Thân : Hình thoi Giảm sức cản của không khí khi bay Chi trước: cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản.. không khí khi hạ cánh.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC: 2020-2021
HƯỚNG DẪN HỌC MÔN SINH 7- TUẦN 21 ( TỪ NGÀY 1/2-6/2)
TIẾT 41: Chim bồ câu.
A/ Nội dung bài học:
I Đời sống
- Sống trên cây, bay giỏi
- Có tập tính làm tổ
- Là động vật hằng nhiệt
- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi
Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều
II Cấu tạo ngoài và di chuyển
1 Cấu tạo ngoài
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
Thân : Hình thoi Giảm sức cản của không khí khi bay Chi trước: cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản
không khí khi hạ cánh
Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau
Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh
Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến
mỏng
Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng
Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành
chùm lông xốp
Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ
Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng Làm đầu chim nhẹ
Cổ: Dài, khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của các giác quan,
bắt mồi, rỉa lông
2 Di chuyển
Có hai hình thức di chuyển là :
+ Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh
+ Kiểu bay lượn: Cánh đập chậm rãi, không liên tục Bay chủ yếu dựa vào sự nâng
đỡ của không khí và hướng thay đổi của luồng gió
Trang 2B/ Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Trình bày Đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu?
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất:
1 Đặc điểm sinh sản của bồ câu là
a Đẻ con
b Thụ tinh ngoài
c Vỏ trứng dai
d Không có cơ quan giao phối
2 Da của chim bồ câu
a Da khô, có vảy sừng
b Da ẩm, có tuyến nhờn
c Da khô, phủ lông mao
d Da khô, phủ lông vũ
3 Lông ống có tác dụng
a Xốp nhẹ, giữ nhiệt
b Giảm trọng lượng khi bay
c Tạo thành cánh và đuôi chim
d Giảm sức cản khi bay
4 Ý nghĩa của việc chim hình thành mỏ bao lấy hàm, không có răng là
a Bắt mồi dễ hơn
b Thân hình thoi
c Giúp chim thăng bằng đi đứng trên cành cây
d Làm đầu chim nhẹ hơn
5 Tuyến phao câu tiết nhờn có tác dụng
a Làm nhẹ đầu chim
b Giảm sức cản khi bay
c Lông mịn và không thấm nước
d Giảm trọng lượng cơ thể
TIẾT 42: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim
A/ Nội dung bài học:
I Các nhóm chim
- Lớp chim rất đa dạng: Số loài nhiều, chia làm 3 nhóm:
+ Chim chạy
+ Chim bơi
Trang 3+ Chim bay
- Lối sống và môi trường sống phong phú
II Đặc điểm chung của lớp chim
+ Mình có lông vũ bao phủ
+ Chi trước biến đổi thành cánh
+ Có mỏ sừng
+ Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
+ Là động vật hằng nhiệt
III Vai trò của chim
+ Lợi ích:
Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm
Cung cấp thực phẩm
Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh
Huấn luyện để săn mồi, phụ vụ du lịch
Giúp phát tán cây rừng
+ Có hại:
Ăn hạt, quả, cá…
Là động vật trung gian truyền bệnh
B/ Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Cho những ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người? Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất:
1 Lớp chim gồm bao nhiêu loài
a 6600 loài
b 7600 loài
c 8600 loài
d 9600 loài
2 Nhóm Chim chạy có những đặc điểm nào thích nghi với tập tính chạy
a Lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước
b Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi
c Cánh phát triển, chân có 4 ngón
d Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón
3 Loài chim nào KHÔNG thuộc nhóm Chim bay
a Chim đà điểu
b Vịt trời
c Chim én
Trang 4d Chim ưng
4 Bộ Chim nào thường kiếm ăn vào ban đêm
a Bộ Gà
b Bộ Ngỗng
c Bộ Cú
d Bộ Chim ưng
5 Đặc điểm chân của bộ Gà là
a Chân to, móng cùn, con trống chân có cựa
b Chân to, khỏe có vuốt cong sắc
c Chân ngắn, có màng bơi rộng nối liền 3 ngón trước
d Chân cao, to khỏe