BÁO CÁO THỰC TẬP QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG GIA CÔNG TẠI TỔNG CÔNG TY CP MAY NHÀ BÈ
Trang 1CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Vài nét về Tổng công ty May Nhà Bè
Tổng công ty May Nhà Bè trước kia là
một doanh nghiệp nhà nước, là thành viên của
Tổng công ty dệt may Việt Nam thuộc Bộ
Công Nghiệp Hiện nay, công ty đã hoàn
thành quá trình cổ phần hoá ( tháng 4/ 2005 )
với tên Công ty cổ phần May Nhà Bè
( NHABECO) Tháng 10/ 2008 công ty đổi
tên thành Tổng công ty May Nhà Bè – công ty cổ phần
Tên doanh nghiệp: Tổng công ty May Nhà Bè – công ty cổ phần.
Tên giao dịch quốc tế: NHABE GARMENT COPORATION – JOINT STOCK COMPANY.
Trụ sở chính: 04 đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp.HCMĐiện thoại: (08) 38720077 - 38729124
hiên việc mua nguyên liệu hay nguyên liệu tiết kiệm được trong định mức đểsản xuất thành phẩm và bán theo giá FOB cho các thương nhân nước ngoài theođơn đặt hàng của họ
nguyên phụ lịêu cho công ty, lên kế hoạch nhận hàng, tiến hành sản xuất vàgiao hàng theo hợp đồng ký kết
Trang 21.1.2 Lịch sử hình thành & phát triển của Tổng công ty May Nhà Bè
NBC có quá trình lịch sử từ nhiều năm nay Trước 1975 có tên là KHU CHẾXUẤT SÀI GÒN, nhưng mãi cho tới đầu năm 1975 mới hình thành cơ bản hai xưởngmay là : Legdine và Jean Symi ( do cổ đông Hồng Kông và Đài Loan đầu tư)
Sau ngày 30/ 4/ 1975 được Bộ Công Nghiệp tiếp nhận, khu chế xuất đổi tên thành XÍNGHIỆP MAY KHU CHẾ XUẤT
Tháng 3/ 1992 do sự phát triển không ngừng của ngành may mặc cũng như đápứng nhu cầu quản lý, phù hợp với một đơn vị đang phát triển, Bộ Công Nghiệp quyếtđịnh thành lập CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ theo quyết định số 225/CCN-TVLĐ
Ngày 01/04/2005 công ty May Nhà Bè chính thức đổi tên thành công ty cổ phần May Nhà Bè ( NHABE GARMENT JOINT STOCK COMPANY).
Tháng 10/ 2008 Công ty đổi tên thành Tổng công ty May Nhà Bè – công ty cổ phần ( NHABE GARMENT CORPORATION – JOINT STOCK COMPANY) với
tên giao dịch là NBC và giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới
1.1.3 Danh hiệu và giải thưởng
1995 – 2002: Huân chương Lao động hàng nhất, nhì, ba
1996 – 2009: Hàng Việt Nam chất lượng cao
1998 – 2008: Cờ thi đua của Chính phủ
2004: Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động do thành tíchđặc bịêt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới
2004 – 2008: Top 10 doanh nghịêp ngành may trong cuộc thi bình chọn “Doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam”
Trang 3Sứ mệnh: NBC cung cấp cho khách hàng và người tiêu dùng những sản phẩm
thời trang đáng tin cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo nên sự tự tin khi đồng
hành cùng thương hiệu NBC
Giá trị cốt lõi: NBC luôn hành động dựa trên những giá trị sau:
Khách hàng là trọng tâm: khách hàng luôn là trọng tâm trong việc hoạchđịnh chính sách và chiến lược
Trách nhiệm và xã hội: với trách nhiệm của một doanh nghiệp chủ lực,NBC hoạt động không chỉ vì mục đích kinh doanh mà bên cạnh đó chúng tôi cam
kết đóng góp một cách tích cực vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và góp
Bảng 1: Tình hình nhân sự khối văn phòng của công ty
Trang 41.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng
Sản xuất, mua bán sản phẩm dệt - may, nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị, phụtùng linh kiện phục vụ ngành dệt may, kim khí điện máy gia dụng; điện tử, công nghệthông tin; những sản phẩm chế biến từ nông – lâm hải sản
Môi giới bất động sản; xây dựng và kinh doanh nhà, vận tải xăng dầu, kháchsạn, du lịch lữ hành; dịch vụ kho bãi
Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê,thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng cho thuê lại
Hoạt động chính của công ty là sản xuất quần áo thời trang các loại để xuấtkhẩu và sản xuất gia công hàng xuất khẩu
Nhiệm vụ
Cung cấp cho khách hàng và người tiêu dùng những sản phẩm thời trang đángtin cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp
Góp phần tăng trưởng nền kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động;
mở rộng mối quan hệ với các nước bạn
Cải tiến máy móc cũng như các thao tác trong sản xuất nhằm đạt được năngsuất cao cũng như chất lượng tốt phù hợp với thị trường và người tiêu dùng;
Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho bộ phận quản lý, cũng như công nhân sản xuất;nhằm nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho công nhân
Khai thác tìm ra những thị trường xuất khẩu mới, đẩy mạnh sản lượng xuấtkhẩu sang thị trường Châu Âu, Châu Mỹ
Giảm lượng hàng tái xuất, giảm nhập khẩu nguyên phụ liệu nhằm mục đíchgiảm chi phí tăng lợi nhuận
Thành lập thêm nhiều công ty con nhằm đáp ứng các đơn đặt hàng của kháchhàng đúng tiến độ
1.2.2 Cơ cấu họat động
Hình 1: Cơ cấu nhân sự của công ty
Trang 5GĐ ĐIỀU HÀNH HÀNH CHÍNH
TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
P TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH SX - XNK
Trang 6Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất Công ty hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông có quyềnbầu, bổ sung, bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở công ty, có trách nhiệm trước
Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh công ty trừ các vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông; có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcTổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, quản trị điều hành công ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc củaBan giám đốc công ty
Tổng Giám đốc điều hành
Xây dựng các chiến lược, chính sách và mục tiêu chất lượng cho từng thời kỳ
Tổ chức cán bộ, tổ chức bộ máy, cung cấp mọi nguồn lực cần thiết như conngười, thời gian, ngân sách và các điều kiện để thực hiện việc quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong toàn công ty; phê duyệt các văn bản có liên quan đếnhoạt động của hệ thống chất lượng
Theo dõi, bổ sung, tổ chức nhân sự, quyết định khen thưởng và kỷ luật đối vớicác đơn vị thành viên và cán bộ công nhân viên công ty; trực tiếp chỉ đạo bộ phận kinhdoanh xuất nhập khẩu
Tổ chức, nghiên cứu, phát triển thị trường, thiết lập các kênh phân phối
Giám đốc điều hành kế hoạch thị trường ( Giám đốc điều hành 1)
Tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn đề sản xuất, thị trường, khách hàng
Trang 7Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng hợp, báo cáo và phântích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh; quản lý kho hàng và cung cấp vật tư,quyết toán nguyên phụ liệu
Được quyền ký tắt các phiếu đề xuất của các đơn vị liên quan đến vật tư trướckhi ban giám đốc duyệt
Giám đốc điều hành hành chính ( Giám đốc điều hành 2)
Kiểm soát các văn bản đến và đi, chuyển các văn bản đến các đơn vị liên quanQuản lý con dấu của công ty, đề xuất mua sắm, bảo trì và thực hiện chế độ sửdụng các dụng cụ và phương tiện làm việc, thiết bị thông tin, thiết bị văn phòng
Chịu trách nhiệm chăm lo và bảo vệ sức khoẻ, tổ chức khám chữa bệnh định kỳhằng năm cho cán bộ công nhân viên
Giám đốc điều hành kinh doanh nội địa ( Giám đốc điều hành 3)
Phê duyệt các văn bản của các đơn vị trực thuộc trách nhiệm, quyền hạn đượcphân công, ký kết các hợp đồng và các phụ kiện hợp đồng khi có phiếu đề xuất
Phụ trách trực tiếp các đơn vị công tác như: Phòng tổ chức lao động; phòng bảo
vệ, ban hành các văn bản trực; trưởng ban an toàn lao động; mọi công việc báo cáotrực tiếp với tổng giám đốc
Giám đốc điều hành kỹ thuật ( Giám đốc điều hành 4)
Phụ trách kế hoạch và điều hành sản xuất, kỹ thuật; đàm phán với khách hànggia công và phê duyệt kế hoạch sản xuất
Là người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất để điều hành, quản lý và kiểmsoát tất cả các hoạt động của xí nghiệp may Veston Bảo đảm hoàn thành kế hoạchđược giao, giao hàng đúng tiến độ và số lượng theo yêu cầu của khách hàng
Phòng kế hoạch thị trường – xuất nhập khẩu
Là một phòng nghiệp vụ, phục vụ và tham gia điều độ sản xuất, đồng thời quản
lý các kho hàng, bốc xếp, vận chuyển và giao nhận hàng hoá, vật tư thành phẩm chokhách hàng; ký kết các hợp đồng và các phụ kiện hợp đồng khi có phiếu đề xuất
Phụ trách trực tiếp các đơn vị công tác như: phòng tổ chức lao động; phòng bảo
vệ, ban hành các văn bản trực; trưởng ban an toàn lao động; mọi công việc báo cáotrực tiếp với tổng giám đốc
Trang 8Tham mưu cho ban giám đốc về công tác đối ngoại, các lụât quốc tế về thươngmại, thanh toán, bảo hiểm vận tải, chính sách khách hàng và thị trường cạnh tranh, tốtụng quốc tế.
Nghiên cứu, tham mưu thực hiện các chính sách chế độ về quản lý xuất nhậpkhẩu, thuế quan, hạn ngạch, chính sách khu vực, thương nhân nước ngoài, chính sáchbảo hộ mậu dịch của nhà nước
1.2.3 Tình hình hoạt động
Hoạt động sản xuất: công ty có mặt bằng rộng rãi với tổng diện tích khoảng
200.000m2, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ hiện đại cùng đội ngũ cán bộ chuyênnghiệp và công nhân lành nghề, May Nhà Bè đã và đang cung cấp cho khách hàngtrong và ngoài nước các sản phẩm hàng may mặc chất lượng cao, năng suất liên tụctăng qua các năm
Thương mại quốc tế: trong nhiều năm qua, công ty May Nhà Bè đã khẳng định
được vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước Kim ngạch xuất khẩu năm
2009 đạt 240 triệu USD Dự kiến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 288 triệu USD
Với nhiều năm hoạt động trên thị trường quốc tế, công ty đã thiết lập được một
hệ thống khách hàng và đối tác thân thiết như: COLUMBIA, PROMINENT, JCPENNY, ITOCHU, DECATHLON, LUCRETIA, JUST JAMIE, YAYROMA, …Trong đó thị trường xuất khẩu chính: Mỹ ( 40%), EU ( 35%), Nhật Bản ( 20%), cácnước khác như Nam Phi, Úc, Newzeland ,…( 5%)
Phân phối và dịch vụ
Phân phối: hiện công ty đang có hơn 200 cửa hàng, đại lý phủ khắp các tỉnh
thành trong cả nước, mạng lưới phân phối chuyên nghiệp cho các chợ bán sỉ, siêu thịtrung tâm thương mại cao cấp …
Dịch vụ: đa dạng và phong phú đáp ứng nhu cầu cá nhân và doanh nghiệp, như
kinh doanh bất động sản, vận tải; dịch vụ kho bãi, văn phòng, nhà xưởng sản xuất;mua bán, sửa chữa máy móc thiết bị may; …
Lĩnh vực đầu tư: bao gồm
Đầu tư tài chính
Đầu tư phát triển
Trang 91.3 Cơ cấu và nguồn vốn
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2007 – 2008 - 2009
Đơn vị tính: đồng
Chi phí 1.178.023.512.567 1.231.340.398.824 1.551.806.653.192Lợi nhuận 37.574.571.401 29.300.903.578 36.494.095.332
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Nhận xét:
Trong bối cảnh ngành dệt may nói chung và công ty May Nhà Bè nói riêngđang còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đạt được những kết quả thật đáng khích
lệ, với mức doanh thu là 1.215.598.083.968 đồng vào năm 2007 và đã tăng lên rõ rệt1.588.300.748.524 đồng vào năm 2009 Điều này càng có ý nghĩa hơn, mặc dù gặpphải sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của các quốc gia khác trên thị trường thế giớinhưng công ty vẫn luôn phấn đấu và đạt được nhiều thành quả
Trang 101.3.2 Cơ cấu thị trường
Thị trường trong nước: đối với thị trường này NBC trực tiếp thiết kế, tạo mẫu,
sản xuất và phân phối các sản phẩm may mặc, thời trang Các sản phẩm này sẽ đến vớingười tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng, đại lý của NBC và các siêu thị Hiệnnay NBC đã có hơn 200 cửa hàng và đại lý ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Cácsản phẩm chủ lực NBC phục vụ khách hàng trong nước gồm có bộ veston, sơmi,jacket, quần và các mặt hàng thời trang khác Đối với thị trường này NBC cố gắng tạo
ra nhiều sản phẩm khác nhau, kiểu dáng, chất lượng, màu sắc đa dạng Ngoài ra,công ty May Nhà Bè còn nhận thiết kế và sản xuất đồng phục cho các đơn vị, công ty,trường học
Thị trường và gia công quốc tế
Bảng 4: Thị trường gia công quốc tế trong 3 năm 2007 – 2008 - 2009
Biểu đồ 1: Số lượng hàng xuất khẩu sang các thị trường tại công ty
Trang 11Nhận xét:
Tổng công ty May Nhà Bè có số lượng hàng xuất khẩu sang các thị trường tăng,nhưng tăng không đáng kể Hai thị trường Châu Âu và Châu Mỹ được coi là 2 thịtrường tiềm năng của công ty, số lượng xuất khẩu cũng tăng nhưng tốc độ tăng cònchậm và không đồng đều; điển hình như ở thị trường Châu Mỹ năm 2007 là 8.698.997chiếc nhưng qua 2009 giảm chỉ còn 7.792.531 chiếc và việc xuất khẩu vào thị trườngnày ngày càng khó khăn bởi những quy định mới như hàng rào thuế quan,
Thị trường Châu Á cũng không khả quan, bởi đây thị trường này là láng giềngcủa chúng ta Chúng ta khó mà qua được Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, …Công tycũng đang đánh mạnh vào những thị trường khác như Úc, Australia, Nam Phi, …
1.3.3 Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty:
Trang 12Bảng 5: Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty
Đơn vị tính: USD
Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%)KNXK 165,123,369.00 66.61 211,595,655.00 75.14 251,872,830.00 77.67KNNK 82,782,666.00 33.39 69,996,093.00 24.86 72,421,592.00 23.33
(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu)
Biểu đồ 2: Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty
Nhận xét:
Việc xuất khẩu của công ty là chủ đạo, luôn chiếm rất cao, cụ thể như năm 2007xuất khẩu chỉ đạt 165,123,369.00USD nhưng đến năm 2009 đã đi khá xa là251,872,830.00USD
Một điều nhận ra rằng, việc xuất khẩu đối với công ty ngày càng thuận lợi hơn,được nhiều khách hàng trên thế giới tin tưởng và đặt hàng; để được như vậy phải kểđến đội ngũ Ban lãnh đạo cũng như đội ngũ công nhân viên nhà bè
1.3.3.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu:
Bảng 6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu tại công ty
Đơn vị tính: USD
Trang 13Thị trường Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%)
Châu Âu 107,632,451.00 51.07 122,563,478.00 52.73 124,402,683.00 49.41Châu Mỹ 77,137,854.00 36.60 82,651,753.00 35.56 98,961,402.00 39.30Châu Á 25,967,543.00 12.32 27,223,157.00 11.71 28,415,163.00 11.29
(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu)
Biểu đồ 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu
Trang 14Châu Mỹ: đây là thị trường truyền thống và được xem là thị trường quan trọng
của công ty, bởi lẽ thị trường này chiếm khá cao về giá trị lẫn tỷ trọng Cụ thể, năm
2007 chiếm 77,137,854.00 USD; năm 2008 chiếm 82,651,753.00 USD; năm 2009chiếm 98,961,402.00 USD Trong đó thị trường Hoa Kỳ được coi là thị trường chủ lựccủa công ty, chiếm giá trị khá cao Mặc dù có sự tăng trưởng kim ngạch từng thịtrường qua từng năm, nhưng đặc biệt hơn hết là công ty bắt đầu có những khách hàngmới như Ecuador, Brazil
Châu Âu: thị trường này đang có chiều hướng gia tăng về giá trị lẫn tỷ trọng
kim ngạch xuất khẩu Cụ thể năm 2007 chiếm 107,632,451.00 USD; năm 2008 chiếm122,563,478.00 USD và 2009 chiếm 124,402,683.00 USD; bên cạnh đó công ty cũng
đã tìm kiếm được nhiều khách hàng trên thị trường này, như Hy Lạp, Slovenia, Balan,Rumani,…
Châu Á: đây là thị trường láng giềng Các quốc gia như Trung Quốc, Hàn
Quốc, Nhật, Đài Loan, Hồng Kông; có thế mạnh về hàng dệt may nhưng công ty vẫnduy trì được kim ngạch xuất khẩu qua các thị trường này
Các quốc gia khác như Nam Phi, Úc, Newzeland bắt đầu để ý đến ngành hàngxuất khẩu của công ty Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu sang các nước này vẫn còn thấp
1.3.3.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:
Bảng 7: Cơ cấu mặt hàng gia công xuất khẩu
Đơn vị tính: USD
Trang 15Mặt hàng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%)
(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu)
Biểu đồ 4: Cơ cấu mặt hàng gia công xuất khẩu
Trang 16Hiện nay công ty có xu hướng chuyên môn hoá vào một số mặt hàng truyềnthống của mình như jacket, sơ mi, veston khi xuất khẩu trực tiếp; nay là điểm thuận lợikhi đối tác tìm đến công ty theo mẫu mã có sẵn, do đó công ty cần phải chủ động tìmhiểu thị trường, nhạy bén với thị hiếu tiêu dùng hiện nay.
Bảng8: Cơ cấu mặt hàng sản xuất xuất khẩu
Đơn vị tính: USD
Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%)
(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu)
Biểu đồ 5: Cơ cấu mặt hàng sản xuất xuất khẩu