Trình bày các triệu chứng của 4 giai đoạn ung thư thanh quản.. Triệu chứng lâm sàng: Triệu chứng của ung thư thanh quản thường biểu hiện theo vị trí, thể loại, mức độ xâm lấn, giai đoạ
Trang 1UNG THU HẠ HỌNG
- THANH QUẢN
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Kiến thức:
1 Trình bày vị trí của ung thư thanh quản
trong TMH và bệnh học ung thư chung, các yếu tố thuận lợi của ung thư thanh quản
2 Trình bày các triệu chứng của 4 giai
đoạn ung thư thanh quản
3 Chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt ung thư thanh quản
4 Nêu ra được phương pháp điều trị thích
hợp, phát hiện sớm ung thư thanh quản và dự phòng
Trang 3Thực hành:
1 Khai thác được tiền sử, bệnh sử
của ung thư thanh quản
2 Xác định thanh quản trên mô hình và hình vẽ
3 Xác định các triệu chứng chủ yếu của các thể lâm sàng
4 Quyết định chuyển tuyến trên kịp thời
5 Tuyên truyền giáo dục phát hiện
sớm ung thư
Trang 4Thái độ:
Xác định ung thư thanh quản là loại ung thư thường gặp, đứng hàng thứ 2 sau ung thư vòm,
tiên lượng tốt nếu chẩn đoán sớm và phẫu thuật sớm.
Trang 56 Nếp phễu thanh thiệt.
7 Nếp họng thanh thiệt
Hình 14: soi thanh quản gián tiếp.
Trang 62 Dịch tễ học lâm sàng ung thư thanh quản:
Ung thư thanh quản hiện nay gặp nhiều
ở nước ta: xếp hàng thứ 2 sau ung thư
vòm
Bệnh gặp nhiều ở nam giới (80%),
thường vào lứa tuổi 40 đến 60.
Rượu và thuốc là là những yếu tố
nguy cơ Tiên lượng ung thư thanh quản rất khả quan Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, tỷ lệ sống trên 5 năm tới 67%
Trang 73 Triệu chứng lâm sàng: Triệu chứng của ung thư thanh quản
thường biểu hiện theo vị trí, thể
loại, mức độ xâm lấn, giai đoạn
tiến triển, thời gian phát sinh, tuổi mắc bệnh và tổng trạng, sức đề kháng của người bệnh.
3.1 Ung thư dây thanh:
3.1.1 Dấu hiệu cơ năng:
Khàn tiếng.
Khó thở.
Nuốt đau.
Trang 83.1.2 Dấu hiệu thực thể:
Khám bên ngoài.
Khám thanh quản: dùng đèn clar, dùng gương soi thanh quản Dùng nội soi ống mềm hoặc
ống cứng 900, 700 để soi, cần chụp hình ghi lại hình ảnh
Hình 15: K một phần dây thanh Hình 16: K toàn bộ dây thanh.
Trang 93.1.3 Xquang: Có thể chụp CT Scan:
giúp xác định vị trí và hướng xâm
lấn của khối u.
3.2 Ung thư thanh quản - hạ họng:
Điển hình là ung thư xoang lê, thanh
thiệt và nẹp phễu thanh thiệt.
3.2.1 Triệu chứng cơ năng: rối loạn về nuốt, nuốt khó xuất hiện sớm và
tăng dần Cảm giác vướng họng, về sau nuốt vướng, về sau nuốt đau Mỗi lần nuốt có thể đau nhói lên tai.Có thể bị khàn tiếng hoặc khó thở.
Trang 103.2.2 Triệu chứng thực thể:
Soi thanh quản trực tiếp hoặc
gián tiếp hoặc dưới ống nội soi qua màn hình
Hạch cổ thường xuất hiện sớm, hạch to dần lên, cứng, cố định.
3.2.3 Triệu chứng toàn thân:
Thể trạng suy kiệt dần do ăn
uống kém, thiếu oxy kéo dài
hoặc nhiễm độc bởi ung thư.
Trang 114 Các thể lâm sàng:
hiệu khàn tiếng
4.2 Ung thư vùng trên thanh
thở
4.3 Ung thư vùng dưới thanh
hiện khó thở, tiên lượng xấu
nhưng tỷ lệ ít gặp hơn (5%)
hiệu nuốt đau là chính
Trang 125 Tiến triển: diễn tiến qua 4 giai
đoạn nếu không được điều trị:
dấu hiệu chủ yếu và có sớm
rộng, làm hẹp lòng thanh quản
lấn vào hạ họng-nẹp phếu thanh
thiệt
rộng toàn thân, tử vong
Trang 136 Chẩn đoán:
6.1 Triệu chứng lâm sàng:
định sự xâm lấn và di căn
8.3 Soi thanh quản trực tiếp và nội soi:
Mô tả, đánh giá sang thương,
đánh giá sự cố định của 2 dây
thanh, sụn phễu Độ hẹp của lòng thanh môn Quan sát sự xâm lấn
xuống dưới thanh môn,
Trang 14Qua soi thanh quản, bấm sinh thiết và làm giải phẫu bệnh lý Chẩn đoán, theo các chi tiết sau:
+ Vị trí khối u (theo các vùng giải phẫu) + Kích thước khối u.
+ Hình thái đại thể (sùi, thâm nhiễm,
+ Kết qủa giải phẩu bệnh.
+ Xếp loại theo TNM.
Trang 156.4 Phân loại ung thư thanh quản theo TNM:
6.4.1 Theo vị trí và mức độ xâm
lấn của khối U (T: tumor)
Ung thư ở tầng trên thanh môn
+ T1: U giới hạn ở một vùng, thanh quản còn di động bình thường
+ T2: U đã xâm lấn sang vùng
khác, thanh quản còn di động bình thường
Trang 16+ T3: U đã lan rộng trong lòng
thanh quản Đã xâm lấn ra mặt sau sụn nhẫn – phễu vào thành trong xoang lê, hoặc khoang giáp móng – thanh thiệt
+ T4: U đã xâm lấn vào sụn giáp, các phần mềm trước thanh quản hoặc lan vào hạ họng.
Trang 17 Ung thư tầng thanh môn.
+ T1: U giới hạn ở một dây thanh, dây thanh còn di động bình thường.+ T2: U lan xuống dưới thanh môn hoặc trên thanh môn, thanh quản di động kém
+ T3 U đã lan rộng nhưng còn trong lòng thanh quản (thanh quản đã bị cố định)
+ T4: U đã xâm lấn vào sụn giáp, vượt ra ngoài thanh quản
Trang 18 Ung thư ở tầng dưới thanh môn.
+ T1: U khu trú ở tầng dưới thanh môn
+ T2: U đã lan lên dây thanh, dây thanh còn di động bình thường hoặc đã bị hạn chế
+ T3: U đã lan rộng nhưng còn
(thanh quản đã cố định)
+ T4: U đã xâm lấn vào sụn
nhẫn hoặc sụn giáp hoặc vượt ra ngoài thanh quản
Trang 196.4.2 Phân loại theo hạch di căn vùng (N:nodes)
+ N0 Không sờ thấy hạch
+ N1 Hạch độc nhất ở một bên cổ, có đường kính bằng hoặc dưới 3 cm.+ N2 Hạch to > 3 cm và < 6 cm
N2a Một hạch ở một bên cổ
N2b Nhiều hạch ở một bên cổ
N2c Hạch ở cả hai bên hoặc đối
bên
Trang 20+ N3 Hạch to > 6 cm.
N3aHạch một bên.
N3bHạch hai bên
N3cHạch đối bên.
6.4.3 Phân loại theo hạch di căn xa (M: metastasis)
M0: Không thấy hạch di căn xa (từ hố dưới đòn trở xuống).
M1: Đã sờ nắn thấy hạch di căn
xa, một hoặc nhiều nơi (nách,
bẹn, )
Trang 217 Chẩn đoán phân biệt:
7.1 Lao thanh quản:
7.2 Papiloma thanh quản:
7.3 Polype thanh quản:
7.4 Viêm thanh quản mạn tính: 7.5 Nấm thanh quản:
7.6 Các hạt dây thanh:
Trang 228 Nguyên tắc điều trị:
8.1 Ung thư khu trú ở tầng thanh
môn:
8.2 Ung thư tầng thanh môn hoặc
trên thanh môn và đã cố định nửa thanh quản:
8.3 Nếu ở tình huống trung gian:
8.4 Cần nâng cao sức đề kháng
của cơ thể, chống nhiễm trùng, bội
Trang 239 Phòng bệnh:
cơ sở:
tiện chẩn đoán hiện đại:
đã và đang được điều trị: