1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TUỔI SINH đẻ (THỰC HÀNH sản PHỤ KHOA)

101 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH LÝ CHU KỲ KINH NGUYỆT Xảy ra do sự can thiệp của nhiều yếu tố thần kinh – nội tiết có tính đều đặn, đặc trưng bởi chu kỳ buồng trứng * và chu kỳ nội mạc tử cung  Là hậu quả của qu

Trang 1

RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TUỔI SINH ĐẺ

RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TUỔI SINH ĐẺ

Trang 2

NỘI DUNG

I Sinh lý chu kỳ kinh nguyệt

II Một số rối loạn kinh nguyệt thường gặp

Trang 3

I/ SINH LÝ CHU KỲ KINH NGUYỆT

I/ SINH LÝ CHU KỲ KINH NGUYỆT

Trang 4

SINH LÝ CHU KỲ KINH NGUYỆT

 Xảy ra do sự can thiệp của nhiều yếu tố thần kinh – nội tiết có tính đều đặn, đặc trưng bởi chu kỳ buồng trứng (*) và chu kỳ nội mạc tử cung

 Là hậu quả của quá trình hoạt động nội tiết lên cơ

quan bia là nội mạc tử cung

* Mỗi chu kỳ được quy ước kéo dài từ ngày đầu kỳ kinh này đến ngày đầu kỳ kinh sau

 Xảy ra do sự can thiệp của nhiều yếu tố thần kinh – nội tiết có tính đều đặn, đặc trưng bởi chu kỳ buồng trứng (*) và chu kỳ nội mạc tử cung

 Là hậu quả của quá trình hoạt động nội tiết lên cơ

quan bia là nội mạc tử cung

* Mỗi chu kỳ được quy ước kéo dài từ ngày đầu kỳ kinh này đến ngày đầu kỳ kinh sau

Trang 5

CHU KỲ BUỒNG TRỨNG

Noãn nguyên thủy

 noãn sơ cấp

 noãn thứ cấp

 noãn vượt trội

 nang De Graaf

sự phóng noãn và tạo lập hoàng thể

Noãn nguyên thủy

 noãn sơ cấp

 noãn thứ cấp

 noãn vượt trội

 nang De Graaf

sự phóng noãn và tạo lập hoàng thể

Trang 6

CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THEO TRỤC HẠ

ĐỒI - TUYẾN YÊN - BUỒNG TRỨNG

CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THEO TRỤC HẠ

ĐỒI - TUYẾN YÊN - BUỒNG TRỨNG

• Vùng hạ đồi: Tiết GnRH (LH-RH)

• Tuyến yên: Tiết FSH, LH

• Tuyến yên: Tiết FSH, LH

• Buồng trứng:

Tiết 17-beta

Estradiol,

Progesterone

Trang 7

I/ CƠ CHẾ ĐiỀU HÒA HOẠT ĐỘNG NỘI TIẾT CỦA BUỒNG TRỨNG

I/ CƠ CHẾ ĐiỀU HÒA HOẠT ĐỘNG NỘI TIẾT CỦA BUỒNG TRỨNG

 Vùng dưới đồi:

 Tiết GnRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH

 Tuyến yên:

 FSH là hormone cho sự phát triển noãn.

 LH: là hormone cho sự phóng noãn.

 FSH là hormone cho sự phát triển noãn.

 LH: là hormone cho sự phóng noãn.

Trang 9

TUYẾN YÊN

 FSH là hormone của sự phát triển nang noãn

 Thơm hóa các Androgen tổng hợp Estrogen

 Hình thành các thụ thể của LH

 Tiết nhiều vào đầu chu kỳ, sau

đó giảm dần do tác dụng ức chế phản hồi của Estradiol lên tuyến yên.

 Ngoài ra FSH gia tăng thêm một lần để đạt đỉnh ở thời

điểm tiền phóng hoãn.

 FSH là hormone của sự phát triển nang noãn

 Thơm hóa các Androgen tổng hợp Estrogen

 Hình thành các thụ thể của LH

 Tiết nhiều vào đầu chu kỳ, sau

đó giảm dần do tác dụng ức chế phản hồi của Estradiol lên tuyến yên.

 Ngoài ra FSH gia tăng thêm một lần để đạt đỉnh ở thời

điểm tiền phóng hoãn.

Trang 10

TUYẾN YÊN

 LH là hormone của sự phóng noãn:

Thấp ở đầu chu kỳ

Sau đó được phóng

thích đột ngột với số

lượng lớn – Đỉnh LH tiền phóng noãn

Trang 11

 Vài ngày trước hành kinh, hoàng thể suy thoái  giảm đột ngột E 2 huyết tương

 Progesterone hormone đặc hữu của hoàng thể

 Được chế tiết từ cả 2 loại tế bào hoàng thể

 Làm giảm nhịp độ phóng thích GnRH

 Nồng độ tăng dần và đạt đỉnh vào giữa pha hoàng thể

 17-beta Estradiol: sản phẩm của quá trình thơm hóa các androgen xảy ra tại các

 Vài ngày trước hành kinh, hoàng thể suy thoái  giảm đột ngột E2 huyết tương

 Progesterone hormone đặc hữu của hoàng thể

 Được chế tiết từ cả 2 loại tế bào hoàng thể

 Làm giảm nhịp độ phóng thích GnRH

 Nồng độ tăng dần và đạt đỉnh vào giữa pha hoàng thể

Trang 12

TRỤC HẠ ĐỒI - TUYẾN YÊN - BUỒNG TRỨNG

 Điều hòa ngược của trục vùng

dưới đồi – Tuyến yên – Buồng

trứng ở nữ giới.

 Tác dụng kích thích được biểu

hiện bằng dấu (+) và ức chế

bằng dầu (-) Estrogens và

progestins tác dụng vừa điều

hòa dương tính và âm tính lên

thùy trước tuyến yên và vùng

dưới đồi tùy thuộc vào pha hoạt

động của chu kỳ buồng trứng

Inhibin tác dụng điều hòa ngược

lên thùy trước tuyến yên.

 Điều hòa ngược của trục vùng

dưới đồi – Tuyến yên – Buồng

trứng ở nữ giới.

 Tác dụng kích thích được biểu

hiện bằng dấu (+) và ức chế

bằng dầu (-) Estrogens

progestins tác dụng vừa điều

hòa dương tính và âm tính lên

thùy trước tuyến yên và vùng

dưới đồi tùy thuộc vào pha hoạt

động của chu kỳ buồng trứng

Inhibin tác dụng điều hòa ngược

lên thùy trước tuyến yên.

Trang 14

ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ

ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG TRỨNG

ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ

ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG TRỨNG

1 Chế tiết của hormone buồng

trứng hậu rụng trứng, Sự ức chế

gonadotropin tuyến yên.

 Giai đoạn này hoàng thể tiết ra một

lượng lớn Estrogen và Progesterone

cũng như Inhibin

 Tất cả các hormone này phối hợp với

nhau phản hồi ngược âm tính về vùng

dưới đồi và thùy trước tuyến yên.

 Làm giảm nhịp độ phóng thích GnRH

 Đưa đến kết quả là FSH và LH giảm

thấp khoảng 3-4 ngày trước khi bắt đầu

chu kỳ kinh nguyệt.

trứng hậu rụng trứng, Sự ức chế

gonadotropin tuyến yên.

 Giai đoạn này hoàng thể tiết ra một

lượng lớn Estrogen và Progesterone

cũng như Inhibin

 Tất cả các hormone này phối hợp với

nhau phản hồi ngược âm tính về vùng

dưới đồi và thùy trước tuyến yên.

 Làm giảm nhịp độ phóng thích GnRH

 Đưa đến kết quả là FSH và LH giảm

thấp khoảng 3-4 ngày trước khi bắt đầu

chu kỳ kinh nguyệt. Giai đoạn hậu phóng Giai đoạn hậu phóng noãn noãn

Trang 15

ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ

ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG

TRỨNG

ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ

ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG

TRỨNG

2 Giai đoạn trưởng thành noãn:

 Khoảng 3 ngày trước hành kinh, hoàng thể teo làm

giảm tiết Estrogen, Progesterone và Inhibin Làm tuyến

yên và vùng dưới đồi không còn chịu tác dụng phản hồi

 Dưới tác động đó, bắt đầu tăng trưởng nang buồng

trứng và tăng tiết dần estrogen và đạt đỉnh điểm sau

12.5-13 ngày sau khi bắt đầu chu kỳ.

 Trong ngày 11-12 của giai đoạn tăng trưởng noãn, tỷ lệ

tiết gonadotropins FSH và LH giảm nhẹ do tác dụng

phản hồi ngược âm tính.

 Cuối cùng, giai đoạn tiền phóng noãn được đánh dấu

bằng sự gia tăng đột ngột nồng độ của FSH và LH

2 Giai đoạn trưởng thành noãn:

 Khoảng 3 ngày trước hành kinh, hoàng thể teo làm

giảm tiết Estrogen, Progesterone và Inhibin Làm tuyến

yên và vùng dưới đồi không còn chịu tác dụng phản hồi

 Dưới tác động đó, bắt đầu tăng trưởng nang buồng

trứng và tăng tiết dần estrogen và đạt đỉnh điểm sau

12.5-13 ngày sau khi bắt đầu chu kỳ.

 Trong ngày 11-12 của giai đoạn tăng trưởng noãn, tỷ lệ

tiết gonadotropins FSH và LH giảm nhẹ do tác dụng

phản hồi ngược âm tính.

 Cuối cùng, giai đoạn tiền phóng noãn được đánh dấu

bằng sự gia tăng đột ngột nồng độ của FSH và LH Giai đoạn: Trưởng thành noãn

Trang 16

ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ

ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG TRỨNG

ĐIỀU HÒA NGƯỢC CỦA TRỤC HẠ

ĐỒI – TUYẾN YÊN – BUỒNG TRỨNG

3 Giai đoạn xung FSH và LH

tiền phóng noãn và sự

phóng noãn:

 Người ta tin rằng mức độ cao của

estrogen tại thời điểm này (hoặc

đầu tiết progesterone bởi các

nang) gây ra một tác dụng kích

thích phản hồi dương tính trên

thùy trước tuyến yên, đưa đến LH

và FSH tăng cao.

 LH tăng cao đưa đến phóng noãn

3 Giai đoạn xung FSH và LH

tiền phóng noãn và sự

phóng noãn:

 Người ta tin rằng mức độ cao của

estrogen tại thời điểm này (hoặc

đầu tiết progesterone bởi các

nang) gây ra một tác dụng kích

thích phản hồi dương tính trên

thùy trước tuyến yên, đưa đến LH

và FSH tăng cao.

 LH tăng cao đưa đến phóng noãn Giai đoạn phóng noãn

Trang 17

TÁC DỤNG CỦA ESTROGENE LÊN CÁC

 Làm cho NMTC tăng trưởng, các ống tuyến phát triển dài và

thẳng với nhiều hình ảnh phân bào, lòng tuyến tròn và hẹp

 Các tế bào tuyến CTC tiết nhiều chất nhày trong và dài, lỗ CTC hé

mở

 Gây sự co cơ tử cung và vòi trứng

 Niêm mạc âm đạo dày lên với đầy đủ các lớp tế bào của biểu mô

Malpighi không sừng hóa Bào tương tích trữ nhiều glycogen, tạo

âm đạo pH acid

 Làm hệ thống ống dẫn sữa tăng trưởng

 Estrogene lưu hành trong cơ thể có 3 dạng: 17 beta etradiol,

estrone và estriol

 Làm cho NMTC tăng trưởng, các ống tuyến phát triển dài và

thẳng với nhiều hình ảnh phân bào, lòng tuyến tròn và hẹp

 Các tế bào tuyến CTC tiết nhiều chất nhày trong và dài, lỗ CTC hé

mở

 Gây sự co cơ tử cung và vòi trứng

 Niêm mạc âm đạo dày lên với đầy đủ các lớp tế bào của biểu mô

Malpighi không sừng hóa Bào tương tích trữ nhiều glycogen, tạo

âm đạo pH acid

 Làm hệ thống ống dẫn sữa tăng trưởng

Trang 18

 Phân tiết hóa 1 nội mạc đã được chuẩn bị đầy đủ dưới estrogen

trước đó Các tuyến phát triển ngoằng nghoèo với hiện tượng

chế tiết glycogen, mô đệm phù nề hơn, mạch máu trở thành

xoắn ốc do phát triển với tốc độ nhanh

 Làm chất nhầy CTC trở nên đục, đặc và bở

 Giảm hoạt động co cơ tử cung và vòi trứng

 Làm niêm mạc âm đạo mỏng đi kèm hiện tượng tróc vảy của tế

bảo bề mặt của biểu mô Malpighi

 Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ống dẫn sữa và nang tuyến

sữa

 Phân tiết hóa 1 nội mạc đã được chuẩn bị đầy đủ dưới estrogen

trước đó Các tuyến phát triển ngoằng nghoèo với hiện tượng

chế tiết glycogen, mô đệm phù nề hơn, mạch máu trở thành

xoắn ốc do phát triển với tốc độ nhanh

 Làm chất nhầy CTC trở nên đục, đặc và bở

 Giảm hoạt động co cơ tử cung và vòi trứng

 Làm niêm mạc âm đạo mỏng đi kèm hiện tượng tróc vảy của tế

bảo bề mặt của biểu mô Malpighi

 Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ống dẫn sữa và nang tuyến

Trang 19

CHU KỲ NỘI MẠC TỬ CUNG

 Song song với chu kỳ buồng trứng là chu kỳ nội mạc tử cung vì nội mạc tử cung là cơ quan bia của 2 hormon estrogen và progesteron – là sản phẩm của chu kỳ

buồng trứng

 Về mặt chức năng, nội mạc tử cung gồm 2 lớp:

 Lớp nội mạc căn bản, mang phần đáy của các ống tuyết, không thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt,

 Lớp nội mạc tuyến hoạt động chịu nhiều biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt

 Song song với chu kỳ buồng trứng là chu kỳ nội mạc tử cung vì nội mạc tử cung là cơ quan bia của 2 hormon estrogen và progesteron – là sản phẩm của chu kỳ

buồng trứng

 Về mặt chức năng, nội mạc tử cung gồm 2 lớp:

 Lớp nội mạc căn bản, mang phần đáy của các ống tuyết, không thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt,

 Lớp nội mạc tuyến hoạt động chịu nhiều biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt

Trang 20

CHU KỲ NỘI MẠC TỬ CUNG

Các biến đổi của nội mạc tử cung trong chu kỳ có thể phân ra làm 3 giai đoạn kế tiếp nhau

 Thời kỳ tăng trưởng

 Sau hành kinh, nội mạc tử cung bắt đầu tái tạo và tăng trưởng đến ngày 14 của chu kỳ

 Thời kỳ phân tiết

 Kể từ ngày 15 chu kỳ

 Vào ngày 24 chu kỳ, chiều dày nội mạc đạt tối đa, khoảng 10 mm Sau đó nội mạc mỏng đột ngột do hiện tượng tái hấp thu dịch gian bào

 Thời kỳ hành kinh

 Vào ngày 14 sau rụng trứng, nếu hiện tượng thụ tinh không xảy ra

 Lớp nội mạc tuyến hoạt động bị bong trócvà chảy máu tạo hiện tượng hành kinh

 Kéo dài khoảng 3-5 ngày, lượng máu mất trung bình 80ml

Các biến đổi của nội mạc tử cung trong chu kỳ có thể phân ra làm 3 giai đoạn kế tiếp nhau

 Thời kỳ tăng trưởng

 Sau hành kinh, nội mạc tử cung bắt đầu tái tạo và tăng trưởng đến ngày 14 của chu kỳ

 Thời kỳ phân tiết

 Kể từ ngày 15 chu kỳ

 Vào ngày 24 chu kỳ, chiều dày nội mạc đạt tối đa, khoảng 10 mm Sau đó nội mạc mỏng đột ngột do hiện tượng tái hấp thu dịch gian bào

 Thời kỳ hành kinh

 Vào ngày 14 sau rụng trứng, nếu hiện tượng thụ tinh không xảy ra

 Lớp nội mạc tuyến hoạt động bị bong trócvà chảy máu tạo hiện tượng hành kinh

 Kéo dài khoảng 3-5 ngày, lượng máu mất trung bình 80ml

Trang 21

ĐẶC ĐIỂM CHU KỲ KINH NGUYỆT

 Hiện tượng xuất huyết âm đạo có chu kỳ do bong tróc lớp nội mạc tuyến hoạt động của nội mạc tử cung do

sự thay đổi nội tiết của buồng trứng

 Bình thường

 Chu kỳ 24 đến 35 ngày, trung bình 28 ngày

 Hành kinh 3-5 ngày

 Lượng máu mất trung bình 60 – 80 ml

lớp nội mạc tuyến hoạt động của nội mạc tử cung do

sự thay đổi nội tiết của buồng trứng

Trang 22

II/ MỘT SỐ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT THƯỜNG GẶP

II/ MỘT SỐ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT THƯỜNG GẶP

Trang 23

RỐI LOẠN KINH NGUYỆT THƯỜNG GẶP

RỐI LOẠN KINH NGUYỆT THƯỜNG GẶP

Trang 24

1/ ĐA KINH

Trang 25

ĐỊNH NGHĨA

 Là một rối loạn chu kỳ kinh nguyệt được đặc

trưng bởi chu kỳ kinh ngắn hơn 21 ngày

 Liên quan đến bất thường sự rụng trứng (nang noãn trưởng thành sớm hay chu kỳ không rung trứng) làm cho giai đoạn phát triển và tăng sinh nội mạc tử cung ngắn

 Thường gặp ở tuổi dậy thì và tiền mãn kinh

 Là một rối loạn chu kỳ kinh nguyệt được đặc

trưng bởi chu kỳ kinh ngắn hơn 21 ngày

 Liên quan đến bất thường sự rụng trứng (nang noãn trưởng thành sớm hay chu kỳ không rung trứng) làm cho giai đoạn phát triển và tăng sinh nội mạc tử cung ngắn

 Thường gặp ở tuổi dậy thì và tiền mãn kinh

Trang 26

 Không tìm được nguyên nhân

môi trường (thức ăn, thời tiết, lối sống…)

Trang 27

ĐIỀU TRỊ

 Điều trị nguyên nhân

 Điều trị biến chứng thiếu máu thiếu sắt

 Điều hòa kinh nguyệt:

 Ethinyl Estradiol đầu chu kỳ để kéo dài pha phát triển

 Estrogen-progestin từ ngày 14 đến ngày 25 để kéo dài pha chế tiết

 Kích thích rung trứng: Clomiphene (Clomid)

 Điều trị nguyên nhân

 Điều trị biến chứng thiếu máu thiếu sắt

 Điều hòa kinh nguyệt:

 Ethinyl Estradiol đầu chu kỳ để kéo dài pha phát triển

 Estrogen-progestin từ ngày 14 đến ngày 25 để kéo dài pha chế tiết

 Kích thích rung trứng: Clomiphene (Clomid)

Trang 28

2/ CƯỜNG KINH

Trang 29

ĐỊNH NGHĨA

 Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường tổng lưu lượng máu từ 25 đến 80 ml Một tình trạng mất máu lớn hơn

80 ml là cường kinh

máu từ 25 đến 80 ml Một tình trạng mất máu lớn hơn

80 ml là cường kinh

Trang 30

NGUYÊN NHÂN

 Rối loạn nội tiết tố (liên quan đến buồng trứng-tuyến vùng dưới đồi)

yên- Nhiễm trùng ( bệnh cấp tính hoặc mãn tính viêm vùng

chậu) hoặc dụng cụ tử cung (kích thích nội mạc tử cung có thể dẫn đến lưu lượng máu tăng lên)

 Nguyên nhân thực thể (polyp nội mạc tử cung, u xơ dưới niêm mạc, lạc nội mạc tử cung, K nội mạc tử cung)

 Rối loạn đông máu (ITP, von Willebrand) hoặc sử dụng

thuốc chống đông máu (như warfarin)

 Rối loạn nội tiết tố (liên quan đến buồng trứng-tuyến vùng dưới đồi)

yên- Nhiễm trùng ( bệnh cấp tính hoặc mãn tính viêm vùng

chậu) hoặc dụng cụ tử cung (kích thích nội mạc tử cung có thể dẫn đến lưu lượng máu tăng lên)

 Nguyên nhân thực thể (polyp nội mạc tử cung, u xơ dưới niêm mạc, lạc nội mạc tử cung, K nội mạc tử cung)

 Rối loạn đông máu (ITP, von Willebrand) hoặc sử dụng

thuốc chống đông máu (như warfarin)

Trang 31

ĐIỀU TRỊ

Thực hiện tốt các phương pháp chẩn đoán:

xác định rõ tổn thương thực thể hay tình trạng rối loạn sinh lý, từ đó mới có thể tìm ra

phương pháp điều trị hoặc theo dõi cụ thể.

Thực hiện tốt các phương pháp chẩn đoán:

xác định rõ tổn thương thực thể hay tình trạng rối loạn sinh lý, từ đó mới có thể tìm ra

phương pháp điều trị hoặc theo dõi cụ thể.

Trang 32

trùng tử cung nặng, nhiễm trùng huyết như nạo

buồng tử cung điều trị, cắt đốt u

Nguyên nhân thực thể (bệnh lý):

 Có thể phải điều trị bằng phẫu thuật như thai ngoài tử cung, u xơ tử cung, u buồng trứng, ung thư tử cung

thuật, thủ thuật: viêm nhiễm nặng đưa đến nhiễm

trùng tử cung nặng, nhiễm trùng huyết như nạo

buồng tử cung điều trị, cắt đốt u

Trang 33

ĐIỀU TRỊ

Nguyên nhân rối loạn sinh lý kinh nguyệt:

đa số sẽ điều trị nội khoa, điều chỉnh nội tiết

 Điều trị nội khoa: thuốc kháng viêm, thuốc nội tiết tổng hợp.

 Các loại thuốc (xếp hạng bởi the UK's National Institute for Health and Clinical Excellence) :

 Lựa chọn đầu tiên: dụng cụ tránh thai với nội tiết tố.

 Lựa chọn hàng thứ 2: Tranexamic acid, NSAID, thuốc tránh thai kết hợp

 Lựa chọn hàng thứ 3: Progestogen uống (ví dụ như norethisterone), để ngăn chặn sự gia tăng của nội mạc tử cung, Progestogen tiêm (ví dụ Depo Provera)

 Các lựa chọn khác: Gonadotrophin-releasing hormone (GnRH) agonists (vd Goserelin)

Nguyên nhân rối loạn sinh lý kinh nguyệt:

đa số sẽ điều trị nội khoa, điều chỉnh nội tiết

 Điều trị nội khoa: thuốc kháng viêm, thuốc nội tiết tổng hợp.

 Các loại thuốc (xếp hạng bởi the UK's National Institute for Health and Clinical Excellence) :

 Lựa chọn đầu tiên: dụng cụ tránh thai với nội tiết tố.

 Lựa chọn hàng thứ 2: Tranexamic acid, NSAID, thuốc tránh thai kết hợp

 Lựa chọn hàng thứ 3: Progestogen uống (ví dụ như norethisterone), để ngăn chặn sự gia tăng của nội mạc tử cung, Progestogen tiêm (ví dụ Depo Provera)

 Các lựa chọn khác: Gonadotrophin-releasing hormone (GnRH) agonists (vd Goserelin)

Trang 34

3/ THỐNG KINH

Trang 37

TẦN SUẤT

 Thống kinh nguyên phát thường phổ biến

 > 70% nữ tuổi dậy thì, 30-50% phụ nữ trong độ tuổi có kinh nguyệt chịu những mức độ khác nhau của sự khó chịu này

 5-15% bị ảnh hưởng đến hoạt động hằng ngày

 > 70% nữ tuổi dậy thì, 30-50% phụ nữ trong độ tuổi có kinh nguyệt chịu những mức độ khác nhau của sự khó chịu này

Trang 38

Giải phóng enzyme: Prostaglandins

Tiếp tục tăng trong giai đoạn hoàn

thể và chu kỳ kinh nguyệt

Co thắt quá mức cơ TC

Thiếu máu mô

Tăng nhạy cảm thần kinh

(thường trước hay vào ngày 1 của

Giải phóng enzyme: Prostaglandins

Tiếp tục tăng trong giai đoạn hoàn

thể và chu kỳ kinh nguyệt

Co thắt quá mức cơ TC

Thiếu máu mô

Tăng nhạy cảm thần kinh

(thường trước hay vào ngày 1 của

Trang 40

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

 Co thắt TC

 Đau lan đến mặt sau của chân hay phần thấp của lưng

 Triệu chứng toàn thân:

 Đau lan đến mặt sau của chân hay phần thấp của lưng

 Triệu chứng toàn thân:

Ngày đăng: 24/02/2021, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w