- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển. - Tín phong và gió Tây ôn đới tạo thành hai ho[r]
Trang 13 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.
a Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển: mùa hạ ở biển mát hơn
và mùa đông ở biển ấm hơn đất liền
CHỦ ĐỀ:-:THỜI TIẾT, KHÍ HẬU (Tiết 2)
(Tiết 2: gồm mục 2,3 bài 18 và bài 19)
Trang 23 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.
Đất liền
Đất liền
Ven biển
Ven biển
Biển
Biển
33 0 C
16 0 C
MÙA HẠ
MÙA ĐÔNG
- Mùa hạ ở biển mát hơn và mùa đông ở biển ấm hơn đất liền
- Do đặc tính hấp thụ và tỏa nhiệt của nước và đất khác nhau: mặt đất nóng lên nhanh và nguội đi nhanh hơn nước.
+ Mùa hạ , khi nước biển nóng lên nước sẽ bốc hơi, càng bốc hơi nhiệt độ càng giảm Mặt đất hấp thụ nhiệt và nóng lên rất nhanh -> Những miền gần biển có không khí mát hơn trong đất liền.
+ Mùa đông , nước biển tỏa nhiệt chậm hơn mặt đất -> Những
miền gần biển lại ấm hơn trong đất liền.
Trang 3b Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6 0C.
ĐÀ LẠT
TP.HCM
Trang 4Hình 49 Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ
c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ:
A S M T
- Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao
- Vì:
+ Vùng vĩ độ thấp (hai bên xích đạo) có góc nhập xạ lớn, nên nhận được nhiều bức xạ nhiệt từ mặt trời, + Vùng vĩ độ cao (vùng gần cực) có góc nhập xạ nhỏ, nên nhận được ít bức xạ nhiệt từ mặt trời
Trang 5Hình 49 Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ
c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ: vùng vĩ độ thấp nóng hơn vùng vĩ độ cao
A S M T
VĨ ĐỘ THẤP VĨ ĐỘ CAO
Trang 64 Khí áp và gió trên Trái Đất.
a Khí áp và các đai khí áp.
Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
SỨC ÉP
Trang 7a Khí áp và các đai khí áp.
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
- Khí áp trung bình là 760 mm Hg.
+ Nếu > 760 => khí áp cao.
+ Nếu < 760 => khí áp thấp
Mặt nước biển
Khí áp kế thuỷ ngân
760 mm Hg
SỨC ÉP
Trang 8xích đạo
ôn đới
ôn đới
cận chí tuyến
cận chí tuyến cận cực
cận cực
Các đai khí áp!
CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT.
Trang 94 Khí áp và gió trên Trái Đất.
a Khí áp và các đai khí áp.
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt TĐ
- Dụng cụ đo: khí áp kế
- Khí áp trung bình: 760 mm Hg
760 mm Hg
+ Vĩ độ 0 0 : Áp thấp xích đạo
+ Vĩ độ 30 0 : Áp cao cận chí tuyến
+ Vĩ độ 60 0 : Áp thấp ôn đới
+ Vĩ độ 90 0 : Áp cao địa cực
Mặt nước biển
Trang 10b Gió và các hoàn lưu khí quyển.
Khu áp
cao
Gió
Gió là sự chuyển động của của không khí từ đai
áp cao về đai ap thấp
Trang 11b Gió và các hoàn lưu khí quyển.
+ Gió Tín phong và gió Tây ôn đới là loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
+ Tín phong là gió thổi từ các đai áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo.
+ Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ các đai áp cao chí tuyến về các đai áp thấp khoảng vĩ độ 60 0
Trang 12b Gió và các hoàn lưu khí quyển.
- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển.
- Tín phong và gió Tây ôn đới tạo thành hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên bề mặt Trái Đất.
Trang 13b Gió và các hoàn lưu khí quyển.
- Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp
- Gió Tín phong thổi từ các khu áp cao chí tuyến (vĩ độ 300 ) về áp thấp xích đạo (vĩ độ 00 )
- Gió Tây ôn đới thổi từ các khu áp cao chí tuyến về các khu áp thấp ôn đới (vĩ độ 600 )
- Đây là 2 hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất