Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn tin học ứng dụng spss ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt bộ môn tin học ứng dụng spss bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Trang 206/04/24 2
Mục tiêu
1 Trình bày được mục đích và các bước
tiến hành kiểm định giả thuyết
2 Trình bày được khái niệm giả thuyết
thống kê, và các sai lầm khi tiến hành kiểm định giả thuyết thống kê.
3 Trình bày được định nghĩa và tính chất
của phân phối t-Student
4 Tính và giải thích được khoảng tin cậy
cho giá trị trung bình mẫu.
Trang 3Mục tiêu
5 Áp dụng được kiểm định z và t để kiểm định
được ý nghĩa của một giá trị trung bình
6 Áp dụng được kiểm định z và t để đánh giá
sự khác biệt giữa hai trung bình mẫu
7 Tính và giải thích được khoảng tin cậy cho
sự khác biệt giữa hai trung bình
8 Tiến hành được các bước kiểm định số liệu
ghép cặp
Trang 406/04/24 4
Mục đích: Tìm các kiểm định thống kê thích hợp để tính toán giá trị xác suất và thông qua xác suất để đưa ra kết luận phù hợp
Các bước để tiến hành kiểm định
giả thuyết thống kê
Trang 5Các bước để tiến hành kiểm định
giả thuyết thống kê
Giả thuyết thống kê
Giả thuyết gốc thường được ký hiệu là
Trang 606/04/24 6
Các bước để tiến hành kiểm định
giả thuyết thống kê
Giả thuyết thống kê
Đối thuyết thường được ký hiệu là H1 hoặc
HA (alternative hypothesis)
Đối lập với giả thuyết gốc (đối thuyết)
Mâu thuẫn với hiện trạng
Không bao giờ có dấu“=”
Có thể hoặc không thể chấp nhận
Là giả thuyết mà nhà nghiên cứu tin là đúng và muốn chứng minh.
Trang 7Có 3 cách đặt giả thuyết
0 là giá trị giả định của trung bình quần thể
Trang 85 Quyết định về mức ý nghĩa của kiểm định
6 Tính toán cụ thể và kết luận về kiểm định
7 Kết luận về kiểm định
Các bước để tiến hành kiểm định
giả thuyết thống kê
Trang 9Sai lầm loại I (), loại II (); lực kiểm
định (1- )
Sai lầm loại I: Đó là sai lầm mắc phải khi ta
bác bỏ giả thuyết H0 nhưng thực ra H0 đúng Sai lầm loại I thường được ký hiệu là Do
vậy sai lầm này còn được gọi là sai lầm khi
bác bỏ giả thuyết đúng.
Sai lầm loại II: Là sai lầm mắc phải khi ta
chấp nhận giả thuyết H0 nhưng thực ra H0 sai Sai lầm loại II thường được ký hiệu là Sai
lầm này còn được gọi là sai lầm khi chấp nhận
Trang 10(xác suất = 1-) Sai lầm loại II (xác suất = )
Sai lầm loại I () và sai lầm loại II ()
Trang 11Lực của kiểm định
(1 - ) còn được gọi là lực kiểm định (power of test), là xác suất chấp nhận H1khi H0 sai hoặc là xác suất để bác bỏ H0khi H0 sai.
1 - = P[chấp nhận H1| H0 sai] = P[bác
bỏ H0| H0 sai]
Trang 1206/04/24 12
Lực của kiểm định
Trang 13Lực của kiểm định
Trang 1406/04/24 14
Giả sử có một mẫu ngẫu nhiên cỡ n, được rút ra từ một quần thể có phân phối chuẩn và có trung bình là , biến ngẫu nhiên:
sẽ có phân phối t-student với n-1 bậc tự
do
n s
x t
Trang 15Đồ thị đường cong phân phối chuẩn và
phân phối t-student
®êngcongtvíi1 bËctùdo
®êngcongph©n bèchuÈn
®êngcongtvíi6
bËctùdo
Trang 1606/04/24 16
Tính chất của phân phối t-student
Tổng diện tích đường cong phân phối t bằng 1
Đường cong phân bố t trải rộng ra cả hai phía so với gốc toạ độ và không bao giờ cắt trục hoành
Đường cong phân bố t đối xứng qua gốc toạ độ
Khi bậc tự do tăng thì hình dạng phân phối t sẽ càng giống với phân phối chuẩn
Trang 17Khoảng tin cậy cho một trung
x n
s t
Trang 1806/04/24 18
Ví dụ
Ví dụ: Người ta lấy ra một mẫu ngẫu nhiên gồm 20 trẻ gái 15 tháng tuổi ở một thị trấn để đo chiều cao Người ta tính được kết quả điều tra như sau:
Trung bình mẫu = 75.1 và được biết độ lệch chuẩn quần thể s = 2.9
Trang 19) 20
9 ,
2 96
, 1 ( 1
Trang 2006/04/24 20
Kiểm định ý nghĩa cho một trung bình
Là việc so sánh xem liệu trung bình của mẫu nghiên cứu có khác biệt với giá trị trung bình của quần thể không
Trường hợp đã biết độ lệch chuẩn của quần thể (dùng kiểm định dựa trên phân bố chuẩn: z -test )
Trường hợp chưa biết độ lệch chuẩn của quần thể (dùng kiểm định dựa trên phân bố t: t-test)
Trang 21Kiểm định dựa trên phân bố chuẩn: z test
Kiểm định dựa trên phân bố t: t-test
n
x e
s
x z
/
0 0
Trang 2206/04/24 22
Ví dụ
Thể tích trung bình hồng cầu (TTHC) xét nghiệm được ở 15 bé trai 5 tuổi mắc bệnh hồng cầu hình liềm đồng hợp tử (SS) như sau (đơn vị fl) :
Từ số liệu trên chúng ta tính toán được
Trang 231.Mô tả bộ số liệu: Trung bình = 84,0 ; s
= 8,3, n=15
2 Giả định: Phân phối mẫu của giá trị
trung bình trên xấp xỉ với phân phối chuẩn
Trang 254 Kiểm định thống kê và phân bố của kiểm định thống kê
Do không biết giá trị độ lệch chuẩn quần thể nên ta sử dụng kiểm định t,
0
/
Trang 2606/04/24 26
5 Quyết định về mức ý nghĩa của kiểm
định
Chúng ta sử dụng phân phối t, dạng kiểm
định 2 phía, với mức = 0,05 giá trị tra bảng của t với 14 bậc tự do và mức /2 bằng 0,025 là t14;0,025=2,1448
Chúng ta sẽ bác bỏ giả thuyết H0 nếu giá
trị |t| tính được lớn hơn giá trị tra bảng nói trên
Trang 276 Tính toán cụ thể và kết luận về kiểm
định: t = 1,8665
Giá trị tuyệt đối của t =1,8865 < 2,1448 là
giá trị tra bảng tại điểm =0,05; Không
bác bỏ giả thuyết H0
7 Kết luận về kiểm định
Không có sự khác biệt giữa thể tích trung
bình hồng cầu của nhóm trẻ bị bệnh so với
Trang 2806/04/24 28
Khoảng tin cậy và kiểm định ý nghĩa sự
khác biệt giữa hai giá trị trung bình
Quần thể những người nhận loại điều trị mới
Quần thể những người
nhận điều trị thưòng quy
mẫu n2mẫu n1
Trang 29 M ẫu nhỏ rút ra từ quần thể có phân bố chuẩn, và
Không biết độ lệch chuẩn quần thể
So sánh hai trung bình quần
thể
Trang 3006/04/24 30
Kiểm định z hai mẫu
Dùng kiểm định z hai mẫu khi:
Biết độ lệch chuẩn của quần thể (σ1&σ2)
Cỡ mẫu lớn (n >30)
Trang 31Khoảng tin cậy khác biệt về trung
bình hai mẫu
Biết độ lệch chuẩn của quần thể (σ1&σ2)
Cỡ mẫu lớn (n >30)
Trang 3206/04/24 32
Ví dụ
Trong nghiên cứu về huyết áp tâm thu của các đối tượng từ từ
30 tuổi trở lên tại xã A Một mẫu ngẫu nhiên gồm 64 nam và 45
nữ được chọn vào nghiên cứu được kết quả sau
Ta có thể kết luận rằng có sự khác biệt huyết áp tâm thu trung bình của nam và nữ hay không?
Với độ tin cậy 95%, hãy tìm khoảng tin cậy của sự khác biệt hai trung bình của nam và nữ?
- HATT tb= 160 mmHg
- s = 16 mmHg - HATT tb= 155 mmHg - s = 15 mmHg
Trang 33Kiểm định t hai mẫu
Sử dụng khi:
Cỡ mẫu nhỏ: n<30 và
Không biết độ lệch chuẩn của quần thể (σ)
Với hai trường hợp giả định khác nhau
Độ lệch chuẩn quần thể bằng nhau (σ1=σ2)
Trang 3406/04/24 34
Đặt giả thuyết
Ho: 1 - 2 = 0
H1: 1 - 2 0
•Để kiểm định giả thuyết Ho
tính giá trị thống kê kiểm định t
so sánh với giá trị t ngưỡng
Kiểm định t hai mẫu
Trang 35Giả định hai độ lệch chuẩn bằng nhau (σ1=σ2)
số bậc tự do
df = n +n -2
) /
1 /
1 ( n1 n2s
) 1 (
) 1 (
2 1
2 2 2
2 1 1
n n
s n
s
n s
) /
1 /
1 (
2 1
2
1
n n
s
x
x se
Trang 3606/04/24 36
Ví dụ
Một nhà tâm lý học muốn tìm hiểu sự khác biệt
về kỹ năng nói giữa trẻ em trai và gái 8 tuổi Hai mẫu độc lập 10 em trai và 10 em gái được chọn Mỗi trẻ được kiểm tra khả năng nói bằng một thử nghiệm tiêu chuẩn Số liệu thu được như sau:
Bé gái Bé trai
n1 = 10 = 37
Sự khác biệt giữa hai trung bình hai nhóm có
ý nghĩa thống kê không?
Trang 371 Mô tả bộ số liệu
2 Nêu giả định
• Hai quần thể phân bố chuẩn
• Độ lệch chuẩn hai quần thể như nhau
• Hai mẫu ngẫu nhiên độc lập nhau
n1 = 10 = 37
Trang 3806/04/24 38
3 Đặt giả thuyết
H0: 1 - 2 = 0
H1: 1 - 2 0
Kiểm định thống kê và phân bố xác suất
của kiểm định thống kê
Vì n<30, không biết σ, dùng kiểm định t hai mẫu
Không quan tâm đến hướng khác biệt, nên đây là
kiểm định hai phía
Ví dụ
Trang 39Ví dụ
5 Chọn mức ý nghĩa = 0,05
6 Tính toán cụ thể
6 36
) 10 / 180 10
/ 180
10 10
210 )
1 10
( 150
) 1 10
31
37
2 1
t
Trang 41Khoảng tin cậy cho sự khác biệt
giữa hai trung bình
• Công thức chung:
Đại lượng thống kê (hệ số tin cậy x Sai số chuẩn)
• Khoảng tin cậy 95% trong kiểm định t hai mẫu:
se t
x x
ci ( 1 2 )
Trang 42, 2 )
31 37
ci
= (-6,6 ; 18,6)
Trang 43Kiểm định t hai mẫu, σ1≠σ2
Các bước kiểm định giống như trên
Giá trị kiểm định t hai mẫu với giả định
σ1≠σ2
Trang 4406/04/24 44
Kiểm định t ghép cặp
• Khi hai mẫu không độc lập nhau:
Thu thập số liệu trên cùng một nhóm đối
tượng nghiên cứu tại hai thời điểm
• Ví dụ:
Trước và sau khi can thiệp
Lần điều trị thứ nhất và lần điều trị thứ hai
• Mục đích sử dụng:
Giảm tối đa ảnh hưởng của những yếu tố
không quan tâm hoặc không biết
Trang 45Kiểm định t ghép cặp
• Tính hiệu số giữa các giá trị quan sát của hai nhóm
và xem đây là một bộ số liệu
• Tiến hành kiểm định t một mẫu trên bộ số liệu mới này
Đối tượng nghiên cứu
Trước khi dùng thuốc
Sau khi dùng thuốc
Hiệu số
Trang 47Các bước tính toán trong
Trang 4806/04/24 48
Ví dụTrong một nghiên cứu điều trị bệnh béo phì, 17 bệnh nhân bị bệnh này được cân trước và sau khi điều trị Chênh lệch cân nặng được tính cho mỗi bệnh nhân.
Thay đổi về cân nặng
n = 17 = 7.26
sd = 7.16 Chênh lệch về cân nặng có ý nghĩa thống kê hay không? Hay chế độ điều trị có tác dụng không?
Trang 49sd = 7.16
d
Trang 5006/04/24 50
3 Đặt giả thuyết
Ho: d = 0
H1: d 0
4 Kiểm định thống kê và phân bố xác suất
của kiểm định thống kê
Vì đo lường trên cùng một nhóm đối tượng tại hai
thời điểm (hai mẫu phụ thuộc), dùng kiểm định t ghép cặp
Không quan tâm đến hướng khác biệt, nên đây là
kiểm định hai phía
Ví dụ
Trang 51Ví dụ
5 Chọn mức ý nghĩa = 0,05
6 Tính toán cụ thể
Trang 527, 26
d
Trang 53Khoảng tin cậy cho trung bình sự khác biệt giữa hai quần thể không độc lập
• KTC 95% trong kiểm định t ghép cặp:
Trang 5406/04/24 54
Ví dụ
• Khoảng tin cậy 95% cho trung bình khác biệt giữa hai quần thể không độc lập (μd)
• Khoảng tin cậy trên không chứa giá trị 0, cho biết
sự khác biệt giữa hai trung bình quần thể (μd) là có
ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 0,05
Trang 55Đại lượng thống
kê mẫu
Tham số quần thể giả thuyết
Sai số chuẩn ước tính
Giá trị thống kê kiểm định t
Trang 56Kiểm định giả thuyết so sánh hai trung bình quần