trong
chai nhựa có nhiều ưu điểm hơn trồng rau trong thùng thủy canh chuyên dụng?
Bài tập thiết kế thí nghiệm 3: Hãy thiết kế thí nghiệm phát hiện vai trò vi
sinh vật trong phân bón hữu cơ vi sinh đối với cây thủy canh hoặc thổ canh?
Chủ đề 2: Điều hòa từ thực vật Bài tập tình huống 1: Nếu lớp học em chưa có điều hòa nhiệt độ Mùa hè, thời
tiết nắng nóng cùng với chất lượng không khí ô nhiễm, độc hại xung quang trườnglớp học sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học của GV – HS Hãy đề xuất giải phápgiảm bớt độ nóng và giảm bớt sự ô nhiễm không khí xung quanh lớp học em?
Bài tập tình huống 2: Nhu cầu sử dụng tiểu cảnh trang trí nội thất hiện tại
và tương lai đang cao, giá thành sản phẩm này không rẻ Phần lớn đây là những câysống trong đất Nếu sử dụng đất sẽ chứa mầm mống giun sán, bụi đất bẩn trên bàn ăn,
bàn làm việc Hãy tìm cách trồng các loại tiểu cảnh phong thủy lọc khí, khắc phục hạn chế trên và đảm bảo đủ các nguyên tố khoáng thiết yếu, ánh sáng cho cây phát triển?
Bài tập tình huống 3: Cây tiểu cảnh trồng trong chậu trang trí phòng học;
Nếu lớp học nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ phòng dịch bệnh khoảng 2 tuần thì cây sẽ héo
vì không có ai tưới nước E hãy chế tạo hệ thống bình nước tưới tự động cung cấp
đủ nước cho cây trong thời gian nghỉ lễ tết?
Bài tập tình huống 4: Khi trồng cây trong lớp, ít ánh sáng mặt trời chiếu
vào; Lá cây chỉ quang hợp khi có ánh sáng vậy làm thế nào để cây trồng trong lớp
lá vẫn xanh tốt không bị vàng, còi cọc vì thiếu ánh sáng mặt trời?
Bài tập thiết kế thí nghiệm 1: Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh ánh
sáng có 2 quang phổ đỏ, xanh tím giúp cây đạt cường độ quang hợp , năng suất caohơn ánh sáng có đủ quang phổ ?
Chủ đề 3: Cây trồng ngược Bài tập tình huống 1:
- Nhà A ở khu chung cư, chỉ có ban công chật hẹp có ánh sáng mặt trờichiếu trực tiếp, A rất muốn trồng cà chua, ớt cay, hoa cúc Nhưng không thể bố trí
đủ 20 chậu cây đặt trong ban công; Hãy tìm giải pháp tư vấn giúp A có thể trồngnhiều chậu cậy trong không gian chật hẹp?
- Nhà B cứ đến mùa mưa là nước ngập úng vườn, làm cây chết cả B rấtmuốn trồng cà chua, ớt cay, hoa cúc nhưng sợ mưa nước ngập làm quả bị thốihỏng Hãy tìm giải pháp giúp B có thể thu hoạch và chua, ớt cay trong vườn màkhông lo bị nước mưa ngập úng cây?
Bài tập thiết kế thí nghiệm 1: Hãy thiết kế thí nghiệm phát hiện tính hướng động
độc đáo, hấp dẫn của chậu cây trồng treo ngược so với chậu cây trồng thẳng đứng?
Trang 18Chủ đề 4: Bonsai từ củ - cành Bài tập tình huống 1:
- Nhà A kinh doanh cafe, mẹ A mua khoai tây nhiều để lâu củ bị mọc mầm,
nghe nói khoai tây mọc mầm chứa chất độc tố solanine ăn nhiều dễ gây ngộ độc,
mẹ A dự định vứt chúng Hãy tìm phương án tận dụng củ khoai tây mọc mầm đểtrang trí các bàn trong quán cafe tạo tính độc đáo mới lạ thu hút khách hàng?
- Mùa hè nóng nực, nếu cựa hàng kinh doanh nhà bạn có nhiều cây thủycanh sẽ tạo cảm giác mát mẻ nhờ hơi nước thoát từ bình thủy canh và lá cây Hãythiết kế bonsai tiểu cảnh độc đáo lạ hiếm để thu hút khách hàng?
Bài tập thiết kế thí nghiệm 1: Hãy thiết kế thí nghiệm phát hiện loại sản
phẩm nào sẽ có tiềm năng kinh doanh hơn: Loại 1 là bonsai thủy canh trang và loại
2 là bonsai trồng trên giá thể có đất ( không có đất) Em dự đoán loại nào sẽ thu hútnhiều khách hàng đặt mua hơn để lựa chọn đầu tư lĩnh vực kinh doanh loại bonsaiphù hợp với nhu cầu thị hiếu khách hàng?
Chủ đề 5: Màu tự nhiên Bài tập tình huống 1: Nước giải khát, bánh thạch rau câu, trà sữa không
thể thiếu phẩm màu, nếu dùng phẩm màu hóa học sẽ có hại cho sức khỏe ngườidùng Làm thế nào có thể tự chế tạo phẩm màu tự nhiên? Hãy tìm giải pháp tự sảnxuất màu tự nhiên pha chế vào thực phẩm giúp món ăn tăng giá trị dinh dưỡng và
an toàn sức khỏe, nói không với phẩm màu hóa học ?
Bài tập thiết kế thí nghiệm 1: Thiết kế thí nghiệm phát hiện carotenoit hòa
tan tốt hơn trong dung môi hữu cơ? Từ đó tìm giải pháp sản xuất tinh dầu gấc và kĩthuật nấu xôi gấc lên màu đậm đà hơn
Bài tập thiết kế thí nghiệm 2: Thiết kế thí nghiệm phát hiện trong lá cây
màu đỏ có chứa sắc tố Clorophyll diệp lục? thiết kế thí nghiệm phát hiện trong lácây màu xanh có chứa sắc tố carotenoit, antoxian?
Bài tập thiết kế thí nghiệm 3: Thiết kế thí nghiệm phát hiện Antoxian tím
trong bắp cải tím có thể chuyển sang màu hồng, màu xanh khi ở pH khác nhau? Từ
đó có thể sử dụng bắp cải tím thay thế giấy quì tím ( đo độ pH) trong thực phẩm
Chủ đề 6: Bình sục khí CO2 và rượu Etilic Bài tập tình huống 1: Nhà A ở khu chung cư, A rất muốn tự nấu rượu etilic
dùng trong ngày tết, tuy nhiên theo qui trình nấu rượu gạo ( nếp) phương pháptruyền thống đòi hỏi nhiều công đoạn cầu kì, phức tạp, phải có bếp củi, nồi nấu,chưng cất cồng kềnh Hãy tìm giải pháp tự sản xuất rượu Etilic đơn giản không tốnnhiều thời gian và công sức mà đảm bảo rượu có nhiều giá trị dinh dưỡng( antocyanin, Fe, Mg, Kali, vitamin E.) tốt cho sức khỏe người dùng
Bài tập thiết kế thí nghiệm 1: Thiết kế thí nghiệm phát lên men rượu Etilic
giải phóng Co2? Từ đó tìm giải pháp chế tạo bình sục khí Co2 cho bể thủy sinh?
Trang 19Bài tập thiết kế thí nghiệm 2: Thiết kế thí nghiệm chứng minh quá trình
lên men rượu Etilic không cần sử dụng men rượu, lên men hoàn toàn tự nhiên?
Chủ đề 7: Chất bảo quản sinh học Bài tập tình huống 1: Trong CNTP rau, củ , quả rất dễ bị hỏng do nhiễm
VSV gây thối nên việc sử dụng chất bảo quản là cần thiết Nếu sử dụng chất bảoquản hóa học quá mức cho phép sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng Vậylàm thế nào để bảo quản rau, củ , quả trong thời gian dài? Em hãy tìm giải pháp ?
Bài tập tình huống 2: Chất bảo quản thực phẩm nguồn gốc sinh học tự
nhiên như muối, đường , axit lactic, bactetiocin, giấm axit axetic có khả nănggiảm sự gia tăng vi khuẩn gây thối trong thực phẩm Em hãy tìm giải pháp chếbiến và bảo quản: cà pháo, rau cải thảo, củ hành giúp thực phẩm này duy trì đặctính tự nhiên , duy trì vẻ bề ngoài và tăng thời hạn sử dụng cũng như tăng giá trịdinh dưỡng tốt cho sức khỏe tiêu hóa người sử dụng?
Bài tập thiết kế thí nghiệm 1: Vi khẩn Lactic có khả năng sinh ra
Bacteriocin ( 1 loại kháng sinh sinh học có bản chất protein) một chế phẩm an toàn
sử dụng trong bảo quản thực phẩm Hãy thiết kế thí nghiệm về qui trình nuôi cấy
vi khuẩn lactic đẻ thu nhiều Bactetiocin để bảo quản nông sản thực phẩm an toàn?
2.2.3.Thiết kế hệ thống bộ câu hỏi BLOM tìm hiểu kiến thức nền trong phiếu học tập Phát triển năng lực nhận thức sinh học, NL tìm hiểu thế giới sống, NL vận dụng kiến thức.
- Nội dung chi tiết PHT ( Kèm theo phụ lục tổ chức dạy học các chủ đề)
- PHT dùng ở hoạt động 2 hoặc kiểm tra sau khi kết thúc học chủ đề STEM
2.3 Thiết kế các tiêu chí và mức độ đánh giá lớp học STEM
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực HS, tạo điều kiện thuận lợi chogiáo viên đánh học sinh từ đó tự điều chỉnh phương pháp dạy, học sinh cũng tựđánh giá bản thân để điều chỉnh cách học cho phù hợp Để đánh giá năng lực HSqua lớp học STEM, tôi tiến hành qui trình gồm 6 bước sau đây:
Bước 1: Xác định mục đích đánh giá để lựa chọn năng lực cần đánh giá -> bước 2: Xác định tiêu chí, kĩ năng thể hiện năng lực -> Bước 3: Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi tiêu chí -> Bước 4: Lựa chọn công cụ đánh giá -> Bước 5: Thiết kế công cụ đánh giá -> Bước 6: Thẩm định và hoàn thiện công cụ
- Dựa vào mục đích chủ đề STEM, dựa trên các nghiên cứu về đánh giá chất
lượng giáo dục STEM, lựa chọn những tiêu chí được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến nhất để xây dựng bảng tiêu chí và mức độ đánh giá lớp học thực nghiệm ( Lớp học STEM) Có nhiều tiêu chí nhưng trong giới hạn đề tài, tôi tập trung trình bày :
+ Tiêu chí đánh giá năng lực đặc thù hoạt động STEM
+ Tiêu chí đánh giá năng lực chuyên biệt môn sinh học
Trang 202.3.1 Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực đặc thù hoạt động STEM:
- Năng lực đặc thù STEM gồm: NL sáng tạo,NL kĩ thuật, NL hướng nghiệp
- Mức độ biểu hiện các tiêu chí tôi qui ước như sau: Mức 4 (Rất rõ ràng), Mức3 ( Rõ ràng), Mức 2 ( Không rõ ràng), Mức 1 (Không có)
Bảng 2.3 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực sáng tạo
4 3 2 1
1 Tự tìm ra vấn đề mới, đề xuất phương án giải quyết đúng
2 Vận dụng kiến thức được học để giải quyết vấn đề mới,
tình huống mới
3 Thiết kế được sơ đồ, bản vẽ thể hiện kết cấu vận hành và
chỉ ra tính mới, tính hiệu quả của nó so với những cái đã biết
4 Tìm ra các thiết bị, vật liệu mới thay thế cho thiết bị vật
liệu cũ nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả cao
5 Đề xuất giải pháp thiết kế mới dựa vào thiết kế đã có, thay
đổi một số chi tiết thiết kế để tăng hiệu quả hơn
6 Tiến hành thực hiện giải pháp, chế tạo sản phẩm mang lại lợi ích
7 Thiết kế được thí nghiệm ĐC –TN để kiểm tra giả thiết ,
phát hiện qui luật vấn đề mới, đưa ra kết luận chính xác
chứng minh SP của mình mang lại hiệu quả cao
8 Thuyết trình báo cáo bản thiết kế và chế tạo sản phẩm một
cách sáng tạo trong trình bày, hấp dẫn lôi cuốn người nghe
2 Đưa ra sơ đồ thiết kế kỹ thuật, giải thích và vận dụng
được sơ đồ đó trong thực tiễn
3.Hình thành khái niệm kỹ thuật mới trên cơ sở các khái
niệm đã học
4 Tiến hành chế tạo, lắp ráp mô hình thiết kế, tính toán
mua sắm nguyên vật liệu, cân đo, cưa, đục,
5 Thuyết trình báo cảo chi tiết bản vẽ thiết kế ngắn gọn đầy đủ
nội dụng, logic chặt chẽ, hấp dẫn thu hút người nghe
6 Sử dụng thành thạo hiệu quả phương tiện kĩ thuật kết
hợp CNTT xử lí tốt các tình huống khi vận hành SP gặp
trục trặc
7 Cải tiến, điều chỉnh qui trình thiết kế kĩ thuật chế tạo
sản phẩm khi có sự đóng góp ý kiến của bạn và GV theo
hướng tích cực
Tổng
Trang 21Bảng 2.5 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực hướng nghiệp
- Nhận biết sở thích, khả năng, đam mê
- Xác định mục tiêu cuộc đời, ước mơ
- Trình bày truyền thống nghề của gia đình
- Dự đoán xu hướng của nghề đó tại địa phương và cả nước
- Liệt kê được các cơ sở đào tạo nghề đó:
trường học
- Tổng hợp được một số nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: công ty, cơ sở sản xuất, cựa hàng
- Tìm hiểu cơ hội nghề nghiệp, thị trường
và đối tượng khách hàng, nhu cầu tiêu thụsản phẩm ( SP mình tự chế tạo)
- Thuyết trình kế hoạch kinh doanh sản phẩm, quảng cáo sản phẩm hấp dẫn thu hút sự đầu tư
- Trình bày kế hoạch bồi dưỡng, rèn luyện
để phát triển nghề Kế hoạch để phấn đấu thi đậu vào trường đào tạo nghề mình đã chọn
Tổng
2.3.2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực đặc thù bộ môn sinh học
- Dạy học chủ đề STEM giúp hình thành và phát triển các năng lực chung vànăng lực (NL) đặc thù cho HS Trong giới hạn đề tài này, tôi tập trung trình bày
NL đặc thù môn sinh học Để có cơ sở xây dựng tiêu chí và mức độ đánh giá NLđặc thù môn học, tôi dựa vào bộ công cụ đánh giá trong suốt quá trình hoạt động
chủ đề STEM ( PHT theo cấp dộ tư duy BLOM, bài tập tình huống, bài tập thiết
kế thí nghiệm ĐC –TN, bài tập giao nhiệm vụ thiết kế chế tạo sản phẩm STEM)
Trang 22Bảng 2.6 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực đặc thù môn học
-Hiểu các đặc điểm đối tượng, hiện tượng sống
- Phân tích các yếu tố, các mối liên hệ, các nguyên tắccấu trúc của đối tượng, sự vật
- Đánh giá nhận định, phán quyết của bản thân đối với vấn đề, tự điều chỉnh điểm sai
- Đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết
- Lập kế hoạch thực hiện triển khai nghiên cứu
- Thực hiện kế hoạch: Thu thập dữ liệu TN - ĐC, phân tích xử lí dữ liệu để đánh giá, so sánh kết quả với giả thuyết, rút ra kết luận
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu, thảo luận, tiếp thu ý kiến phản biện, điều chỉnh lại theo hướng tích cực
Tổng 2.4 Tổ chức thực hành dạy và học các chủ đề STEM lồng ghép hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp nghề Kĩ sư CNTP và KSTT
- Trong đề tài nghiên cứu tôi phân 2 loại chủ đề STEM:
+ Chủ đề STEM đầy đủ: HS vận dụng kiến thức cả 4 lĩnh vực: (S) khoa học, (T ) công nghệ, (E) kĩ thuật, (M) toán
+ Chủ đề STEM khuyết: HS vận dụng kiến thức ít nhất 2 trong 4 lĩnh vực STEM
Trang 23- Giải thích cơ sở khoa học của biện pháp tưới nước hợp lí cho cây trồng?
- Phân tích các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- Phân biệt cây ưa sáng, cây ưa bóng, cây trung tính Phân biệt thực vật C4-CAM Từ đó bố trí sắp xếp các cây vị trí có nhiều ánh, ít ánh sáng trong lớp học giúp cây phát triển tốt
C3 Vận dụng kiến thức sáng tạo để giải quyết các tình huống, từ đó vẽ bản thiết
kế mô hình và chế tạo sản phẩm trồng cây lọc khí khí độc và bụi, cây phong thủy đặt xung quanh lớp học, điều hòa không khí và làm mát lớp học
-Tìm giải pháp thay thế lọ hoa giả đặt trên bàn giáo viên bằng cây cảnh
mini phong thủy sống không cần đất Thay thế rây đô che nắng ở cựa sổ lớp học bằng cây xanh treo cựa sổ, trồng cây thủy canh treo tường lắp đặt hệ thống tưới nước nhỏ giọt và bình trồng cây trữ nước
b Kĩ năng:
- Tính toán, vẽ được bản thiết kế trồng cây không cần đất đáp ứng tiêu chí
- Lập kế hoạch để vẽ bản thiết kế chế tạo và thử nghiệm sản phẩm
- Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện đượccác ý kiến thảo luận
- Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm
c Phẩm chất:
- Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học
- Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức sinh học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao, đam mê học tập, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp
- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực nghiệm
- Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và đánh giá
- Báo cáo thuyết trình – phản biện sản phẩm trước đám đông Đánh giá và tựđánh giá => Học sinh trải nghiệm nghề KSTT qua đó đánh giá năng lực bản thân
có phù hợp với nghề hay không HS thấy được ý nghĩa và sự gắn kết các kiến thức của nhiều môn học trong nhà trường khi giải quyết vấn đề thực tiễn
Trang 242 Yêu cầu:
- Đảm bảo tính trải nghiệm của người học trong các giai đoạn:
+ Tìm hiểu kiến thức nền để thiết kế trồng cây không sử dụng đất
+ Thiết kế bản kế hoạch nguyên vật liệu , dụng cụ, loại phân bón, loại cây trồng.+ Thực hiện bản kế hoạch để tạo ra sản phẩm trồng cây không sử dụng đất+ Đảm bảo tính tự học, hợp tác trong quá trình giải quyết vấn đề của người học
- Trồng loại cây phong thủy, lọc khí độc sống thủy canh hoặc giả thổ canh Khi bật quạt, hơi nước thoát ra từ bình thủy canh kết hợi tốc độ thoát hơi nước qua lá => Sẽ tạo hệ thống điều hòa sinh học ngay trong lớp bằng cách trồng cây xanh xung quanh lớp
-Trồng cây không sử dụng đất mà vẫn đảm bảo cây xanh tốt liên quan đến nhiều kiến thức: Đảm bảo đủ các yếu tố ngoại cảnh để cây quang hợp tăng năng suất Sử dụng loại phân bón phù hợp thân thiện với môi trường
- Nhu cầu sử dụng tiểu cảnh trang trí nội thất hiện tại và tương lai sẽ phát triển hơn Giá thành sản phẩm này không
rẻ, hiện nay phần lớn đây là những cây sống trong đất Hãy tìm cách trồng các loại tiểu cảnh này không cần sử dụng
đất ? Vì trong đất chứa mầm mống trứng giun sán và bẩn
nếu đặt trên bàn ăn, bàn làm việc
Liên kết với
các môn học
- Môn Toán tính tỉ lệ pha chế phân bón và nước hợp lí (cân –đong – đo –đếm)
- Môn vật lý 10, bài 39 – Độ ẩm không khí
- Môn Hóa 11, bài 12 - Phân bón hóa học
- Môn Công nghệ 11: Thực hành bản vẽ xây dựng, bản vẽ sản phẩm
Trang 25- Môn Ngữ văn trình bày báo cáo thuyết trình sản phẩm
Các nội dung
kiến thức nền
trọng tâm
- Môn sinh học 11+ Bài 3: Thoát hơi nước
+ Bài 7: TH thí nghiệm thoát hơi nước và vai trò phân bón
+ Bài 9: Quang hợp ở Thực vật C3-C4-CAM+ Bài 10: Ảnh hưởng nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
Tích hợp nội môn: Bài 8 Quang hợp và các bài có liên quan
4 Lựa chọn giải pháp khả thi
5 Thiết kế chế tạo mẫu thử nghiệm
6 Thử nghiệm mẫu thiết kế
7 Báo cáo thảo luận kết quả
3.2 Kế hoạch hoạt động
Hoạt động 1: Xác định nhu cầu thực tiễn (Tại phòng học
riêng của bộ môn)
Trên lớp (tiết số 1)Trên lớp (tiết số 2)
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền
Đề xuất giải pháp khả dĩ, vẽ bản thiết kế
Hoạt động 3: Báo cáo bản thiết kế
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 Xác định yêu cầu thiết kế và chế tạo sản phẩm
1 Mục đích: Xác định nhu cầu, yêu cầu về tiêu chí sản phẩm Từ đó xây
dựng giải pháp và thiết kế mẫu dựa vào kiến thức nền và các tiêu chí
- GV phải chuyển giao được nhiệm vụ cho HS, giúp HS phát hiện được vấn đề
Trang 26- Xác định nhu cầu thực tiễn sử dụng sản phẩm: Cựa sổ, bức tường lớp học
có không gian rỗng thích hợp để trồng cây xanh vừa lọc khí vừa làm mát phòng học, thiết kế trồng cây không cần đất trang trí xung quanh lớp
- Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức nhằm thiết kế và chế tạo sản phẩm Nắm vững các tiêu chí về sản phẩm
- HS hứng thú tìm cách giải quyết vấn đề và sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2 Nội dung hoạt động
- Tìm hiểu những cây cây phong thủy, lọc khí độc hại có thể sống thủy canh hoặc giả thổ canh Tìm hiểu phân loại cây ưa bóng cây trung tính hay ưa sáng sốngkhông cần đất
- Giải thích vì sao cây không có đất hoặc không có ánh sáng mặt trời chiếu vào vẫn xanh tốt Xác định nhu cầu tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường
- GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai chủ đề và tiêu chí đánh giá
- Học sinh nhận nhiệm vụ chế tạo sản phẩm như sau:
Nhiệm vụ Thiết kế chế tạo sản phẩm Hỗ trợ các nhóm Nhóm 1
- Kĩ thuật pha chế dung dịch thủy canh thay thế phân NPK truyền thống
- Cung cấp đèn led cho nhóm 1,
- Trang trí lớp học xanh dựa vào nhu cầu ánh sáng của các loại cây Phân loại cây ưa bóng, ưa sáng, trung tính để chọn vị trí trồng hợp lí trong không gia xung quanh lớp
- Lựa chọn loại cây trồng lọc khí, phong thủy
- Thiết kế ,tư vấn lựa chọn và lắp đặt đèn led (đã tách quang phổ) cho cây
3 Sản phẩm học tập của học sinh
- Bản ghi chép tóm tắt các bài học vận dụng để thiết kế mô hình và sản phẩm
- Bảng mô tả nhiệm vụ của chủ đề và nhiệm vụ các thành viên; thời gianthực hiện chủ đề và các tiêu chí đánh giá bản thiết kế và sản phẩm của nhóm
4 Cách thức tổ chức
Bước 1 Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ.
- GV nêu tình huống , HS giải quyết tình huống
Trang 27Tình huống 1: Nếu lớp học em chưa có điều hòa nhiệt độ Mùa hè, thời tiết
nắng nóng cùng với chất lượng không khí ô nhiễm, độc hại xung quang trường lớphọc sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học của GV –HS Hãy đề xuất giải phápgiảm nhiệt độ nóng và giảm sự ô nhiễm không khí xung quanh lớp học em?
Tình huống 2: Nhu cầu sử dụng tiểu cảnh trang trí nội thất hiện tại và tươnglai đang cao, giá thành sản phẩm này không rẻ Phần lớn đây là những cây sống
trong đất Hãy tìm cách trồng các loại tiểu cảnh này không cần sử dụng đất?
Tình huống 3: Quan sát một số loại bèo, cây rau muống sống trong ao hồ
cây lan bám vào khúc gỗ (xem hình ảnh, video) Giải thích tại sao cây có thể
sống trong điều kiện không có đất?
Tình huống 4: GV cho HS tìm hiểu một số hình ảnh/ video phòng thínghiệm trồng cây trong nhà của các nhà khoa học ( phòng kín nghiên cứu nhân
giống cây trồng có chiếu đèn điện ) Giải thích tại sao cây có thể xanh tốt trong
điều kiện không có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp?
- HS thảo luận phát biểu, tìm phương án trồng cây tiểu cảnh lọc khí độc làmmát lớp, chọn cánh trồng thủy canh hoặc giả thổ canh đáp ứng các tiêu chí
Bước 2 Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập tiêu chí đánh giá bản thiết kế và
Hoạt động 2 Nghiên cứu kiến thức trọng tâm nền và xây dựng bản thiết kế
1 Mục đích của hoạt động
- Học sinh hình thành kiến thức mới trong bài 3,7,9,10; đề xuất được giảipháp và xây dựng bản thiết kế của nhóm mình
- Xác định được sự liên kết các kiến thức đã học trong việc giải quyết vấn đề
2 Nội dung hoạt động
- Hoạt động theo nhóm để hoàn thành nội dung phiếu học tập
- Giáo viên xác nhận kiến thức nền cần sử dụng và giao nhiệm vụ cho họcsinh tìm hiểu trong và ngoài SGK để hoàn thành phiếu học tập ,khám phá kiến thứcnền từ đó tìm giải pháp vẽ bản thiết kế và sáng tạo SP của nhóm
Trang 28Bảng 2.7 Tóm tắt kiến thức trọng tâm nền để xây dựng bản thiết kế
- Kiến thức nền (PHT 1)
Bài 3: Thoát hơi nước
Bài 7:
1.Phát hiện thoát hơi nước ở lá
2.Phát hiện vai trò phân bón dung dịch
thủy canh
Tình huống 1 cần giải quyết:
- Thay thế PP pha chế phân bón hóa
học NPK truyền thống bằng dung dịch
thủy canh?
- Chế tạo hệ thống tưới nước tự động
nhỏ giọt giúp bù lượng nước do thoát
hơi nước qua lá tạo sự cân bằng nước
cho cây trồng trong lớp học?
- Thiết kế bình trồng cây tích trữ nước
đảm bảo cây luôn đủ nước và rễ không
bị ngập úng?
- Pha chế dung dịch dinh dưỡng thủycanh thay phương pháp pha chế phân hóahọc NPK truyền thống để trồng cây trongdung dịch
- Dinh dưỡng thủy canh là vi chất dinhdưỡng và khoáng chất cho cây phát triển.Pha chế đúng nồng độ sẽ cho cây pháttriển đồng đều, năng suất cao và an toàn.Pha chế theo tỉ lệ (10ml dung dịch thủycanh+ 1 lít nước)
- Hệ thống tưới nước tự động nhỏ giọt:chai nhựa loại 5 lít, 2 lít , dây chuyền ytế
VI.Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo
-Tình huống 2 cần giải quyết:
+ Đề xuất các PP trồng cây không sử
- Tìm giải pháp khắc phục nhược điểm
trồng cây trong nhà (Nhà chung cư
chật hẹp, lớp học, phòng kín ) Lắp
đặt và lựa chọn loại đèn led chuyên
trồng cây
- Vận dụng kiến thức quang phổ ánh
sáng: Vai trò tia đỏ và xanh tím khích
thích tăng cường độ quang hợp để
chọn ánh sáng nhân tạo phù hợp
- Một số PP trồng cây không có đất:
+ Cây thủy sinh trồng trong nước và
trồng trong dung dịch thủy canh
+ Thay đất bằng xơ dừa, tảo biển vỏ trấu,tro bếp, phân vi sinh
- Trồng trong nhà: chọn cây ưa bóng,trung tính - Trồng hành lang, sân vườn:chọn cây ưa sáng
+ Ví dụ: Trồng tiểu cảnh cây lọc khí,phong thủy có tiềm năng kinh doanh: lưỡi
hổ, trầu bà, vảy rồng, vạn lộc, phú quí,phát tài, phát lộc
+ Trang trí cây xanh xung quang trong lớp học (phòng bật điều hòa) tạo lớp học xanh, dựa vào nhu cầu ánh sáng của từng cây
- Cây treo cây lơ lửng, treo cựa sổ, treotường để tiết kiệm không gian
- Chọn loại đèn phù hợp với nhu cầu ánh sáng của từng loại cây:
Trang 294 Cách tổ chức hoạt động
Các nhóm HS hoạt động tìm hiểu kiến thức qua phiếu học tập
Bước 1: Tìm hiều kiến thức nền -> Hoàn thành PHT (phụ lục 2)
Bước 2: Vận dụng kiến thức nền -> Giải quyết tình huống -> Xây dựng bảnthiết kế sản xuất sản phẩm
- Nội dung PHT thiết kế câu hỏi ứng dụng thang đo nhận thức BLOM Vận
dụng kiến thức nền sáng tạo, linh hoạt, tìm giải pháp thiết kế và chế tạo sản phẩmđáp ứng tiêu chí và phù hợp với từng tình huống khác nhau
Hoạt động 3 Trình bày bản thiết kế, lựa chọn giải pháp
1 Mục tiêu: Lựa chọn giải pháp, bản thiết kế hợp lí nhất của các nhóm
2 Nội dung:
- Các nhóm trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra
- Thảo luận, đánh giá, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế;ghi lại các nhận xét, góp ý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần
- Phân công nhiệm vụ, lên kế hoạch chế tạo và thử nghiệm sản phẩm
- Thiết kế bình trồng cây trữ nước
- Hệ thống tưới nước nhỏ giọt
- Kĩ thuật pha chế dung dịch thủy canh
Nhóm 2
( Ánh sáng và cây
tiểu cảnh phong
thủy, lọc khí
- Thiết kế các phương pháp trồng cây không sử dụng đất
- Trang trí trong và ngoài lớp, đặt cây ở vị trí phù hợp nhu cầu ánh sáng
- Tư vấn lựa chọn và lắp đặt đèn led cho cây
4 Tổ chức hoạt động
Bước 1: Lần lượt từng nhóm trình bày phương án thiết kế trong vòng 5p, các
nhóm còn lại chú ý lắng nghe
Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương
án thiết kế của nhóm bạn, sửa chữa phù hợp
Bước 3: GV nhận xét, tổng kết chuẩn hóa kiến thức liên quan, chốt lại các
vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm
Bước 4: Đánh giá cho điểm các nhóm Tổng kết điểm bản vẽ thiết kế HS tự
đánh giá lẫn nhau và GV đánh giá HS
Trang 30Bước 5: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm
theo bản thiết kế của nhóm
Hoạt động 4 Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm
1 Mục đích:
- Các nhóm trải nghiệm thiết kế thi công sản phẩm theo giải pháp đã chọn
2 Nội dung
- Hai nhóm tuy độc lập nhưng SP nhóm này lại là nguyên liệu của nhóm
khác, các nhóm phải phụ thuộc và liên hệ với nhau trong quá trình chế tạo SP
- HS làm việc theo nhóm để chế tạo sản phẩm theo bản thiết kế, trao đổi với
giáo viên khi gặp khó khăn
- Lựa chọn dụng cụ, thiết bị thí nghiệm để chế tạo sản phẩm theo bản thiết
kế Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh kịp thời
3 Dự kiến sản phẩm:
- Sản phẩm các nhóm tạo ra giống bản thiết kế đáp ứng các tiêu chí đặt ra
- Hình ảnh các sản phẩm có trong tài liệu kèm theo
+ Bước 5: Chuẩn bị soạn bài giới thiệu sản phẩm, báo cáo
- Các nhóm đoàn kết, chia sẻ sản phẩm cho nhau để đạt mục tiêu đề ra
- Giáo viên phân công nhiệm vụ chế tạo các sản phẩm đáp ứng tiêu chí, phùhợp với các tình huống khác nhau GV quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần
Hoạt động 5 Trình bày giới thiệu , chia sẻ, thảo luận, đánh giá sản phẩm
1 Mục đích : HS biết thuyết trình, giới thiệu sản phẩm, đưa ra được ý kiến
nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan Chia sẻ cácvướng mắc gặp phải trong quá trình thi công sản phẩm
2 Nội dung
- Các nhóm trình bày báo cáo, bảo vệ , phản biện về sản phẩm trước lớp.
Trang 31- Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trìnhthực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo sản phẩm, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh,hoàn thiện các sản phẩm.
3 Sản phẩm của học sinh
- Vở nghi chép nội dung trọng tâm
- Các sản phẩm đã chế tạo được và nội dung trình bày báo cáo cũng nhưphản biện ( Hình ánh sản phẩm các nhóm trong tài liệu kèm theo)
- Tiến hành đánh giá: Chất lượng – Tính thẩm mỹ- Tính an toàn vệ sinh - Antoàn lao động của sản phẩm Chọn Sản phẩm đạt điểm cao nhất để đầu tư kinhdoanh bán trên thị trường (bán hàng online trên facebook )
4 Cách thức tổ chức
Bước 1: Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc
Bước 2: Yêu cầu HS của từng nhóm: Trình bày báo cáo
Bước 3: Thảo luận, chia sẻ, điều chỉnh
Bước 4: Đánh giá sản phẩm
Hoạt động 6 Điều chỉnh sản phẩm
1 Mục đích: HS có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm.
2 Nội dung: Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm
- Trên cơ sở sản phẩm học tập của học sinh, GV nhận xét, đánh giá, yêu cầuđiều chỉnh nhược điểm của sản phẩm Học sinh ghi nhận các kết qủa và tiếp tụcchỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện sản phẩm
3 Sản phẩm: Mẫu mô hình hoàn thiện sản phẩm hơn của các nhóm
4 Cách tổ chức: Học sinh các nhóm báo cáo GV tổng kết điểm mẫu mô
- Qúa trình thi công lắp đặt hệ thống tưới nước, dây treo cây, trồng cây
-Thi công sản phẩm lắp đèn led: Chọn đèn đã tách quang phổ
Trang 32PHẦN 4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG STEM
Hoạt động 1,2 : Xác định nhu cầu thực tiễn, đọc kiến thức nền, Vẽ BTK
Hoạt động 3, 4 : Báo cáo bản thiết kế Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm
* Hệ thống tưới nước nhỏ giọt có van điều chỉnh tốc độ chảy nước
Trang 33* Bản vẽ, sản phẩm bình trồng cây trữ nướctự thấm hút
* Bản vẽ, sản phẩm chế tạo giá thể thay thế đất
- Thi công lắp ráp vị trí : hành lang, cựa lớp
- Thi công lắp ráp vị trí : Cựa sổ, tường