I. GIỚI THIỆU CHUNG 5 1. Tổng quan dự án 5 2. Mô tả dự án 5 2.1. Tuyến ống biển 5 2.2. Tuyến ống bờ và các trạm 6 II. MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU 6 III. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT 6 IV. CƠ SỞ THỰC HIỆN 8 V. TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG 8 VI. BIỆN PHÁP THI CÔNG 8 1. Trách nhiệm 8 1.1. Chỉ huy trưởng 8 1.2. Kỹ sư trưởng 8 1.3. Trưởng ban an toàn 8 1.4. Trưởng ban kiểm soát chất lượng 8 1.5. Giám sát thi công 8 1.6. Kỹ sư nghiệm thu 9 1.7. Tổ trưởng 9 1.8. Quản lý vật tư, thiết bị 9 1.9. Công nhân. 10 2. Vật tư và thiết bị 10 2.1. Nhận và bảo quản vật tư 10 2.2. Thiết bị. 10 3. Quy trình lắp đặt 12 3.1. Biện pháp lắp đặt cáp điều khiển 12 3.1.1. Công tác chuẩn bị 12 3.1.2. Vận chuyển cáp. 13 3.1.3. Kho trữ cáp 13 3.1.4. Lắp đặt cáp 14 3.1.5. Phân tích an toàn 18 3.2. Biện pháp lắp đặt máng cáp và giá đỡ 23 3.2.1. Lắp đặt máng cáp 23 3.2.2. Ống dẫn 24 3.2.3. Nghiệm thu 26 3.2.4. Phân tích an toàn 27 3.3. Biện pháp lắp đặt tủ điện, bảng điều khiển 31 3.3.1. Công tác chuẩn bị 31 3.3.2. Chi tiết quy trình lắp đặt 31 3.3.3. Dung sai 32 3.3.4. Nghiệm thu chất lượng 32 3.3.5. Phân tích an toàn. 32 VII. SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG. 41 1. Làm việc an toàn 41 2. Sử dụng bảo hộ 41 3. An toàn trong thi công lắp đặt 41 4. Vệ sinh môi trường 42
Trang 1GÓI THẦU EPC
BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT HỆ SCADA
0
Phát hành để xem xét
Trang 21 Tổng quan dự án 5
2 Mô tả dự án 5
2.1 Tuyến ống biển 5
2.2 Tuyến ống bờ và các trạm 6
II MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU 6
III CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT 6
IV CƠ SỞ THỰC HIỆN 8
V TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG 8
VI BIỆN PHÁP THI CÔNG 8
1 Trách nhiệm 8
1.1 Chỉ huy trưởng 8
1.2 Kỹ sư trưởng 8
1.3 Trưởng ban an toàn 8
1.4 Trưởng ban kiểm soát chất lượng 8
1.5 Giám sát thi công 8
1.6 Kỹ sư nghiệm thu 9
1.7 Tổ trưởng 9
1.8 Quản lý vật tư, thiết bị 9
1.9 Công nhân 10
2 Vật tư và thiết bị 10
2.1 Nhận và bảo quản vật tư 10
2.2 Thiết bị 10
3 Quy trình lắp đặt 12
3.1 Biện pháp lắp đặt cáp điều khiển 12
3.1.1 Công tác chuẩn bị 12
3.1.2 Vận chuyển cáp 13
3.1.3 Kho trữ cáp 13
3.1.4 Lắp đặt cáp 14
3.1.5 Phân tích an toàn 18
3.2 Biện pháp lắp đặt máng cáp và giá đỡ 23
3.2.1 Lắp đặt máng cáp 23
Trang 33.2.2 Ống dẫn 24
3.2.3 Nghiệm thu 26
3.2.4 Phân tích an toàn 27
3.3 Biện pháp lắp đặt tủ điện, bảng điều khiển 31
3.3.1 Công tác chuẩn bị 31
3.3.2 Chi tiết quy trình lắp đặt 31
3.3.3 Dung sai 32
3.3.4 Nghiệm thu chất lượng 32
3.3.5 Phân tích an toàn 32
VII SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG 41
1 Làm việc an toàn 41
2 Sử dụng bảo hộ 41
3 An toàn trong thi công lắp đặt 41
4 Vệ sinh môi trường 42
Trang 4QUÁ TRÌNH SỬA ĐỔI
BP 16/3/20
20 Đấu thầu Phát hành để chào thầu
Trang 5I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tổng quan dự án
Công tác triển khai dự án Đường ống dẫn khi Lô B – Ô Môn phù hợp với hợp đồng BCC được ký vào 1/2010 với tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu như sau: PVN 28.7% (Nhà điều hành đường ống dẫn khí Lô B – Ô Môn), PVGas 51%, MOECO (Nhật Bản) 15.12% and PTTEP (Thái Lan) 5.18%
Thiết kế tổng thể FS đã được cập nhật và phê duyệt năm 2017 phù hợp với quy hoạch điều chỉnh lưới điện quốc gia VII là bổ sung nguồn khí cho trung tâm điện lực Kiên Giang Cập nhật nghiên cứu khả thi thực hiện dự án đương ống dẫn khi Lô B – Ô Môn để đảm bảo nguồn khí tự nhiên cung cấp cho các
hộ tiêu thụ tại Cần Thơ, Cà Mau và Kiên Giang
Sơ đồ tổng thể dự án đường ống dẫn khí Lô B – Ô Môn
Tất cả các thiết bị và các hạng mục trên giàn xử lý khí trung tâm CPP, ống đứng 28 inch, cụm van ngầm SSIV sẽ thuộc trách nhiệm của VBGP
Trang 62.2 Tuyến ống bờ và các trạm
+ Đường ống trên bờ có tổng chiều dài 102,8 km, trong đó:
Đường ống trên bờ dài 7 km, đường kính 28-inch từ điểm tiếp bờ tại An Minh – Kiên Giang đến LFS An Minh
Đường ống trên bờ dài 94 km, đường kính 30-inch từ LFS An Minh – Kiên Giang đến GDC Ô Môn– Cần Thơ
Đoạn ống nhánh có chiều dài khoảng 1,4 km, đường kính 18-inch từ LBV#2 về GDS Kiên Giang
Đoạn tuyến ống 0,4 km, đường kính 18-inch từ Mũi Tràm LFP đến Mũi Tràm LFS
+ Trạm tiếp bờ, trạm phân phối khí và trạm van bao gồm:
01 Trạm tiếp bờ (LFS) tại An Minh – Kiên Giang
01 Trạm LFS tại Mũi Tràm – Cà Mau
01 Trung tâm phân phối khí GDC Ô Môn
01 Trạm phân phối khí GDS Kiên Giang
Các trạm van ngắt tuyến (LBVs) trên đường ống từ LFS An Minh đến GDC Ô Môn (06 trạm)
II MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU
Tài liệu này có mục đích miêu tả biện pháp và quá trình lắp đặt hệ thống cáp điều khiển, cung cấp thông tin và hướng dẫn thực hiện tại công trường nhằm tránh sự chậm trễ và đạt được chất lương, an toàn tối đa
Tuy nhiên, biện pháp này có thể được điều chính để phù hợp với tình trạng thực tế công trường và được quyết định ngoài công trường Sự điều chỉnh phải được sự đồng ý giữa các bên nhà thầu và tư vấn.Biện pháp này diễn tả các bước thực hiện công tác lắp đặt hệ thống cáp điều khiển dự án đường ống dầu khí Ô Môn nhằm đảm bảo phù hợp việc lắp đặt với bản vẽ được phê duyệt
Tài liệu này phân công trách nhiệm và chỉ rõ quy trình trong việc điều hành công tác lắp đặt hệ thống cáp điều khiển và giá đỡ
Nếu có bất kỳ vấn đề gì không được thể hiện trong tài liệu này, thì sẽ được giải quyết dựa theo bản
vẽ được phê duyệt
III CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT
Dự án - Dự án đường ống dẫn khí Lô B - Lô Môn
Chủ Đầu Tư/
Investor
- Hợp doanh giữa Tổng công ty khí Việt Nam, Tập đoàn dầu khí Việt Nam,Công ty MOECO và Công ty PTTEP
PVN - Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam
PVGAS Tổng Công ty Khí Việt Nam
SWPOC Chi nhánh Tập đoàn Dầu khí Việt Nam – Công ty Điều hành Đường ống Tây
Nam, Đại diện Chủ đầu tư
Trang 7Tổng thầu EPC Liên danh Tổng thầu EPC gồm: Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro (VSP)-đứng
đầu liên danh, Tổng công ty lắp máy Việt Nam – Công ty cổ phần (LILAMA)VSP Liên doanh Việt – Nga
LILAMA Tổng công ty lắp máy Việt Nam – Công ty cổ phần
Nhà thầu thi công Nhà thầu phụ thực hiện công tác thi công các hạng mục phụ trợ theo yêu cầu
kỹ thuậtGDC Trung tâm phân phối khí
Bãi thi công
Là nơi có diện tích đủ lớn để chứa một khối lượng ống bọc bê tông, các vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công cần thiết và là nơi thực hiện tất cả các công việc liên quan đến hàn nối ống, chống ăn mòn, bọc mối nối, lắp phao nâng ống trên ray trượt, đẩy ống xuống hào chôn ống, v.v
Bãi khoan ngang
Là nơi có diện tích đủ lớn để chứa một khối lượng ống bọc bê tông, các phương tiện, thiết bị thi công bằng khoan ngang cần thiết và là nơi thực hiện tất cả các công việc liên quan đến hàn nối ống, chống ăn mòn, bọc mối nối, v.v
DP: Tủ phân phối
UPS:Bộ lưu điện
UPSD:Tủ phân phối của bộ lưu điện
MCB: Áttomát tép
MCCB: Áttomát khối
QA/QC: Kiểm tra chất lượng/ Đảm bảo chất lượng
JSA: Phân tích an toàn công việc
TOOL BOX: Họp hàng ngày kiểm tra phân tích đánh giá rủi ro công việc
IV CƠ SỞ THỰC HIỆN
Báo cáo kết quả khảo sát phục vụ thiết kế FEED
Thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED)
Kết quả khảo sát hiện trường để lập biện pháp thi công của Tổng thầu EPC
Trang 8 Hồ sơ mời thầu được chủ đầu tư phát hành
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại kỳhọp thứ 4 khóa XI ngày 26/11/2003 về xây dựng
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về “Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng công trình”
V TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG
Tuân theo các tiêu chuẩn đã được quy định trong FEED và hệ thống TCVN hiện hành
VI BIỆN PHÁP THI CÔNG
1 Trách nhiệm
1.1 Chỉ huy trưởng
Chỉ huy trưởng có trách nhiệm áp dụng quy trình này đồng thời đảm bảo rằng tất cả các biện pháp
an toàn phải được tuân thủ
1.2 Kỹ sư trưởng
Quản lý thi công phải chịu trách nhiệm quản lý tổng thể tất cả các hoạt động xây dựng liên quan đếncông trình điện tại công trường
Người quản lý thi công phải đảm bảo rằng người có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy trình này
1.3 Trưởng ban an toàn
Trưởng ban an toàn chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của ESSH (môi trường, an toàn, an ninh và sữ khỏe) tại công trường
Giám sát an toàn phải đảm bảo công việc được thực hiện an toàn và tổ chức thực hiện các buổi toolbox đầu giờ, các cuộc họp về ESSH trước khi công việc được thực hiện Đảm bảo phương thức liên lạc thích hợp trong trường hợp khẩn cấp Đảm bảo nhân viên tuân thủ phương pháp thực hiện, nhận biết mối nguy hiểm và trình tự công việc Giám sát an toàn phải đảm bảo tất cả các hoạt động thi công được thực hiện theo các quy định an toàn có liên quan
1.4 Trưởng ban kiểm soát chất lượng
Trưởng ban QA/QC có trách nhiệm đảm bảo rằng các hoạt động này tuân thủ theo các tiêu chuẩn
có liên quan và các hướng dẫn của bên thiết kế Giám sát QC cũng phải chịu trách nhiệm về hồ sơ tài liệu
và kiểm tra theo hướng dẫn và tiêu chuẩn được đưa ra
1.5 Giám sát thi công
Giám sát thi công phải giám sát chặt chẽ các công tác thi công theo phương pháp và đặc điểm kỹ thuật của dự án, đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn, tất cả các giấy phép làm việc đều phải được chuẩn bị sẵn sàng trước khi bắt đầu công việc, các quy trình an toàn của dự án phải được tuân thủ nghiêm ngặt
1.6 Kỹ sư nghiệm thu
Kỹ sư nghiệm thu chất lượng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi kiểm tra chất lượng thi công Đánh giá chất lượng thi công có đảm bảo theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn của dự án Đưa ra các phương
Trang 91.7 Tổ trưởng
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động khi làm việc
Thực hiện giám sát công việc được chuyển giao
Tuân thủ các quy định chung của dự án
Đảm bảo vệ sinh khu vực làm việc sau khi hoàn thành
Được tư vấn về cách tổ chức đánh giá rủi ro và chỉ định những người thực hiện nhiệm vụ
Tham gia vào việc đánh giá rủi ro
Thông báo cho giám sát hoặc chủ đầu tư về những rủi ro được nhận biết
Báo cáo mọi thay đổi tại nơi làm việc
Được thông báo về các rủi ro đối với sự an toàn và sức khoẻ của công nhân và các biện pháp cần thiết để loại bỏ hoặc giảm thiểu những rủi ro này
Tham gia vào quá trình quyết định các biện pháp ngăn ngừa và bảo vệ được đưa ra
Yêu cầu người sử dụng lao động đưa ra các biện pháp thích hợp và đệ trình các đề xuất để giảm thiểu nguy cơ hoặc để loại bỏ nguồn gốc nguy cơ
Hợp tác để giúp người sử dụng lao động đảm bảo rằng môi trường làm việc an toàn
Được đào tạo nhận hướng dẫn về các biện pháp được đưa ra
Quan tâm nhiều nhất có thể về an toàn và sức khỏe của người lao động mà ảnh hưởng bởi chính hành động của họ theo sự huấn luyện và hướng dẫn của chủ đầu tư
1.8 Quản lý vật tư, thiết bị
Người quản lý vật tư phải tuân thủ theo quy trình quản lý vật tư “theo quy trình quản lý vật tư
“QUY TRÌNH KIỂM SOÁT VẬT TƯ NGOÀI CÔNG TRƯỜNG” của dự án, ngoài ra phải chịu trách nhiệm về các vấn đề sau:
Người quản lý vật tư có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý chặt chẽ vật tư, tránh để thất thoát vật
tư, đưa vật tư ra vào công trường theo quy định của dự án
Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và vật tư
Vật tư và phụ kiện phải đảm bảo không có nước, khô và tránh bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển, nâng hạ
Vật tư và phụ kiện phải được bảo vệ tránh khỏi các ảnh hưởng xấu từ môi trường như mưa, độ ẩm, bùn đất, muối, nước biển
Lưu trữ vật tư ở nơi khô ráo và thông thoáng với nguyên kiện vỏ ban đầu
1.9 Công nhân.
Công nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định chung của dự án, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, biện pháp thi công và chấp hành sự quản lý và huy động giám sát thi công Công nhân phải tuân thủ các biện pháp an toàn và giữ vệ sinh trong quá trình làm việc Công nhân phải thông báo cho giám
Trang 10sát thi công hoặc những người chịu trách nhiệm về rủi ro, sự cố tại công trường và xử lý chúng theo biện pháp thi công, quy trình an toàn cũng như sự hướng dẫn giám sát thi công.
2 Vật tư và thiết bị
2.1 Nhận và bảo quản vật tư
Vật liệu và linh kiện phải hoàn toàn không ngấm nước, khô và được bảo quản để tránh hư hỏng trong quá trình chuyển đổi, nâng và dỡ hàng
Các vật tư và linh kiện phải được bảo vệ để bảo vệ chống lại mọi tác động xấu của môi trường như
độ ẩm, độ ẩm, mưa, bụi, bụi bẩn, cát, bùn, muối và nước biển
Lưu trữ tất cả các vật liệu ở nơi khô ráo và thông gió tốt nhất là trong bao bì ban đầu
Tất cả các dây cáp phải được bàn giao và lưu trữ để tránh làm hỏng lớp cách điện
Trong quá trình vận chuyển, phải sử dụng giá đỡ / lót cao su hoặc gỗ để tránh trầy xước bề mặt Đeo găng tay để tránh vết bẩn từ dấu tay
2.2 Thiết bị.
Các thiết bị chung sử dụng cho lắp đặt như dưới đây:
Trang 11Danh sách thiết bị dự kiến.
Ván gỗ là được yêu cầu cung cấp
Ống lăn được yêu cầu nơi cần thiết
Máy phát dầu 20KVA nếu cần thiết
Mọi máy móc, công cụ thi công và thiết bị test cần được kiểm tra bởi người có kinh nghiệm
Tất cả thiết bị trên và công cụ cần được bảo dưỡng định kỳ
Tất cả thiết bị dụng cụ nâng hạ và phụ kiện liên quan cần được bảo dưỡng định kỳ (Như cẩu , cáp cẩu , má ní )
Trang 123 Quy trình lắp đặt
3.1 Biện pháp lắp đặt cáp điều khiển
3.1.1 Công tác chuẩn bị
(a) Kiểm tra trước khi lắp đặt
Phối hợp các bên liên quan để xác định thời gian làm việc (Đặt rulo , thiết bị nâng …)
Toàn bộ tuyến đường sẽ được kiểm tra để đảm bảo rằng việc định tuyến hoàn thành, các đoạn uốn phù hợp và không có cạnh sắc
Đảm bảo rằng bản vẽ mới nhất được sử dụng
Vị trí của tủ bảng và thiết bị đã được định vị
Điểm kết thúc bên trong các tấm / thiết bị phải được xem xét để có chiều dài dự phòng phù hợp
để lại trong quá trình kéo cáp kết thúc
Chiều dài dư tối đa tính bằng chiều cao + chiều rộng + chiều sâu của tủ
Công nhân tham gia kéo cáp luôn có dây an toàn móc vào vị trí chắc chắn nếu làm việc trên cao
Trước khi bắt đầu kéo cáp, đo và kiểm tra chiều dài tuyến thực tế đảm bảo đủ chiều dài cáp
Xác nhận công cụ và rọ kéo được chuẩn bị , yêu cầu tối thiểu
Đảm bảo đủ số lượng mác cáp
Đảm bảo nhiệt độ môi trường xung quanh không dưới 0 độ C
Kiểm tra vị trí thích hợp để bắt đầu kéo cáp
Công nhân tham gia vào hoạt động này được hướng dẫn nhận thức được những rủi ro và các bước cần tiến hành để giảm thiểu bất kỳ nguy hiểm hoặc bất cứ tình huống không an toàn nào
(b) Rút vật tư ra từ kho
Kiểm tra vật tư không có hỏng hóc , trường hợp nếu có phải được báo cáo
Cáp sẽ được test trên rulo trước khi chuyển vào thi công theo bảng sau:
SELV/PELV (Separated or Safety Extra Low Voltage / Protected Extra Low
Đảm bảo Protected Extra Low Voltage ở khu vực test
Giá trị sẽ được ghi lại giữa core tới core và lớp giáp
Sau khi test , đầu cáp sẽ được bịt kín để tránh nước và độ ẩm
Vật tư yêu cầu cất trong kho
Vật tư sẽ được vận chuyển nguyên vẹn tới công trường
Lô cáp sẽ được nhập vào nhà kho của nhà thầu phụ, đã có vị trí cụ thể trong công trường
Đảm bảo rằng không có cản trở sự di chuyển của phương tiện hay bất kỳ trở ngại cho hoạt động của các đơn vị khác
Trang 133.1.2 Vận chuyển cáp.
(a) Chuẩn bị
Xe tải cần phải phù hợp với trọng lượng và chiều rộng của lô cáp
Không được vận chuyển quá tải
Đầu cáp cần được bọc kín và bảo vệ
Sử dụng xe chuyển cáp đặc biệt để vận chuyển tới công trường nếu có thể (xem hình dưới) Không nên tháo cáp ra khỏi rulo , vận chuyển cáp độc lập tới công trường
(b) Bảo vệ
Đảm bảo rulo cáp không bị trượt và lăn trên thùng xe , sử dụng dây buộc và chốt chặn phù hợp
Luôn luôn đặt rulo cáp mặt ghép mặt
Không được đặt rulo nằm ngang
Dừng xe trong quá trình cẩu chuyển cáp và kiểm tra tải trọng an toàn
(c) Gỡ tải
Kiểm tra rulo cáp có bất kỳ dấu hiệu hỏng nào không, nếu có cần được báo cáo và thành lập biênbản
Chọn cáp cẩu phù hợp với kích cỡ và trọng lượng của rulo , và đảm bảo cáp tốt
Không được vứt thả rulo Hạ nhẹ nhàng trên mặt phẳng cứng và bằng phẳng
Hạ rulo ở nơi có lối ra vào dễ dàng
Nếu sử dụng xe nâng , đảm bảo nó có kích thước phù hợp cho việc thao tác bằng tay
Đảm bảo đúng khoảng cách 2 chân của xe nâng
Cẩn thận khi sử dụng xe nâng không va chạm các thiết bị và vật tư khác
3.1.3 Kho trữ cáp
(a) Trong nhà
Đặt mặt kề mặt và không đặt đè lên nhau , không đặt drum nằm ngang
Đặt drum sao cho có lối đi vào kiểm tra
Tuân thủ nội quy phòng cháy
Đầu cáp phải luôn được bịt kín
Nếu rulo dự kiến được cất giữ thời gian dài , cần được bảo quản đặc biệt , nếu có thể sử dụng thuốc diệt côn trùng để tránh côn trùng mối mọt gây hư hại cáp và rulo gỗ
Dỡ cáp theo cơ sở đầu vào – đầu ra
(b) Ngoài trời
Drum nên được đặt một góc nơi bề mặt cứng và có hệ thống thoát nước
Drums nên được tháo trên cơ sở đầu vào đầu ra
Trang 14 Đầu cáp luôn được bịt kín
Đặt drum nơi đoạn đường dễ lưu thông ra vào
Nơi khí hậu nóng, nên đặt trong bóng mát và tránh ánh nắng trực tiếp
Tuân thủ các quy định phòng cháy
Cáp luôn luôn được niêm phong
Giá để cáp có thể được sử dụng nhưng tránh tình trạng quá tải
Nếu rulo dự kiến được cất giữ thời gian dài , cần được bảo quản đặc biệt , nếu có thể sử dụng thuốc diệt côn trùng để tránh côn trùng mối mọt gây hư hại cáp và rulo gỗ
3.1.4 Lắp đặt cáp
(a) Chuẩn bị kéo cáp
Lên kê hoạch
- Khi lên kế hoạch cho kéo cáp có nhiều yếu tố cần xem xét Trong đó quan trọng nhất là các mục chỉ
ra đường đi cáp trên bản vẽ, số serial của lô cáp cần kéo
- Phối hợp các bên liên quan để bố trí không gian và thời gian làm việc (đặt lô cáp, đặt cáp tạm…)
- Xác nhận rào cảnh báo và biển cánh báo đặt dọc theo mương kéo cáp
- Xác nhận không có công việc nào phía trên mương cáp
- Đảm bảo chiều rộng , dài , cao của mương cáp đúng theo tiêu chuẩn dự án
- Viết mã mương cáp tạm lên bảng gỗ để dễ dàng đi cáp
- Nhận biết điểm đến và đi và viết tại thiết bị để dễ dàng nhận biết
- Chuẩn bị mác cáp để gắn sau khi kéo cáp Gắn mác cáp ngay sau khi kéo cáp hoàn thành Không trìhoãn việc gắn mác
- Sắp xếp giá đỡ rulo theo yêu cầu
- Sắp xếp xe nâng hoặc cẩu để nâng cuộn cáp Đảm bảo đủ tải trọng dựa vào trọng lượng lớn nhất của cuộn cáp
- Trên Duct bank viết mã duct bank lên mỗi ống
- Vệ sinh duct bank và luồn dây mồi
- Chuẩn bị bộ đàm , còi và cờ hiệu để giao tiếp giữa các nhóm
- Sắp xếp con lăn kéo cáp để ngăn ngừa cáp chạm đất khi kéo
- Sắp xếp con lăn kéo cáp tại điểm cua để tránh hỏng cáp
- Bố trí khu để cáp tạm gần khu vực kéo cáp
Trang 15- Chuyển cáp từ kho cáp chính sang khu bố trí đặt cáp tạm.
- Chọn vị trí bằng phẳng để tránh bị nghiêng lô cáp khi kéo
- Cáp cần được kiểm tra cách điện và thông mạch trước khi lấy ra kéo
Vận chuyển lô cáp
- Luôn luôn sử dụng thiết bị nâng tốt nhất
- Không thả ném drum xuống mặt đất , điều này sẽ gây hư hại cho drum và cáp
- Điều quan trọng nhất là xoay drum với số vòng ít nhất có thể , sau đó sẽ theo hướng mũi tên chỉ trên drum
- Khi quay drum để đổi hướng mũi tên , cần đặt drum lên trục quay với 2 mặt bit ghép vào nhau để quay
- Vị trí cáp trước khi kéo là đầu nằm phía ngoài cùng của drum
- Chú ý rằng drum cáp lực có thể nặng hơn 10 tấn , do đó cần bố trí giá rulo thích hợp , trục quay chắc chắn và đặt nằm ngang , giá rulo đặt nơi mặt đất phẳng
- Đặt drum ở nơi thuận tiện cho việc kéo cáp , thông thường là đặt nơi đường thẳng , gần mương cáp
- Chấp thuận cho việc phá dỡ gỗ drum
(b) Kéo cáp trên máng
Cáp được kéo phía trên mặt đất trong máng lỗ và máng thang
Con lăn được đặt với khoảng cách từ 6 đến 12m hoặc ít hơn để đảm bảo cáp không cọ sát mạnh với máng cáp
Drum cáp sẽ được chọn dựa vào list kéo cáp đã ghi rõ số drum sử dụng
Drum cáp sẽ được gỡ ra
Cáp được kéo từ 1 đầu đường máng tới vị trí thích hợp được yêu cầu
Trường hợp trong nhà , cáp sẽ được kéo ở ngoài theo hướng ngược lại chiều dài cáp sẽ được
đo từ điểm đầu đến điểm cuối và cắt sao cho cáp tới được nơi đến
Trường hợp chiều dài cáp cần kéo lớn hơn chiều dài cáp trong drum , sợi đầu tiên sẽ được cố định lại , sợi tiếp theo sẽ kéo nối tiếp từ điểm cuối sợi đầu
Dựa vào trọng lượng và kích thước drum , trục quay sẽ được lựa chọn thích hợp
Giá đỡ rulo sẽ được đặt tại nơi bằng phẳng sau khi lựa chọn loại phù hợp
Drum sẽ được nâng bằng thiết bị được yêu cầu và đặt lên giá rulo
Cuộn cáp sẽ được đặt đúng hướng theo mũi tên chỉ thị trên lô cáp
Cáp được kéo theo số drum đã được thể hiện trong list cáp hoặc bản vẽ liên quan
Bán kính uốn của cáp điều khiển sẽ theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất
Trừ khi chiều dài cáp vượt quá chiều dài tối đa của cáp trên drum , nên tránh việc nối cáp
Trước khi cắt cáp , cả 2 đầu phải được kiểm tra để đảm bảo chiều dài đủ cho việc sắp cáp và đấu nối
Đầu cáp mở sẽ được bịt kín cho đến khi tiến hành đấu nối
Mỗi sợi cáp sau khi hoàn thành sẽ được test điện trở
Mác cáp được gắn theo tiêu chuẩn
Cáp và tên cuộn cáp sẽ được cập nhật vào list kéo cáp
Trang 16 Báo cáo hằng ngày sẽ được trình lên.
Sau khi hoàn thành tất cả sợi cáp cùng đường đi , cáp sẽ được sắp xếp,buộc nhóm và kẹp lại
Cáp sẽ được buộc trong máng đứng , máng ngang hoặc máng PVC
Khoảng cách buộc cáp sẽ theo tiêu chuẩn dự án Ô Môn
Cáp đơn lõi được buộc 3 sợi đi cùng nhau
Nhiệm thu lắp đặt và đóng punch list
Điểm nối cáp phải được chỉ ra trên bản vẽ
Ký tự đóng dấu “As Built” trên bản vẽ sẽ được chuẩn bị bởi giám sát hoặc kỹ sư chủ đầu tư
Drum trống được chuyển trở lại kho
(c) Ghi lại số Serial trên bản vẽ “As laid” – theo dõi kéo cáp.
Trong trường hợp không may xảy ra sự cố về cáp trong tương lai , số series này sẽ giúp nhà sản xuất kiểm soát chất lượng hàng hóa bởi lý do nó số series liên quan tới việc quản lý sản xuất và nguyên liệu
(d) Bịt đầu cáp
Sau khi công việc kéo cáp hoàn thành , cáp sẽ được nâng lên và đặt vào vị trí dưới của mương , để lại chiều dài đủ cho việc đấu nối và để ý bán kính uốn tối thiểu Ngay sau khi cắt cáp , đầu cáp cần được bịt lại để tránh sự xâm nhập của hơi nước và bụi bẩn Kiểm tra đầu bịt nếu hỏng cần được thay thế
(e) Kẹp cáp trên giá hoặc thang cáp
Gần giống như cáp được kéo dưới đất , cáp được kéo trên giá hoặc thang cần được kiểm tra sau khi hoàn thành để đảm bảo rằng:
Khoảng cách đặt các sợi cáp đúng , nếu có nhiều hơn 1 sợi
Các thiết bị dụng cụ dùng để kéo cáp đã được dọn dẹp
Vỏ ngoài cáp không bị hỏng ( 90% có thể phòng tránh lỗi hệ thống điều khiển sau này nếu như thực hiện tốt bước này)
Khi lắp kẹp cáp , cần có miếng lót giữa bề mặt cáp và kẹp
Khi lắp đặt dây buộc cáp, đảm bảo rằng chúng không quá chặt hay không có
Cạnh sắc có thể gây hỏng hóc cáp
(f) Đấu nối cáp
Chuẩn bị sơ đồ đấu nối, đảm bảo địa chỉ của bảng và thiết bị là chính xác
Làm sạch khu vực và bảng điều khiển trước khi bắt đầu đấu nối
Kéo cáp vào bên trong bảng theo lỗ mở nắp đậy (đầu vào cáp được đấu nối vào bảng thông qua khớp nối cáp hoặc lỗ mở có vòng đệm phải tuân theo bản vẽ chi tiết lắp đặt và phù hợp với điều kiện công trường)
Trang 17 Đối với các thiết bị khác (ví dụ: động cơ, thiết bị điều khiển), lắp đặt các ống điện mềm kết nối từthang/ máng cáp đến hộp đầu cuối của động cơ được sử dụng đầu nối ống mềm Nếu kích thước hoặc ren của đầu nối linh hoạt không giống nhau, đầu nối giảm sẽ được sử dụng.
Đối với các bảng có cáp đấu nối vào từ sàn hoặc mương cáp, tạm thời gháo tấm đáy, rút tất cả cáp từ dưới lên, sắp xếp và cố định vào giá đỡ cáp bên trong hoặc bên dưới bảng
Đấu nối cáp với hộp đấu nối với cable lug phù hợp và tuân theo sơ đồ đấu nối
Đấu nối cáp theo bản vẽ điển hình (cho cáp điều khiển, cáp instrument, thiết bị)
Cáp phải được được nối sử dụng lug và dụng cụ uốn có kích cỡ phù hợp, không sử dụng sai kích
cỡ dụng cụ
Trang 18Đấu nối cáp với bảng điều khiển trong nhà/ngoài trời
Chi tiết lắp đặt và đấu nối cáp điển hình
Đặt tag cáp tại các điểm được chỉ dẫn trong bản vẽ (hai điểm)
Sắp xếp lại cáp và cố định bằng dây buộc
Xử lý kín khu vực tại những nơi cáp đi vào bảng, hộp đấu nối bằng các vật liệu phù hợp
Làm sạch bằng bản chải, và máy hút bụi
3.1.5 Phân tích an toàn
Trang 193.1.6
Trang 201 Tiếp cận khu vực làm việc
1.1 Rủi ro từ công trường
việc đang được thực hiện, đặc biệt là các công việc khác đang diễn ra ở phía trên/ cẩu nâng Không làm việc dưới các công việc đang diễn ra ở phía trên/ nâng hạ - cho đến khi an toàn trở lại
1.1.3 JSA phải được sửa đổi tại những vị trí và khi cần thiết để phản ánh khu vực làm việc thay đổi Đảm bảo tất cả mọi người sử dụng JSEA trực tiếp để đánh giá khu vực làm việc và xác định tất cả các mối nguy hiểm Sau đó xác định các biện pháp kiểm soát thích hợp trước khi bắt đầu công việc
Giám sát, Công nhân
1.2 Thời tiết ẩm ướt,
bề mặt trơn trượt, Nguy hiểm
1.2.1 Cẩn thận khi di chuyển Sử dụng 3 điểm tiếp xúc khi lên / xuống cầu thang
1 2.2 Trong trường hợp thời tiết ẩm ướt, che đậy tất cả các dụng cụ và thiết bị điện và tìm nơi trú ẩn
1.2.3 Cẩn thận với các bề mặt không bằng phẳng nguy hiểm và lối đi bộ Sử dụng lối đi được chỉ định nếu có thể
1.2.3 Không đi bộ trong khu vực có nguy cơ trượt, ví dụ: trên ván khuôn, xuống một bờ
kè, vv
Giám sát, Công nhân
2 Chuẩn bị trong Công
trường
2.1 Làm việc ở công trường xây dựng
2.1.1 Đảm bảo tất cả công nhân đã được tham dự buổi “Tool Box” & “JGCS SIC” trước khi bắt đầu công việc
2.1.2 Đảm báo khả năng thông thoáng lối thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp
Kỹ sư, Công nhân
3 Lắp dựng, tháo dỡ giàn
giáo
3.1 Té ngã từ trên cao 3.1.1 Dây đai an toàn, dụng cụ chống rơi phải được trang bị khi làm việc trên cao
3.1.2 Luôn luôn thắt dây an toàn trong mọi trường hợp tháo dỡ hoặc lắp đặt
Thợ giàn giá,Giám sát, Công nhân
3.2 Trượt ngã, Rơi 3.2.1 Đảm bảo 3 điểm tiếp xúc khi leo thang3.2.2 Tất cả các bộ phận giàn giáo phải được lắp đặt đầy đủ, cố định bởi mâm giáo, lan
can
3.3 Sụp, sập giàn giáo
3.3.1 Đảm bảo công tác giàn giáo chỉ những người có chuyên môn tham gia lắp đặt
3.3.2 Kiểm tra giàn giáo trước khi sử dụng
3.3.3 Giàn giáo cần được kiểm tra và đánh giá bởi người kiểm tra có trình độ chuyên môn
4 Dỡ trống cáp 4.1 Mối nguy nâng
hạ, va chạm khi cẩu tải
4.1.1 Để đảm bảo an toàn cho công tác nâng hạ trống cấp, công tác kiểm tra theo checklist phải được thực hiện bởi người có chuyên môn
4.1.2 Giám sát nâng hạ phải giám sát toàn bộ hoạt động nâng hạ toàn thời gian trong
Cẩu chuyển, Người điều khiển tín hiệu, Giám sát nâng hạ, Công nhân