=> hình ảnh đêm không ngủ của Người đã hóa tượng đài trong lòng người chiến sĩ, trong lòng nhân dân để trở thành nguồn cảm hứng sáng tác cho thi ca.. - “...Vì một lẽ thường tình B[r]
Trang 1TUẦN 23
ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
Minh Huệ
I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1 Tác giả :
Minh Huệ: Tên khai sinh là Nguyễn Thái sinh năm 1927, quê ở Nghệ An
2 Tác phẩm :
a Xuất xứ.
Bài thơ được viết vào năm 1951 dựa trên sự kiện có thật trong chiến dịch Biên giới cuối năm 1950 , Bác Hồ đã trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hình tượng Bác Hồ
* Hoàn cảnh, thời gian, không gian:
- Hoàn cảnh:Trên đường đi chiến dịch; trời mùa đông lạnh giá, mưa phùn lâm thâm
- Thời gian: đêm trời khuya,
- Địa điểm: trong mái lều tranh xơ xác ( lán che tạm của bộ đội)
=> Cuộc kháng chiến đầy khó khăn, gian khổ thiếu thốn; Bác trực tiếp ra mặt trận, đồng cam cộng khổ
* Tư thế, dáng vẻ:
+ Lần 1: lặng yên, vẻ mặt trầm ngâm, người Cha mái tóc bạc
+ Lần 3: ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc
-> từ láy tượng hình, hình ảnh so sánh, ẩn dụ đẹp trong sáng
=> Bác vừa gần gũi, thân thiết, vừa cao cả thiêng liêng
* Cử chỉ, hành động: đốt lửa, dém chăn từng người, từng người , nhón chân
nhẹ nhàng
-> nhiều ĐT, kết hợp điệp từ từng người 2 lần
=> diễn tả cử chỉ chăm lo, tỉ mỉ, ân cần , chu đáo, đầy tình yêu thương ấm áp như một người cha, người mẹ lo lắng chăm chút cho từng đứa con ruột thịt
* Lời nói, tâm tư:
+ Chú cứ việc ngủ ngon Ngày mai đi đánh giặc
+ Bác thương đoàn dân công càng thương càng nóng ruột, mong trời sáng mau mau
-> động từ kết kết hợp với điệp từ “càng”
-> Tình thương yêu bao la rộng lớn của Bác dành cho bộ đội và dân công
=> Hình ảnh Bác, vị lãnh tụ giản dị, gần gũi, chân thực mà hết sức lớn lao - thể hiện sâu sắc tấm lòng yêu thương mênh mông, sâu nặng của BH với chiến sĩ, đồng bào
* Khổ cuối:
- "Đêm nay Bác ngồi đó
Đêm nay Bác không ngủ"
Trang 2-> Điệp ngữ “đêm nay” nhằm nhấn mạnh hình ảnh nhiều đêm Bác đã không ngủ
=> hình ảnh đêm không ngủ của Người đã hóa tượng đài trong lòng người chiến
sĩ, trong lòng nhân dân để trở thành nguồn cảm hứng sáng tác cho thi ca
- “ Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh"
-> Khẳng định tình yêu thương, sự hi sinh, cống hiến của Bác là lẽ sống tất yếu,
rất thường tình của lãnh tụ HCM “Nâng niu tất cả chỉ quên mình"
2 Tâm tư anh đội viên.
a Lần đầu thức dậy:
- Ngạc nhiên, xúc động, anh mơ màng như nằm trong giấc mộng
-> So sánh, từ láy
=> Bác vừa lớn lao, vĩ đại (cao lồng lộng) nhưng lại hết sức gần gũi, ấm áp; sự xúc động, tình cảm ngưỡng vọng của anh đội viên
b Lần thứ ba:
- Hốt hoảng giật mình, bồn chồn lo lắng
- Ở bên Bác, người chiến sĩ như được tiếp thêm sức mạnh và niềm vui
- Được gần Bác, anh thấy lớn lao, anh hạnh phúc vô cùng Sự cao cả của Người đã có sức tỏa sáng, nâng đỡ.
-> Điệp ngữ
=> Lòng kính yêu, lòng biết ơn, niềm hạnh phúc khi nhận được tình yêu thương
và sự chăm sóc của Bác, là niềm tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại mà bình dị
III Ghi nhớ/sgk/67
ẨN DỤ
I Ẩn dụ là gì?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét :
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó
- Tác dụng : nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
II Các kiểu ẩn dụ.
1 Ví dụ/sgk/68-69
2 Nhận xét.
- Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:
+ Ẩn dụ về sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật hiện tượng (ẩn dụ hình thức) VD: lửa hồng và mầu đỏ
+Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động (ẩn dụ cách thức) VD: thắp và nở hoa
+ Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật hiện tượng (ẩn
dụ phẩm chất) VD: Người cha và Bác Hồ
Trang 3+ Ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về cảm giác (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác) VD: Nắng và giòn tan
III Ghi nhớ/sgk/68-69
IV Luyện tập:
Bài 1: So sánh đặc biệt và tác dụng của 3 cách diễn đạt:
- Cách 1: Miêu tả trực tiếp, có tác dụng nhận thức lí trí
- Cách 2: Dùng phép so sánh, tác dụng định danh lại
- Cách 3: Dùng phép ẩn dụ, có tác dụng hình tượng hoá
Bài 3: Tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác và cho biết tác dụng:
a Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt
- Thấy mùi: từ khứu giác (mũi) chuyển sang thị giác (mắt)
- Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt: từ xúc giác (Cảm giác khi ta tiếp xúc với vật khác) chuyển qua khứu giác
- Tác dụng: tạo liên tưởng mới lạ
b ánh nắng chảy đầy vai
- Xúc giác thị giác- Tác dụng: tạo liên tưởng mới lạ
-d Tiếng rơi rất mỏng - Xúc giác thính giác
- Tác dụng: mới lạ, độc đáo, thú vị
d ướt tiếng cười của bố
- Xúc giác, thị giác thính giác
- Tác dụng: mới lạ, sinh động
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người.
1 Ví dụ: sgk
2 Nhận xét
* Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư
- người chèo thuyền vượt thác: khỏe mạnh, oai phong, dũng mãnh, hiền lành
* Đoan 2: Tả chân dung Cai Tứ: gầy nhỏ, quỉ quyệt, xảo trá.
* Đoan 3: Tả hình ảnh hai người trong keo vật.
- Quắm Đen: trẻ trung, nhanh nhẹn
Muốn tả người cần:
- Xác định đối tượng: tả chân dung hay tả hành động
- Quan sát, lựa chọn hình ảnh tiêu biểu
- Sắp xếp theo một trình tự
II Bố cục của một bài văn tả cảnh.
- Mở bài: Từ đầu -> “nổi lên ầm ầm”: giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn
ra keo vật
- Thân bài: tiếp theo -> “ngang bụng vậy”: miêu tả chi tiết keo vật
- Kết bài: còn lại: nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật
Trang 4- Có thể đặt: Đấu vật, keo vật bất ngờ, keo vật thách đấu; Quắm Đen - Cản Ngũ
so tài
III Ghi nhớ: sgk/61.
IV Luyện tập
Bài 1- 2:
- Tả em bé: Mắt tròn xoe, tóc đen mượt, mũm mĩm đáng yêu, nước da trắng như bột, nhanh nhẹn
- Tả cụ già : tóc bạc, móm mém , da hằn lên vết nhăn thời gian, lưng còng, bước
đi chập chạp
- Tả cô giáo đang giảng bài: Giọng nói ấm, nét mặt tươi, ánh mắt long lanh chiếu rọi cho HS, cử chỉ, động tác đi đi, lại lại trên bục giảng; nắn nót ghi
bảng
Bài 3: HS có thể điền:
- Người ông đỏ như đồng tụ
- Nhác trông không khác gì tượng hai ông tướng Đá Rãi
- Ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị vào xới vật