Xác định được các dấu hiệu toàn thân và tại chỗ của viêm amiđan cấp và mạn tính.. Chẩn đoán được các biến chứng của viêm amiđan.. Đề xuất các trường hợp cắt amiđan, kê toa điều t
Trang 1VIÊM AMIĐAN
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
KIẾN THỨC:
Mô tả được hình thái, cấu trúc,
chúc năng của amiđan khẩu cái.
Nêu ra những nguyên nhân, yếu
tố thuận lợi của viêm amiđan cấp.
Trình bày các triệu chứng của
viêm amiđan.
Nêu ra các chỉ định và chống chỉ
định cắt amiđan.
Trình bày các biến chưùng của
viêm amiđan, tuyên truyền phòng bệnh, dự phòng các biến chưùng.
Trang 3 Khai thác được tiền sư,û bệnh sử của bệnh viêm amiđan
Xác định được các dấu hiệu toàn thân và tại chỗ của
viêm amiđan cấp và mạn tính.
Chẩn đoán được các biến
chứng của viêm amiđan
Chẩn đoán được viêm amiđan cấp và mạn tính
Trang 4 Đề xuất các trường hợp cắt
amiđan, kê toa điều trị viêm amiđan cấp
Giải thích để bệnh nhân và người nhà tuân thủ chỉ định điều trị.
Thái độ: Xác định viêm amiđan là
một bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, có thể gây ra nhiều biến
chứng nguy hiểm.
Trang 72 GIẢI PHẨU HỌC CỦA AMIĐAN.
Khoang miệng: giới hạn từ môi đến trụ trước amiđan, phần trên
là khẩu cái cứng và mềm, phía
dưới là sàn miềng.
Họng: họng là ngã tư đường hô hấp và đường tiêu hoá.
Trang 8 Họng miệng:
1 trụ trước amiđan.
2 thành sau họng.
3 hạnh nhân khẩu cái (amiđan).
4 khẩu cái cứng.
5 lưỡi gà.
6 đáy lưỡi.
1 4
Hình 1: giải phẫu khoang họng miệng.
3
2
5
6
Trang 9 Vòng bạch huyết họng Waldeyer + 1 amiđan vòm (Amygdale de
Lusschka, VA vòm)
+ 2 amiđan vòi (Amygdale de
Gerlach (VA vòi)).
+ 2 amđan khẩu cái (Amygdale palatine).
+ 1 amiđan lưỡi (Amygdale
lingale de Frankel).
Trang 11Hình 2: vòng bạch huyết Waldeyer.
Trang 12 Amiđan khẩu cái.
+ Amiđan khẩu cái tổ chức
bạch huyết hình bầu dục, nằm trong một hố của họng gọi là
• 15 ĐM khẩu cái lên.
• 16 ĐM khẩu cái xuống.
Hình 3: mạch máu amiđan.
Trang 133 CHỨC NĂNG MIỄN DỊCH CỦA
Trang 145 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI CỦA VIÊM AMIĐAN.
amiñan:
Trang 156 TRIỆU CHỨNG CỦA VIÊM AMIĐAN.
Viêm amiđan cấp.
Amiđan khẩu cái có thể bị xung
huyết
huyết, xuất tiết coi amiđan là xuất tiết
“cửa vào” của một số vi khuẩn hay siêu vi khuẩn như:
+ Triệu chứng toàn thân: xuất
hiện đột ngột, ớn lạnh, lạnh run, sốt 38- 39 o C Người mệt mỏi,
nhức đầu, chán ăn, táo bón,
tiểu ít,…
Trang 17• + Triệu chứng cơ năng: Cảm giác khô, rát, nóng ở trong họng, Viêm nhiễm có thể lan xuống thanh
quản, khí quản gây nên ho từng
cơn đau tức ngực, có đàm nhầy,
khàn tiếng.
• + Triệu chứng thực thể: Lưỡi
trắng, miệng khô, niêm mạc họng đỏ, amiđan sưng và đỏ Amiđan có thể to sát nhau, làm hẹp khoang
họng, có sự phì đại và sung huyết đỏ tổ chức lymphô thành sau
họng.
2 amiđan sưng to và đỏ có những
chấm mủ trắng ở miệng các hốc.
Trang 18+ Cận lâm sàng: Công thức bạch cầu tăng cao
Viêm amiđan mạn tính:
• + Nguyên nhân: Amiđan viêm cấp tính không được điều trị đúng
cách sẽ bị tái phát nhiều lần
và trở thành viêm amiđan mạn
tính Bệnh này gây qúa phát thể tích amiđan vì mô amiđan qúa sản hoặc hốc bị nghẽn vì xơ hóa Vi
khuẩn gây bệnh giống như trong viêm amiđan cấp tính, thường gặp là Streptococcus ß hemolytic group A.
Trang 19+ Triệu chứng toàn thân:
thường là các em chậm lớn, xanh yếu, chóng mệt mỏi,
hay hâm hấp về chiều.
+ Triệu chứng cơ năng: Đau họng ,
nuốt khó thường có trong đợt
viêm cấp Các triệu chứng do
amiđan qúa phát gây tắc nghẽn
Khó thở xuất hiện khi amiđan thật
to và xảy ra lúc nằm ngủ
Trang 20• + Triệu chứng thực thể: Bề mặt amiđan lồi lõm không đều Có thể thấy mủ ứ đọng ở các
hốc Trụ amiđan màu hồng xẫm, amiđan ở một bên hoặc qúa
phát thể tích ở một bên phải nghĩ đến u ác tính ở amiđan.
Các thể lâm sàng.
• + Viêmamiđan qúa phát.
• + Viêm amiđan hốc mủ
• + Viêm amiđan xơ teo.
• + Viêm amiđan kèm theo lò viêm.
Trang 21 Biến chứng của viêm amiđan.
Trang 227 ĐIỀU TRỊ VIÊM AMIĐAN.
Điều trị viêm amiđan cấp:
+ Nằm nghỉ ngơi, ăn nhẹ, uống
nhiều nước
+ Giảm đau, hạ sốt: Aspirin,
Paracetamol, kháng sinh chỉ nên
dùng cho những trường hợp nặng hoặc có biến chứng hoặc có
tiền sử viêm khớp, viêm vi cầu thận
+ Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý (trẻ em) hoặc thuốc co mạch mũi (trẻ lớn, người lớn)
+ Vệ sinh răng miệng, xúc họng
bằng nước muối
Trang 23 Điều trị viêm amiđan mạn
tính.
• + Chỉ định cắt amiđan:
Những bệnh nhân có viêm
nhiễm amiđan hoặc viêm VA với 3 lần hoặc hơn/năm mặc dù đã
điều trị nội khoa thích hợp
Sự phì đại (qúa phát) gây ra
lệch khớp cắn do sự chèn ép và
co kéo hệ thống cơ nhai, cơ cắn; ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển vùng sọ mặt, được xác
định bởi nha sĩ chuyên chỉnh hình răng- hàm- mặt
Trang 24 Sự qúa phát amiđan gây ra
tắc nghẽn đường hô hấp trên (chứng ngừng thở lúc ngủ),
chứng khó nuốt nặng (trầm
trọng), các rối loạn giấc ngủ
hay những biến chứng tim phổi.
Áp xe quanh amiđan không đáp ứng với điều trị nội khoa và
đã được dẫn lưu trước đó.
Có hơi thở hôi dai dẳng do
viêm amiđan mạn tính không
đáp ứng với điều trị nội khoa.
Trang 25 Viêm amiđan mạn tính hay viêm amiđan cấp tính tái hồi có liên quan với tình trạng mang mầm
bệnh (nhiễm) liên cầu khuẩn
và không đáp ứng với những kháng sinh kháng β - Lactamase
Phì đại amiđan một bên nghi ngờ khối u
Viêm tai giữa mủ tái phát hay viêm tai giữa thanh dịch (chỉ đơn thuần nạo VA, nếu kèm theo cắt amiđan, thì dựa trên một trong
những chỉ định trên)
Trang 26• + Chống chỉ định cắt
amiđan.
Giang mai
Lao tiến triển
Các rối loạn về đông máu,
bệnh ưa chảy máu (Hémogénie và Hémophylie)
Bệnh tim chưa ổn
Đang trong tình trạng nhiễm trùng cấp tính hoặc nhiễm siêu vi, đang có dịch: sởi, cúm, sốt bại liệt,…
Trang 278 PHỊNG BỆNH.
cách những trường hợp
viêm Amiđan cấp