1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000

28 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế tỉnh Bắc Kạn từ năm 1997 đến năm 2000
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 1996
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 57,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số trung bình của tỉnh Bắc Kạn đ-ược xếp vào loại ít nhất trong các tỉnh thành của cả nước, dân số trung bình củatỉnh năm 1997 mới chỉ đạt 265.193 người... Năm 1997, khi tỉnh mới đượ

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000

Ngày 06 - 11 - 1996 Quốc Hội khoá IX, kỳ họp thứ 10 nước CHXHCN ViệtNam đã quyết định thành lập tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở tách ra từ hai tỉnh: Bắc Thái

và Cao Bằng

Bắc Kạn bao gồm 6 huyện và 1 thị xã, đó là các huyện: Ba Bể, Bạch Thông,Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rỳ, Ngân Sơn và thị xã Bắc Kạn Phía Bắc giáp với CaoBằng, phía Nam giáp với Thái Nguyên, phía Tây giáp với Tuyên Quang và phíaĐông giáp với Lạng Sơn Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên là 479.554 Ha, tổngdân số năm 1996 là 259.612 người, mật độ dân số là 54,14 người/Km2 Là một tỉnhmiền núi mới được tái lập, Bắc Kạn xuất phát từ một điểm rất thấp về kinh tế - xãhội: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 1996 mới chỉ đạt 309.286 triệu đồng(tính theo giá thực tế năm 1994), như vậy GDP bình quân đầu người còn rất thấp;năm 1996 đạt 1.191.000 đồng/người

Mặc dù có sự thay đổi về địa giới hành chính nhưng từ khi tái lập đến nay tìnhhình kinh tế - xã hội Bắc Kạn dần dần được ổn định và có nhiều chuyển biến tíchcực tạo đà cho những bước phát triển tiếp theo Chúng ta hãy xem xét qua tìnhhình tăng trưởng và phát triển kinh tế tỉnh Bắc Kạn sau đây:

I TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ NĂM 1997 ĐẾN 2000.

1/ Tổng quan về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.

a/ Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu.

Qua bảng số liệu 2.1, cho ta thấy mức độ phát triển chung của toàn tỉnh thôngqua một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu Dân số trung bình của tỉnh Bắc Kạn đ-ược xếp vào loại ít nhất trong các tỉnh thành của cả nước, dân số trung bình củatỉnh năm 1997 mới chỉ đạt 265.193 người Tuy nhiên tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiênvẫn còn ở mức độ cao so với cả nước, qua các năm 97 - 98, 98 - 99, 99 - 2000, tỷ lệgia tăng dân số bình quân là 2,15% một năm, trong khi đó cả nước đã giảm xuống1,7% một năm và thế giới chỉ còn 1,4% một năm Do đó, dân số Bắc Kạn bìnhquân năm 2000 là 282.667 người

Trang 2

Xét về một số chỉ tiêu xã hội như tổng số y, bác sỹ; số giường bệnh thì BắcKạn đã đạt trên mức trung bình của cả nước Vào thời điểm 30/9/1999, tổng số y,bác sỹ là 546 người; tổng số giường bệnh là 879 giường Chỉ số y, bác sỹ trên mộtvạn dân của tỉnh đạt 19,73 người, trong đó bình quân của nớc chỉ số này đạt 11,57người; số giường bệnh trên một vạn dân đạt 31,80 giường, trong khi đó cả nướcmới chỉ đạt 25,67 giường trên một vạn dân.

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu.

Trang 3

16 Số giường bệnh /vạn dân Giường 31,45 32,08 31,80

Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 1999

Nếu như dân số của Bắc Kạn được xếp vào loại ít nhất của cả nước thì tổngsản phẩm trong tỉnh (GDP) cũng được liệt kê vào hàng ngũ cuối cùng của các tỉnhthành trong cả nước Năm 1997, khi tỉnh mới được thành lập GDP theo giá hiệnhành mới chỉ đạt 358.187 triệu đồng, qua các năm tiếp theo Bắc Kạn đã cố gắngvươn lên và đạt được tốc độ tăng trưởng GDP khá khả quan, trong khi đó tốc độtăng GDP của cả nước chững lại ở mức thấp Năm 1997 tốc độ tăng GDP của BắcKạn đạt 16,87%; năm 1998: 6,7%; năm 1999: 7,2%; năm 2000: 8,2% Trong khi

đó tốc tăng GDP của cả nước năm 1997 là 8,2%; năm 1998: 5,8%; 1999: 4,8%;năm 2000: 6,7% Tuy nhiên, nếu xét theo chỉ số GDP bình quân đầu người là mộtchỉ số quan trọng đánh giá sự tăng trưởng và phát triển thì Bắc Kạn là một tỉnh cònquá nghèo so với cả nước GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 1997

là 1.351 ngàn đồng và năm 1999 mới chỉ tăng lên ở mức khiêm tốn là 1.616 ngànđồng; trong khi GDP bình quân đầu người của cả nước theo giá hiện hành năm

1999 đã đạt tới 5.239.788 đồng

Về thu chi ngân sách địa phương, hầu hết các năm qua thu ngân sách không

đủ chi, một mặt là một tỉnh mới thành lập cần nhiều khoản chi, mặt khác các nguồnthu còn rất hạn chế do mức độ phát triển kinh tế còn yếu kém Vì vậy hơn 90% chingân sách địa phương là do Trung ương hỗ trợ

Như vậy, từ khi thành lập tình hình kinh tế tỉnh Bắc Kạn là rất khó khăn, đờisống nhân dân thông qua mức thu nhập ở mức thấp kém nhất trong cả nước

b/ Tổng giá trị sản xuất.

Để xem xét tình hình phát triển ở những góc độ khác nhau, ta hãy xemxét tổng giá sản xuất của tỉnh thông qua các thành phần kinh tế và cácngành kinh tế

Tổng giá trị sản xuất năm 1999 theo giá thực tế đạt 719.472 triệuđồng, theo giá cố định năm 1994 đạt 606.553 triệu đồng Trong đó đónggóp chủ yếu là hai thành phần kinh tế: kinh tế cá thể và kinh tế nhà nước;kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân đóng góp không đáng kể; còn hai thànhphần kinh tế hỗn hợp và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chưa có sự đóng

Trang 4

góp vào tổng giá trị sản xuất của tỉnh Điều này chứng tỏ các thành phầnkinh tế của tỉnh phát triển chưa đồng bộ; nền kinh tế chưa phát huy đượcsức mạnh tổng thể của thành phần khác nhau Cho nên qui xét về tổng giátrị sản xuất của tỉnh còn nhỏ bé mặc dù có sự tăng khá nhanh qua các năm,năm 1998 đạt là 558.368 triệu đồng thì năm 1999 mới tăng lên 606.553triệu đồng.

Nếu xét theo ngành kinh tế thì ngành nông lâm nghiệp - thuỷ sản đónggóp vào tổng giá trị sản xuất là chủ yếu, năm 1999 là 356.296 triệu đồng,trong đó riêng nông nghiệp là 267.197 triệu đồng

Trang 5

Đây là sự phát triển không đồng đều giữa các thành phần kinh tế, nếu

so với cả nước thì các thành phần kinh tế đều có sự đóng góp đáng kể vàoGDP, đặc biệt kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - năm 1999 đóng góp11,75% vào GDP của nước

Trang 6

II Phân theo ngành kinh tế 358.187 409.693 447.225 333.899 356.387 382.092

1 Nông lâm nghiệp-thuỷ sản 220.651 256.646 296.049 226.191 236.586 264.488

Điều này càng thể hiện rõ khi so sánh với cơ cấu GDP của cả nước cũngvào thời kỳ năm 1999 là: Nông nghiệp chiếm 25,34%, công nghiệp chiếm34,49%, dịch vụ chiếm 40,08%

Bảng 2.4: So sánh cơ cấu GDP của tỉnh BK với cả nước (theo giá hiện hành).

Trang 7

5.Kinh tế hỗn hợp 3,84 3,83 3,64

II Phân theo ngành kinh tế 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

1 Nông lâm nghiệp-thuỷ sản 61,60 62,64 60,16 25,77 25,78 25,43

Trong những năm qua, cả nước do ảnh hưởng chung của khủng hoảng tàichính - tiền tệ Châu Á, nên tốc độ tăng trưởng GDP đã giảm từ 8,15% năm 1997xuống còn 5,76% năm 1998; 4,77% năm 1999 và năm 2000 là6,7% Trong tìnhhình đó, tốc độ tăng trưởng của Bắc Kạn cũng đã giảm xuống từ 16,67% năm 1997còn 6,7% năm 1998; 7,2% năm 1999 và năm 2000 là 8,12% Tuy nhiên tốc độ tăngtrưởng GDP Bắc Kạn vẫn đạt trên mức trung bình của cả nước và có xu hướngtăng lên, trong đó hầu hết các ngành, các lĩnh vực đều tăng trên mức trung bình của

cả nước, đặc biệt công nghiệp và dịch vụ đều tăng trên 10% qua hầu hết các năm.Điều này có thể lý giải rằng do qui mô GDP của tỉnh còn nhỏ, sự nỗ lực để tăngthêm giá trị gia tăng một mức đáng kể sẽ làm cho tốc độ tăng GDP lớn lên

f/ Thu - chi ngân sách địa phương.

Trang 8

* Thu ngân sách Nhà nước: Do qui mô tổng giá trị sản xuất và tổng sản phẩmtrong tỉnh còn nhỏ bé, hơn nữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế phất triểnchưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế, cho nên qui mô thu ngân sách vẫn ở mức rất thấp.Nếu xét đây là chỉ tiêu quan trọng để tích luỹ cho đầu tư phát triển thì Bắc Kạn sẽ cómức tích luỹ rất thấp Tổng thu ngân sách có tăng qua các năm nhưng ổ mức thấp:Năm 1997 mới thu được 16.671 triệu đồng, năm 1998: 22.545 triệu đồng, năm 1999:29.352 triệu đồng và năm 2000 thu được trên 30.000 triệu đồng Trong đó các nguồnthu từ: Xí nghiệp quốc doanh (Trung ương và địa phương), phí trước bạ, phí sử dụngđất nông nghiệp thuế nhà đất, chuển quyền sử dụng đất là các thu không tăng hoặctăng không đáng kể; có những khoản còn giảm đi như thu lệ phí giao thông, sổ số kiếnthiết.

* Chi ngân sách: Do mới thành lập tỉnh, nhiều đơn vị hành chính được hìnhthành và nhiều cơ sở hạ tầng được xây dựng nên chi ngân sách địa phương tăngkhá nhanh qua năm: Tổng chi năm 1997 là 183.294 triệu đồng, năm 1998 là211.201 triệu đồng, năm 1999 là 306.322 triệu đồng Trong đó chi cho xây dựng cơbản tập trung là nhiều nhất, tiếp đó là chi sự nghiệp kinh tế, sự giáo dục và đào tạo,chi quản lý hành chính Năm 1999 chi cho xây dựng cơ bản tập trung là 119.839triệu đồng tăng gấp 2,3 lần so với năm 1998 là 51.811 triệu đồng

Như vậy qua các năm, Bắc Kạn đều bội chi ngân sách rất lớn, tỷ lệ huy độngngân sách lại thấp: Năm 1997 đạt 4,71%, năm 1998 đạt 5,54%, năm 1999 đạt6,67%

2/ Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp - thuỷ sản

Bắc Kạn là một tỉnh thuần nông, vì vậy nông lâm nghiệp chiếm vị trí rất quantrọng trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế

Vào thời điểm 1-7-1999, tổng số hộ tham gia nông lâm nghiệp - thuỷ sản là47.660 hộ, với tổng số nhân khẩu là 238.262 người chiếm 86,1% tổng số nhânkhẩu toàn tỉnh, số lao động trong ngành nay lên tới 121.990 người

a/ Giá trị sản xuất nông nghiệp

Bảng 2.6a: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế.

Đơn vị tính: Giá trị (triệu đồng), cơ cấu (%).

Trang 9

cấu cấu

Bảng 2.6b: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá cố định 1994.

Đơn vị tính: Giá trị (triệu đồng), tốc độ tăng (%).

và dịch vụ tăng không không đáng kể

* Trong ngành trồng trọt tập trung chủ yếu là cây trồng hàng năm, cây trồng lâunăm:

- Cây trồng hàng năm bao gồm:

+ Cây lương thực như là cây lúa cây màu lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn ),

ở Bắc Kạn có thể sản xuất cây lương theo mùa vụ: vụ đông xuân và vụ hè thu

Tổng diện tích gieo trồng có tăng lên trong những năm qua, mỗi năm tăngtrên 2.000 ha, trong đó tập trung vào gieo trồng cây có giá trị cao để đảm bảolương thực chủ yếu cho nhân dân Trong những năm tới, tổng diện tích gieo trồngcủa tỉnh có tăng lên thông qua tăng diện tích vụ lúa đông xuân và khai thác thêmquĩ đất chưa được sử dụng

Trang 10

Diện tích gieo trồng cây lương thực như sau:

Bảng 2.7a: Diện tích gieo trồng chia theo cây lương thực.

Năng suất cả năm: Tạ/ha.

Trang 11

+ Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là đỗ tương, lạc, vừng, thuốc lá, bông.Diện tích gieo trồng toàn tỉnh năm 1999 là 2.549 ha, trong đỗ tương chiếm 1.236(48,48%), đạt sản lượng 1.039 tấn Tổng sản lượng cây công nghiệp hàng năm cótriển vọng gia tăng, năm 1998 đạt 16.669 tấn, năm 1999 tăng lên 21.720 tấn.

- Còn cây trồng lâu năm và các loại sản phẩm phụ trồng trọt khác đóng gópvào tổng giá trị trồng trọt không lớn, năm 1999 toàn tỉnh mới chỉ đạt 30.233 triệuđồng (chiếm 15,85% )

* Ngành chăn nuôi:

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng không đáng kể, tổnggiá trị sản xuấtchăn nuôi năm 1997 là 72.158 triệu đồng thì năm 1998 mới chỉ tăng lên: 73.759triệu đồng và năm1999 là 75.252 triệu đồng Trong đó giá trị sản xuất gia súc còn

có xu hướng giảm, năm 1997 là 44.787 triệu đồng, năm 1998 giảm xuống còn43.586 triệu đồng và năm 1999 là 43.095 triệu đồng

b/ Sản xuất lâm nghiệp.

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao, cho nên lâm nghiệp là một ngànhchiếm vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Tuy nhiên hiệnnay ngành lâm nghiệp của tỉnh phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và thếmạnh của mình

Giá trị sản xuất lâm nghiệp có xu hướng tăng lên qua các năm, nhưng với qui

mô còn nhỏ, năm 1997 đạt 74.258 triệu đồng, năm 1998 đạt 82.148 triệu đồng vànăm 1999 đạt 86.776 triệu đồng Trong đó chủ yếu là khai thác lâm sản như gỗ, củi

và tre, nứa, luồng làm nguyên đan lát và làm giấy

Bảng 2.8: Giá trị sản xuất lâm nghiệp

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 12

3/ Tình hình sản xuất công nghiệp - XDCB.

* Sản xuất công nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh BắcKạn với thế mạnh về rừng và tài nguyên khoáng sản Mặc dù vậy công nghiệp củatỉnh vẫn chưa phát triển tương xướng, giá trị tổng sản phẩm ngành công nghiệpđóng góp vào GDP của tỉnh mới chỉ chiếm dưới 10% một năm (năm 1997 chiếm9,60 %, năm 1998 chiếm 8,79 %, năm 1999 chiếm 9,91 %); tốc độ tăng trưởngcông nghiệp - XDCB đạt được qua các năm khá khả quan Vào năm 1997 tăng57,44%, năm 1998 tăng 7,94%, năm 1999 tăng 15,32% Đây là thời kỳ đầu chophát triển công nghiệp , đặc biệt là sự tăng lên trong xây dựng cơ bản

Về phương thức sản xuấtchủ yếu vẫn dựa vào phương thức thủ công, đặcbiệt là trong các ngành khai thác, chế biến, dệt Trình độcông nghệ vẫn cònhạn chế, qui mô sản xuất theo các cơ sở nhỏ, vốn đầu tư ít; cho nên các sản sảnxuất ra chủ yếu là ở dạng sơ chế và chất lượng không cao Vì vậy Bắc Kạn hầunhư chưa có sản phẩm chính nào chiếm lĩnh thị trường trong nước và hướngtới xuất khẩu

- Số cơ sở sản xuất công nghiệp do địa phương quản lý năm 1999 là 860

cơ sở, thu hút đến 2.879 lao động Trong đó số cơ sở công nghiệp quốc doanh

là 6, thu hút 657 lao động, số cơ sở ngoài quốc doanh là 854 cơ sở thu hút2.222 lao động

- Các ngành công nghiệp chủ của tỉnh chủ yếu là:

Trang 13

+ công nghiệp khai thác: Năm 1999 có 56 cơ sở hkai thac với tổng giá trịsản xuất là 4.058 triệu đồng Trong đó chủ yếu là khai thác kim loại màu vàkhai thác đá, cát, sỏi

+ Công nghiệp chế biến: Năm 1999 có 804 cơ sở, thu hút 2.463 lao động, đạt30.834 triệu đồng Trong đó chủ yếu lảan xuất thực phẩm đồ uống, công nghệdệt, sản xuất trang phục, thuộc da, giả da, chế biến gỗ, sản xuất giấy, sản xuất bản

in, sản xuất sản phẩm từ kim loại,sản xuất phương tiện vận tải, giường tủ bànghế

+ Công nghiệp phân phối điện: Đây là ngành công nghiệp quốc doanh doTổng Công ty Điện lực I quản lý Tổng giá trị sản xuất phân phối điện có tăng lênqua các năm: năm 1998 đạt 1.019 triệu đồng, năm 1999 đạt 1.968 triệu đồng

Bảng 2.9: Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh BK (Theo giá cố định 1994)

Đơn vị tính: Triệu đồng

1 Khai thác quặng kim loại màu 4.119 2.432 1.870

8 Sản xuất sản phẩm từ phi kim loại 3.178 4.130 4.795

9 Sản xuất sản phẩm từ kim loại 110 312,2 414,39

10 Sản xuất phương tiện vận tải 166 120 40,84

11 Sản xuất giường, tủ, bàn ghế 4.135 3.991 4.264

III Sản xuất phân phối điện, nước - 1.019 1.968

Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn 1999

Trang 14

Qua bảng số liệu trên đây ta thấy giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến cótốc độ tăng khá nhanh, năm 1997 mới chỉ đạt 15.466 triệu đồng, đến năm 1999 đãtăng gấp đôi: 30.834 triệu đồng Trong đó sản xuất chế biến các sản phẩm từ gỗ,tre, nứa tăng nhanh, năm 1999đạt 11.365 triệu đồng tăng gấp hơn hai lần so vớinăm 1998

* Xây dựng cơ bản (XDCB)

Trong những năm qua Bắc Kạn tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng, do đónguồn vốn giành cho XDCB liên tục tăng qua các năm, năm 1997 là 122.217 triệuđồng, năm 1998 tăng lên 167.322 triệu đồng, năm 1999 là 223.960 triệu đồng.Trong đó được phân theo: vốn của Trung ương và vốn của địa phương như sau:

ở địa phương, nguồn vốn huy động chủ yếu từ vốn ngân sách (do Trung ương

là chính: 90.547 triệu đồng, chiếm 47,97% năm 1999), ngoài ra còn huy động từcác nguồn vốn tín dụng và các nguồn khác Nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế ngoài quốc doanh và đặc biệt là từ nhân dân thì trong những năm quaBắc Kạn chưa tận dụng khai thác và huy động được

Xây dựng cơ bản chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật nhưgiao thông, thuỷ lợi, đường điện, xây dựng trường học, xây dựng các đơn vị hànhchính từ tỉnh đến các xã và cơ quan, đoàn thể

4/ Các ngành dịch vụ, thương mại, du lịch :

Ngành dịch vụ đã có bước phát triển khá, đáp ứng được nhu cầu thiết yếutrong tỉnh; năm 1999 giá trị ngành này đã đóng góp 29,93% vào GDP của tỉnh, thuhút được 2.365 hộ kinh doanh về thương nghiệp và dịch vụ Số hộ có đăng ký kinhdoanh về ngành dịch vụ tăng lên qua các năm : 1997 là 1198 hộ; 1998 là 1552 hộ;

1999 là 1655 hộ

Về thương mại hiện còn 1 đơn vị thương nghiệp quốc doanh, ngoài chức năngkinh doanh còn có nhiệm vụ cung ứng các mặt hàng chính sách cho đồng bào cácdân tộc Do mức sôngs thấp, thị trường lại chưa phát triển, đồng bào các dân tộcchủ yếu là tự túc, tự cấp cho nên sức mua của tỉnh còn nhiều hạn chế, tổng mức

Ngày đăng: 05/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu. - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu (Trang 2)
Bảng 2.2: Tổng giá trị sản xuất tỉnh Bắc Kạn. - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.2 Tổng giá trị sản xuất tỉnh Bắc Kạn (Trang 4)
Bảng 2.3: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP). - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.3 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) (Trang 5)
Bảng 2.4: So sánh cơ cấu GDP của tỉnh BK với cả nước (theo giá hiện hành). - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.4 So sánh cơ cấu GDP của tỉnh BK với cả nước (theo giá hiện hành) (Trang 6)
Bảng 2.5: So sánh tốc độ tăng trưởng của tỉnh Bắc Kạn với cả nước. - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.5 So sánh tốc độ tăng trưởng của tỉnh Bắc Kạn với cả nước (Trang 7)
Bảng 2.6b: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá cố định 1994. - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.6b Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá cố định 1994 (Trang 9)
Bảng 2.7b: Sản lượng lương thực. - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.7b Sản lượng lương thực (Trang 10)
Bảng 2.9: Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh BK (Theo giá cố định 1994) - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.9 Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh BK (Theo giá cố định 1994) (Trang 13)
Bảng 2.10:  Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội: - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.10 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội: (Trang 15)
Bảng 2.11: Diện tích đất đai tỉnh Bắc Kạn : - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.11 Diện tích đất đai tỉnh Bắc Kạn : (Trang 17)
Bảng 2.12: Số người có trình độ từ cao đẳng trở lên năm 2000. - PHÂN TÍCH  THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TR¬ƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ  NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng 2.12 Số người có trình độ từ cao đẳng trở lên năm 2000 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w