SINH LÝ CHU KỲ KINH NGUYỆT Xảy ra do sự can thiệp của nhiều yếu tố thần kinh – nội tiết có tính đều đặn, đặc trưng bởi chu kỳ buồng trứng * và chu kỳ nội mạc tử cung Là hậu quả của qu
Trang 1RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TUỔI SINH ĐẺ
RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TUỔI SINH ĐẺ
Trang 2NỘI DUNG
I Sinh lý chu kỳ kinh nguyệt
II Một số rối loạn kinh nguyệt thường gặp
Trang 3I/ SINH LÝ CHU KỲ KINH NGUYỆT
I/ SINH LÝ CHU KỲ KINH NGUYỆT
Trang 4SINH LÝ CHU KỲ KINH NGUYỆT
Xảy ra do sự can thiệp của nhiều yếu tố thần kinh – nội tiết có tính đều đặn, đặc trưng bởi chu kỳ buồng trứng (*) và chu kỳ nội mạc tử cung
Là hậu quả của quá trình hoạt động nội tiết lên cơ
quan bia là nội mạc tử cung
* Mỗi chu kỳ được quy ước kéo dài từ ngày đầu kỳ kinh này đến ngày đầu kỳ kinh sau
Xảy ra do sự can thiệp của nhiều yếu tố thần kinh – nội tiết có tính đều đặn, đặc trưng bởi chu kỳ buồng trứng (*) và chu kỳ nội mạc tử cung
Là hậu quả của quá trình hoạt động nội tiết lên cơ
quan bia là nội mạc tử cung
* Mỗi chu kỳ được quy ước kéo dài từ ngày đầu kỳ kinh này đến ngày đầu kỳ kinh sau
Trang 5CHU KỲ BUỒNG TRỨNG
Noãn nguyên thủy
noãn sơ cấp
noãn thứ cấp
noãn vượt trội
nang De Graaf
sự phóng noãn và tạo lập hoàng thể
Noãn nguyên thủy
noãn sơ cấp
noãn thứ cấp
noãn vượt trội
nang De Graaf
sự phóng noãn và tạo lập hoàng thể
Trang 6CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THEO TRỤC HẠ
ĐỒI - TUYẾN YÊN - BUỒNG TRỨNG
CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THEO TRỤC HẠ
ĐỒI - TUYẾN YÊN - BUỒNG TRỨNG
• Vùng hạ đồi: Tiết GnRH (LH-RH)
• Tuyến yên: Tiết FSH, LH
• Tuyến yên: Tiết FSH, LH
• Buồng trứng:
Tiết 17-beta
Estradiol,
Progesterone
Trang 7I/ CƠ CHẾ ĐiỀU HÒA HOẠT ĐỘNG NỘI TIẾT CỦA BUỒNG TRỨNG
I/ CƠ CHẾ ĐiỀU HÒA HOẠT ĐỘNG NỘI TIẾT CỦA BUỒNG TRỨNG
Vùng dưới đồi:
Tiết GnRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH
Tuyến yên:
FSH là hormone cho sự phát triển noãn.
LH: là hormone cho sự phóng noãn.
FSH là hormone cho sự phát triển noãn.
LH: là hormone cho sự phóng noãn.
Trang 9TUYẾN YÊN
FSH là hormone của sự phát triển nang noãn
Thơm hóa các Androgen tổng hợp Estrogen
Hình thành các thụ thể của LH
Tiết nhiều vào đầu chu kỳ, sau
đó giảm dần do tác dụng ức chế phản hồi của Estradiol lên tuyến yên.
Ngoài ra FSH gia tăng thêm một lần để đạt đỉnh ở thời
điểm tiền phóng hoãn.
FSH là hormone của sự phát triển nang noãn
Thơm hóa các Androgen tổng hợp Estrogen
Hình thành các thụ thể của LH
Tiết nhiều vào đầu chu kỳ, sau
đó giảm dần do tác dụng ức chế phản hồi của Estradiol lên tuyến yên.
Ngoài ra FSH gia tăng thêm một lần để đạt đỉnh ở thời
điểm tiền phóng hoãn.
Trang 10TUYẾN YÊN
LH là hormone của sự phóng noãn:
Thấp ở đầu chu kỳ
Sau đó được phóng
thích đột ngột với số
lượng lớn – Đỉnh LH tiền phóng noãn
Trang 11 Vài ngày trước hành kinh, hoàng thể suy thoái giảm đột ngột E 2 huyết tương
Progesterone hormone đặc hữu của hoàng thể
Được chế tiết từ cả 2 loại tế bào hoàng thể
Làm giảm nhịp độ phóng thích GnRH
Nồng độ tăng dần và đạt đỉnh vào giữa pha hoàng thể
17-beta Estradiol: sản phẩm của quá trình thơm hóa các androgen xảy ra tại các
Vài ngày trước hành kinh, hoàng thể suy thoái giảm đột ngột E2 huyết tương
Progesterone hormone đặc hữu của hoàng thể
Được chế tiết từ cả 2 loại tế bào hoàng thể
Làm giảm nhịp độ phóng thích GnRH
Nồng độ tăng dần và đạt đỉnh vào giữa pha hoàng thể
Trang 12TRỤC HẠ ĐỒI - TUYẾN YÊN - BUỒNG TRỨNG
Điều hòa ngược của trục vùng
dưới đồi – Tuyến yên – Buồng
trứng ở nữ giới.
Tác dụng kích thích được biểu
hiện bằng dấu (+) và ức chế
bằng dầu (-) Estrogens và
progestins tác dụng vừa điều
hòa dương tính và âm tính lên
thùy trước tuyến yên và vùng
dưới đồi tùy thuộc vào pha hoạt
động của chu kỳ buồng trứng
Inhibin tác dụng điều hòa ngược
lên thùy trước tuyến yên.
Điều hòa ngược của trục vùng
dưới đồi – Tuyến yên – Buồng
trứng ở nữ giới.
Tác dụng kích thích được biểu
hiện bằng dấu (+) và ức chế
bằng dầu (-) Estrogens và
progestins tác dụng vừa điều
hòa dương tính và âm tính lên
thùy trước tuyến yên và vùng
dưới đồi tùy thuộc vào pha hoạt
động của chu kỳ buồng trứng
Inhibin tác dụng điều hòa ngược
lên thùy trước tuyến yên.
Trang 14ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ
ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG TRỨNG
ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ
ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG TRỨNG
1 Chế tiết của hormone buồng
trứng hậu rụng trứng, Sự ức chế
gonadotropin tuyến yên.
Giai đoạn này hoàng thể tiết ra một
lượng lớn Estrogen và Progesterone
cũng như Inhibin
Tất cả các hormone này phối hợp với
nhau phản hồi ngược âm tính về vùng
dưới đồi và thùy trước tuyến yên.
Làm giảm nhịp độ phóng thích GnRH
Đưa đến kết quả là FSH và LH giảm
thấp khoảng 3-4 ngày trước khi bắt đầu
chu kỳ kinh nguyệt.
trứng hậu rụng trứng, Sự ức chế
gonadotropin tuyến yên.
Giai đoạn này hoàng thể tiết ra một
lượng lớn Estrogen và Progesterone
cũng như Inhibin
Tất cả các hormone này phối hợp với
nhau phản hồi ngược âm tính về vùng
dưới đồi và thùy trước tuyến yên.
Làm giảm nhịp độ phóng thích GnRH
Đưa đến kết quả là FSH và LH giảm
thấp khoảng 3-4 ngày trước khi bắt đầu
chu kỳ kinh nguyệt. Giai đoạn hậu phóng Giai đoạn hậu phóng noãn noãn
Trang 15ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ
ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG
TRỨNG
ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ
ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG
TRỨNG
2 Giai đoạn trưởng thành noãn:
Khoảng 3 ngày trước hành kinh, hoàng thể teo làm
giảm tiết Estrogen, Progesterone và Inhibin Làm tuyến
yên và vùng dưới đồi không còn chịu tác dụng phản hồi
Dưới tác động đó, bắt đầu tăng trưởng nang buồng
trứng và tăng tiết dần estrogen và đạt đỉnh điểm sau
12.5-13 ngày sau khi bắt đầu chu kỳ.
Trong ngày 11-12 của giai đoạn tăng trưởng noãn, tỷ lệ
tiết gonadotropins FSH và LH giảm nhẹ do tác dụng
phản hồi ngược âm tính.
Cuối cùng, giai đoạn tiền phóng noãn được đánh dấu
bằng sự gia tăng đột ngột nồng độ của FSH và LH
2 Giai đoạn trưởng thành noãn:
Khoảng 3 ngày trước hành kinh, hoàng thể teo làm
giảm tiết Estrogen, Progesterone và Inhibin Làm tuyến
yên và vùng dưới đồi không còn chịu tác dụng phản hồi
Dưới tác động đó, bắt đầu tăng trưởng nang buồng
trứng và tăng tiết dần estrogen và đạt đỉnh điểm sau
12.5-13 ngày sau khi bắt đầu chu kỳ.
Trong ngày 11-12 của giai đoạn tăng trưởng noãn, tỷ lệ
tiết gonadotropins FSH và LH giảm nhẹ do tác dụng
phản hồi ngược âm tính.
Cuối cùng, giai đoạn tiền phóng noãn được đánh dấu
bằng sự gia tăng đột ngột nồng độ của FSH và LH Giai đoạn: Trưởng thành noãn
Trang 16ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ
ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG TRỨNG
ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ
ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG TRỨNG
3 Giai đoạn xung FSH và LH
tiền phóng noãn và sự
phóng noãn:
Người ta tin rằng mức độ cao của
estrogen tại thời điểm này (hoặc
đầu tiết progesterone bởi các
nang) gây ra một tác dụng kích
thích phản hồi dương tính trên
thùy trước tuyến yên, đưa đến LH
và FSH tăng cao.
LH tăng cao đưa đến phóng noãn
3 Giai đoạn xung FSH và LH
tiền phóng noãn và sự
phóng noãn:
Người ta tin rằng mức độ cao của
estrogen tại thời điểm này (hoặc
đầu tiết progesterone bởi các
nang) gây ra một tác dụng kích
thích phản hồi dương tính trên
thùy trước tuyến yên, đưa đến LH
và FSH tăng cao.
LH tăng cao đưa đến phóng noãn Giai đoạn phóng noãn
Trang 17TÁC DỤNG CỦA ESTROGENE LÊN CÁC
Làm cho NMTC tăng trưởng, các ống tuyến phát triển dài và
thẳng với nhiều hình ảnh phân bào, lòng tuyến tròn và hẹp
Các tế bào tuyến CTC tiết nhiều chất nhày trong và dài, lỗ CTC hé
mở
Gây sự co cơ tử cung và vòi trứng
Niêm mạc âm đạo dày lên với đầy đủ các lớp tế bào của biểu mô
Malpighi không sừng hóa Bào tương tích trữ nhiều glycogen, tạo
âm đạo pH acid
Làm hệ thống ống dẫn sữa tăng trưởng
Estrogene lưu hành trong cơ thể có 3 dạng: 17 beta etradiol,
estrone và estriol
Làm cho NMTC tăng trưởng, các ống tuyến phát triển dài và
thẳng với nhiều hình ảnh phân bào, lòng tuyến tròn và hẹp
Các tế bào tuyến CTC tiết nhiều chất nhày trong và dài, lỗ CTC hé
mở
Gây sự co cơ tử cung và vòi trứng
Niêm mạc âm đạo dày lên với đầy đủ các lớp tế bào của biểu mô
Malpighi không sừng hóa Bào tương tích trữ nhiều glycogen, tạo
âm đạo pH acid
Làm hệ thống ống dẫn sữa tăng trưởng
Trang 18 Phân tiết hóa 1 nội mạc đã được chuẩn bị đầy đủ dưới estrogen
trước đó Các tuyến phát triển ngoằng nghoèo với hiện tượng
chế tiết glycogen, mô đệm phù nề hơn, mạch máu trở thành
xoắn ốc do phát triển với tốc độ nhanh
Làm chất nhầy CTC trở nên đục, đặc và bở
Giảm hoạt động co cơ tử cung và vòi trứng
Làm niêm mạc âm đạo mỏng đi kèm hiện tượng tróc vảy của tế
bảo bề mặt của biểu mô Malpighi
Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ống dẫn sữa và nang tuyến
sữa
Phân tiết hóa 1 nội mạc đã được chuẩn bị đầy đủ dưới estrogen
trước đó Các tuyến phát triển ngoằng nghoèo với hiện tượng
chế tiết glycogen, mô đệm phù nề hơn, mạch máu trở thành
xoắn ốc do phát triển với tốc độ nhanh
Làm chất nhầy CTC trở nên đục, đặc và bở
Giảm hoạt động co cơ tử cung và vòi trứng
Làm niêm mạc âm đạo mỏng đi kèm hiện tượng tróc vảy của tế
bảo bề mặt của biểu mô Malpighi
Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ống dẫn sữa và nang tuyến
Trang 19CHU KỲ NỘI MẠC TỬ CUNG
Song song với chu kỳ buồng trứng là chu kỳ nội mạc tử cung vì nội mạc tử cung là cơ quan bia của 2 hormon estrogen và progesteron – là sản phẩm của chu kỳ
buồng trứng
Về mặt chức năng, nội mạc tử cung gồm 2 lớp:
Lớp nội mạc căn bản, mang phần đáy của các ống tuyết, không thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt,
Lớp nội mạc tuyến hoạt động chịu nhiều biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt
Song song với chu kỳ buồng trứng là chu kỳ nội mạc tử cung vì nội mạc tử cung là cơ quan bia của 2 hormon estrogen và progesteron – là sản phẩm của chu kỳ
buồng trứng
Về mặt chức năng, nội mạc tử cung gồm 2 lớp:
Lớp nội mạc căn bản, mang phần đáy của các ống tuyết, không thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt,
Lớp nội mạc tuyến hoạt động chịu nhiều biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt
Trang 20CHU KỲ NỘI MẠC TỬ CUNG
Các biến đổi của nội mạc tử cung trong chu kỳ có thể phân ra làm 3 giai đoạn kế tiếp nhau
Thời kỳ tăng trưởng
Sau hành kinh, nội mạc tử cung bắt đầu tái tạo và tăng trưởng đến ngày 14 của chu kỳ
Thời kỳ phân tiết
Kể từ ngày 15 chu kỳ
Vào ngày 24 chu kỳ, chiều dày nội mạc đạt tối đa, khoảng 10 mm Sau đó nội mạc mỏng đột ngột do hiện tượng tái hấp thu dịch gian bào
Thời kỳ hành kinh
Vào ngày 14 sau rụng trứng, nếu hiện tượng thụ tinh không xảy ra
Lớp nội mạc tuyến hoạt động bị bong trócvà chảy máu tạo hiện tượng hành kinh
Kéo dài khoảng 3-5 ngày, lượng máu mất trung bình 80ml
Các biến đổi của nội mạc tử cung trong chu kỳ có thể phân ra làm 3 giai đoạn kế tiếp nhau
Thời kỳ tăng trưởng
Sau hành kinh, nội mạc tử cung bắt đầu tái tạo và tăng trưởng đến ngày 14 của chu kỳ
Thời kỳ phân tiết
Kể từ ngày 15 chu kỳ
Vào ngày 24 chu kỳ, chiều dày nội mạc đạt tối đa, khoảng 10 mm Sau đó nội mạc mỏng đột ngột do hiện tượng tái hấp thu dịch gian bào
Thời kỳ hành kinh
Vào ngày 14 sau rụng trứng, nếu hiện tượng thụ tinh không xảy ra
Lớp nội mạc tuyến hoạt động bị bong trócvà chảy máu tạo hiện tượng hành kinh
Kéo dài khoảng 3-5 ngày, lượng máu mất trung bình 80ml
Trang 21ĐẶC ĐIỂM CHU KỲ KINH NGUYỆT
Hiện tượng xuất huyết âm đạo có chu kỳ do bong tróc lớp nội mạc tuyến hoạt động của nội mạc tử cung do
sự thay đổi nội tiết của buồng trứng
Bình thường
Chu kỳ 24 đến 35 ngày, trung bình 28 ngày
Hành kinh 3-5 ngày
Lượng máu mất trung bình 60 – 80 ml
lớp nội mạc tuyến hoạt động của nội mạc tử cung do
sự thay đổi nội tiết của buồng trứng
Trang 22II/ MỘT SỐ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT THƯỜNG GẶP
II/ MỘT SỐ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT THƯỜNG GẶP
Trang 23RỐI LOẠN KINH NGUYỆT THƯỜNG GẶP
RỐI LOẠN KINH NGUYỆT THƯỜNG GẶP
Trang 241/ ĐA KINH
Trang 25ĐỊNH NGHĨA
Là một rối loạn chu kỳ kinh nguyệt được đặc
trưng bởi chu kỳ kinh ngắn hơn 21 ngày
Liên quan đến bất thường sự rụng trứng (nang noãn trưởng thành sớm hay chu kỳ không rung trứng) làm cho giai đoạn phát triển và tăng sinh nội mạc tử cung ngắn
Thường gặp ở tuổi dậy thì và tiền mãn kinh
Là một rối loạn chu kỳ kinh nguyệt được đặc
trưng bởi chu kỳ kinh ngắn hơn 21 ngày
Liên quan đến bất thường sự rụng trứng (nang noãn trưởng thành sớm hay chu kỳ không rung trứng) làm cho giai đoạn phát triển và tăng sinh nội mạc tử cung ngắn
Thường gặp ở tuổi dậy thì và tiền mãn kinh
Trang 26 Không tìm được nguyên nhân
môi trường (thức ăn, thời tiết, lối sống…)
Trang 27ĐIỀU TRỊ
Điều trị nguyên nhân
Điều trị biến chứng thiếu máu thiếu sắt
Điều hòa kinh nguyệt:
Ethinyl Estradiol đầu chu kỳ để kéo dài pha phát triển
Estrogen-progestin từ ngày 14 đến ngày 25 để kéo dài pha chế tiết
Kích thích rung trứng: Clomiphene (Clomid)
Điều trị nguyên nhân
Điều trị biến chứng thiếu máu thiếu sắt
Điều hòa kinh nguyệt:
Ethinyl Estradiol đầu chu kỳ để kéo dài pha phát triển
Estrogen-progestin từ ngày 14 đến ngày 25 để kéo dài pha chế tiết
Kích thích rung trứng: Clomiphene (Clomid)
Trang 282/ CƯỜNG KINH
Trang 29ĐỊNH NGHĨA
Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường tổng lưu lượng máu từ 25 đến 80 ml Một tình trạng mất máu lớn hơn
80 ml là cường kinh
máu từ 25 đến 80 ml Một tình trạng mất máu lớn hơn
80 ml là cường kinh
Trang 30NGUYÊN NHÂN
Rối loạn nội tiết tố (liên quan đến buồng trứng-tuyến vùng dưới đồi)
yên- Nhiễm trùng ( bệnh cấp tính hoặc mãn tính viêm vùng
chậu) hoặc dụng cụ tử cung (kích thích nội mạc tử cung có thể dẫn đến lưu lượng máu tăng lên)
Nguyên nhân thực thể (polyp nội mạc tử cung, u xơ dưới niêm mạc, lạc nội mạc tử cung, K nội mạc tử cung)
Rối loạn đông máu (ITP, von Willebrand) hoặc sử dụng
thuốc chống đông máu (như warfarin)
Rối loạn nội tiết tố (liên quan đến buồng trứng-tuyến vùng dưới đồi)
yên- Nhiễm trùng ( bệnh cấp tính hoặc mãn tính viêm vùng
chậu) hoặc dụng cụ tử cung (kích thích nội mạc tử cung có thể dẫn đến lưu lượng máu tăng lên)
Nguyên nhân thực thể (polyp nội mạc tử cung, u xơ dưới niêm mạc, lạc nội mạc tử cung, K nội mạc tử cung)
Rối loạn đông máu (ITP, von Willebrand) hoặc sử dụng
thuốc chống đông máu (như warfarin)
Trang 31ĐIỀU TRỊ
Thực hiện tốt các phương pháp chẩn đoán:
xác định rõ tổn thương thực thể hay tình trạng rối loạn sinh lý, từ đó mới có thể tìm ra
phương pháp điều trị hoặc theo dõi cụ thể.
Thực hiện tốt các phương pháp chẩn đoán:
xác định rõ tổn thương thực thể hay tình trạng rối loạn sinh lý, từ đó mới có thể tìm ra
phương pháp điều trị hoặc theo dõi cụ thể.
Trang 32trùng tử cung nặng, nhiễm trùng huyết như nạo
buồng tử cung điều trị, cắt đốt u
Nguyên nhân thực thể (bệnh lý):
Có thể phải điều trị bằng phẫu thuật như thai ngoài tử cung, u xơ tử cung, u buồng trứng, ung thư tử cung
thuật, thủ thuật: viêm nhiễm nặng đưa đến nhiễm
trùng tử cung nặng, nhiễm trùng huyết như nạo
buồng tử cung điều trị, cắt đốt u
Trang 33ĐIỀU TRỊ
Nguyên nhân rối loạn sinh lý kinh nguyệt:
đa số sẽ điều trị nội khoa, điều chỉnh nội tiết
Điều trị nội khoa: thuốc kháng viêm, thuốc nội tiết tổng hợp.
Các loại thuốc (xếp hạng bởi the UK's National Institute for Health and Clinical Excellence) :
Lựa chọn đầu tiên: dụng cụ tránh thai với nội tiết tố.
Lựa chọn hàng thứ 2: Tranexamic acid, NSAID, thuốc tránh thai kết hợp
Lựa chọn hàng thứ 3: Progestogen uống (ví dụ như norethisterone), để ngăn chặn sự gia tăng của nội mạc tử cung, Progestogen tiêm (ví dụ Depo Provera)
Các lựa chọn khác: Gonadotrophin-releasing hormone (GnRH) agonists (vd Goserelin)
Nguyên nhân rối loạn sinh lý kinh nguyệt:
đa số sẽ điều trị nội khoa, điều chỉnh nội tiết
Điều trị nội khoa: thuốc kháng viêm, thuốc nội tiết tổng hợp.
Các loại thuốc (xếp hạng bởi the UK's National Institute for Health and Clinical Excellence) :
Lựa chọn đầu tiên: dụng cụ tránh thai với nội tiết tố.
Lựa chọn hàng thứ 2: Tranexamic acid, NSAID, thuốc tránh thai kết hợp
Lựa chọn hàng thứ 3: Progestogen uống (ví dụ như norethisterone), để ngăn chặn sự gia tăng của nội mạc tử cung, Progestogen tiêm (ví dụ Depo Provera)
Các lựa chọn khác: Gonadotrophin-releasing hormone (GnRH) agonists (vd Goserelin)
Trang 343/ THỐNG KINH
Trang 37TẦN SUẤT
Thống kinh nguyên phát thường phổ biến
> 70% nữ tuổi dậy thì, 30-50% phụ nữ trong độ tuổi có kinh nguyệt chịu những mức độ khác nhau của sự khó chịu này
5-15% bị ảnh hưởng đến hoạt động hằng ngày
> 70% nữ tuổi dậy thì, 30-50% phụ nữ trong độ tuổi có kinh nguyệt chịu những mức độ khác nhau của sự khó chịu này
Trang 38Giải phóng enzyme: Prostaglandins
Tiếp tục tăng trong giai đoạn hoàn
thể và chu kỳ kinh nguyệt
Co thắt quá mức cơ TC
Thiếu máu mô
Tăng nhạy cảm thần kinh
(thường trước hay vào ngày 1 của
Giải phóng enzyme: Prostaglandins
Tiếp tục tăng trong giai đoạn hoàn
thể và chu kỳ kinh nguyệt
Co thắt quá mức cơ TC
Thiếu máu mô
Tăng nhạy cảm thần kinh
(thường trước hay vào ngày 1 của
Trang 40BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Co thắt TC
Đau lan đến mặt sau của chân hay phần thấp của lưng
Triệu chứng toàn thân:
Đau lan đến mặt sau của chân hay phần thấp của lưng
Triệu chứng toàn thân: