1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác chăm sóc bệnh nhân trầm cảm tại bệnh viện tâm thần trung ương i

36 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các triệu chứng đặc trưng như khí sắc trầm, giảm năng lượng, dễ mệt mỏi gặp với tỷ lệ thấp trong khi các biểu hiện cơ thể lại nổi trội, che mờ các triệu chứng cốt lõi đó của rối loạn trầ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ KIM DUNG

CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI MẮC BỆNH

TRẦM CẢM TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TRUNG ƯƠNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I

NAM ĐỊNH : 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

TÊN CHUYÊN ĐỀ:

CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI MẮC BỆNH

TRẦM CẢM TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TRUNG ƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: TS.BS Trương Tuấn Anh Học viên : Trần thị Kim Dung

Lớp : Chuyên khoa I Khóa : Khóa 4

NAM ĐỊNH : 2017

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa ……….1

Lời cảm ơn ……… 2

Lời cam đoan ……… 4

Danh mục chữ viết tăt ……… 5

1 Đặt vấn đề……… 6

CHƯƠNG I : cơ sở lý luận và thực tiễn ……… 7

1.2.1 Tiêu chuẩn đoán bệnh nhân trầm cảm :……….…7

1.2.2 Mức độ thực trạng người mắc bệnh cao tuổi hiện nay:……….…9

1.2.3 Quan niệm về người cao tuổi……….……9

1.2.4 Hậu quả về bệnh trầm cảm 11

1.2.5 Hậu quả đối với cá nhân người bệnh 11

1.2.6 hậu quả về kinh tế 12

1.3 Dịch tễ về bệnh trầm cảm ;Hậu quả về bệnh trầm cảm học về bệnh trầm cảm 13

1.4 Biểu hiện lâm sàng của bệnh trầm cảm 14

1.4.1 Giai đoạn I :( trầm cảm căn nguyên tâm lý ) 15

1.4.2 Giai đoạn II:(giai đoạn trầm cảm do các nguyên nhân bệnh lý thực tổn ).….16 1.4.3 Giai đoạn III : ( trầm cảm nội sinh)……… 16

1.5 Đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm ở ngời cao tuổi……… 17

1.6Tác hại ảnh hưởng của bệnh trầm cảm:……… …… 18

1.7 Hoang tưởng của bệnh trầm cảm thường gặp ở trầm cảm loạn thần… ……18

1.8 Điều trị bệnh trầm cảm của người cao tuổi ……… 21

2 Cơ sở thực tiễn về bệnh trầm cảm………23

Chăm sóc người bệnh giai đoạn ổn định và phục hồi ……….……25

CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN……… ………… ……….25

Thực trạng chăm sóc người bệnh cao tuổi điều trị trầm cảm tại Bệnh viên Tâm thần TW I……… … 26

2.1 Quy trình tổ chức khám và điều trị cho bệnh nhân tram cam ……… …26

2.2 Một số trực trạng còn tồn tại trong chăm sóc người bệnh trầm cảm …… … 27

2.3Về phía nhân viên y tế……….……….27

2.4 Về phía bệnh nhân……….…….…28

Trang 4

2.5 Về phía gia đình người bệnh ……….28

2.6 Các ưu và nhược điểm ……… 28

2 7 Nguyên nhân của các việc đã làm được và chưa làm được… 29

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI………31

Đề xuất các giải pháp cải thiện chăm sóc người bệnh trầm cảm cao tuổi tại Bệnh Viện Tâm Thần trung ương I 3.1 Đối với nhân viên y tế ……….…… 31

3.2 Đối với gia đình người bệnh……… ………32

3.3 Đối với mạng lưới y tế cấp cơ sở……… ……32

3.4 Đối với bệnh viện Tâm Thần trung ương I……… ……….32

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN……….………… 33

Tài liệu tham khảo ……….34

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa I Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

Đảng ủy, Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Cùng toàn thể các thầy

cô giáo bộ môn tâm thần kinh trường Đại học điều dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập vừa qua

TS.BS Trương Tuấn Anh -Trưởng bộ môn Tâm tâm thần kinh- trường đại học điều dưỡng Nam Định đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi rất tận tình trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn thành chuyên đề này

Ban Giám đốc, các khoa, phòng của bệnh viên Tâm thần trung ương I đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi công tác học tập tại bệnh viện Các bạn trong lớp chuyên khoa I - khóa 4 đã cùng kề vai sát cánh với tôi hoàn thành chuyên đề này

Những người bệnh - gia đình người bệnh đã cảm thông và tạo điều kiện cho tôi thăm khám - tiếp xúc, lắng nghe và thực hiện nghiêm túc những lời khuyên dành cho họ

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày….tháng … năm 2017

Học viên

Trần Thị Kim Dung

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo của riêng tôi Các kết quả trong chuyên đề

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nam Định, ngày tháng năm 2017

Người làm báo cáo

Trần Thị Kim Dung

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CS: Cộng sự

RLTC: Rối loại trầm cảm

TC : Trầm cảm

TBMMN : tai biến mạch máu não

BNĐTĐ : Bệnh nhân đái tháo đường

Trang 8

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trầm cảm là một rối loạn hay gặp trong thực hành tâm thần học cũng như trong thực hành đa khoa Theo tổ chức y tế thế giới WHO và nhiều tác giả có từ 3 đến 5% dân số trên thế giới (khoảng 200 triệu người) có các triệu chứng trầm cảm ở một giai đoạn nàođó trong cuộc đời Hơn nữa, người ta còn thấy tỷ lệ tái phát của trầm cảm là 50% đến 80% các trầm cảm đơn cực và cao hơn nữa ở rối loạn cảm xúc lưỡng cực Khoảng 45% - 70% những người tự sát có rối loạn trầm cảm và 15% số bệnh nhân trầm cảm chết do tự sát Trầm cảm là những rối loạn thường gặp nhất trong các rối loạn tâm thần ở người cao tuổi Theo Kohn R, rối loạn trầm cảm trong quần thể dân cư là 5,6% song rối loạn trầm cảm người cao tuổi ở cộng đồng là 10,7%

Rối loạn trầm cảm ở người cao tuổi có nhiều nét đặc thù riêng khác hẳn so với các lứa tuổi trẻ Do có sự thoái hóa của các tế bào não, sự già hóa của các cơ quan trong cơ thể, các bệnh cơ thể, cùng lúc có nhiều trên một người già…, kết hợp với các sang chấn tâm lý có thể do gia đình, xã hội Các triệu chứng đặc trưng như khí sắc trầm, giảm năng lượng, dễ mệt mỏi gặp với tỷ lệ thấp trong khi các biểu hiện cơ thể lại nổi trội, che mờ các triệu chứng cốt lõi đó của rối loạn trầm cảm Thêm nữa đồng hành với các triệu chứng của trầm cảm thường là các rối loạn lo âu Thực tế việc chẩn đoán trầm cảm ở người cao tuổi thường là khó và hay bị bỏ qua, dẫn đến hơn 90% người cao tuổi có các biểu hiện trầm cảm mà không được chẩn đoán và điều trị thoả đáng

Bên cạnh điều trị, chăm sóc điều dưỡng cũng góp phần không nhỏ vào kết quả điều trị và phục hồi chức năng cho người bệnh bị rối loạn trầm cảm Đã có rất nhiều đề tài, chuyên đề y học nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của rối loạn trầm cảm, nhưng có rất ít đề tài nghiên cứu về công tác chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh trầm cảm Do vậy, để góp phần chăm sóc bệnh trầm cảm, người cao tuổi Chính vì vậy tôi thực hiện đề tài “ Thực trạng Công tác chăm sóc bệnh nhân trầm cảm tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương I”

Mục tiêu chuyên đề:

Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh trầm cảm ở người cao tuổi tại BVTT Trung ương 1

Trang 9

Mục tiêu 2: Đề xuất biện pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả chăm sóc, điều trị người mắc bệnh trầm cảm tại BVTT Trung ương 1

Trang 10

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận:

Khái niệm:

Cho đến nay vấn đề bệnh sinh của trầm cảm và những đặc điểm trầm cảm người cao tuổi vẫn chưa được hoàn toàn sáng tỏ Có nhiều luận điểm giải thích, triệu chứng dựa trên các hiểu biết về di truyền, về dẫn truyền thần kinh, về tâm lý,

về sinh học, cũng như các mối liên hệ về xã hội, văn hóa

Theo tổ chức thế giới WTO “trầm cảm là một rối loạn tâm thần phổ biến đặc trưng bởi sự buồn bã ,mất đi hứng thú hoặc khoái cảm ,cảm thấy tội lỗi hoặc tự hạ thấp giá trị bản thân bị rối loạn giấc ngủ hoặc ăn uống kém tập trung

Trầm cảm có thể kéo dài hoặc tái phát nhiều lần làm suy giảm đáng kể khả năng làm việc học tập hoặc khả năng đương đầu với cuộc sống hàng ngày ,trường hợp nặng nhất trầm cảm có thể dẫn đến tự tử ,ở mức độ nhẹ bệnh nhân có thể được

hỗ trợ chữa trị không dùng thuốc mức độ vừa và nặng ,người bệnh cần được hỗ trợ điều trị bằng thuốc kết hợp liệu pháp tâm lý

1.2.1 Tiêu chuẩn đoán bệnh nhân trầm cảm :

Theo ICD - 10

- Hiện nay đa số các nước sử dụng ICD - 10- dùng thuật ngữ “giai đoạn trầm cảm” với các mức độ “giai đoạn trầm cảm nhẹ, vừa và giai đoạn trầm cảm nặng” thêm vào đó là có hay không có các triệu chứng cơ thể, loạn thần Các tiêu chuẩn chẩn đoán là

* Các triệu chứng chính:

- Khí sắc trầm,

- Mất mọi quan tâm thích thú

- Giảm năng lượng, giảm hoạt động, phổ biến là mệt mỏi rõ rệt chỉ sau một

cố gắng nhỏ

* Các triệu chứng phổ biến khác

- Giảm độ tập trung chú ý

- Giảm tính tự trọng và lòng tự tin

- Có những ý tưởng tự buộc tội và không xứng đáng (kể cả giai đoạn nhẹ)

- Nhìn vào tương lai ảm đạm, bi quan

- Có ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát

Trang 11

- Rối loạn giấc ngủ

- Ăn ít ngon miệng

Các triệu chứng cơ thể nếu có là: không có phản ứng cảm xúc với những sự kiện và môi trường xung quanh thường có thể làm cho vui thích Buổi sáng thức giấc trước giờ thường là 2 giờ hoặc sớm hơn; trạng thái trầm cảm thường nặng hơn vào buổi sáng; ăn mất ngon miệng, sút cân (trên 5% trọng lượng cơ thể );

Việc phân biệt giữa các giai đoạn trầm cảm nhẹ, vừa và nặng dựa vào một nhận xét lâm sàng phức tạp, cần tính đến số lượng, loại và mức độ triệu chứng hiện

có (phân loại được trình bày trong phần phương pháp nghiên cứu)

1.2.2 MỨC ĐỘ THỰC TRẠNG NGƯỜI CAO TUỔI MẮC BỆNH TRẦM

CẢM HIỆN NAY

1.2.3 Quan niệm về người cao tuổi mắc bệnh trầm cảm

Trầm cảm do căn nguyên tâm lý - xã hội

Đối với người cao tuổi, nhiều tác giả cho rằng nguyên nhân quan trọng gây nên trầm cảm là các tác nhân tâm lý, nhất là các sự kiện trầm trọng trong cuộc sống cá nhân

Sự cô đơn Một trong những nguyên nhân hàng đầu làm ảnh hưởng đến tâm

lý người cao tuổi là sự cô đơn Sự cô đơn như là một nỗi ám ảnh

đối với người cao tuổi, được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau như: Vấn đề về hưu, thiếu người thân Kết quả điều tra ở Việt Nam do Viện Lão khoa tiến hành (năm 2002) cho thấy 12,4% người cao tuổi thường xuyên thấy cô đơn, 29,5% thỉnh thoảng và 52,2% không thấy cô đơn Sự thiếu quan tâm chăm sóc trong gia đình Vai trò của gia đình rất quan trọng trong sự ổn định cảm xúc ở người cao tuổi Đó là môi trường người cao tuổi được chăm sóc, an toàn và thoả mãn được các nhu cầu thích hợp cho người cao tuổi Gia đình đầm ấm sẽ phát huy được tiềm năng về cơ thể, tâm lý muốn được thể hiện sau nhiều năm đúc kết các kinh nghiệm trong cuộc sống Ngược lại, môi trường thiếu nuôi dưỡng, thiếu tình thương, xung đột, bạo lực thì người cao tuổi không có được cảm giác an toàn, nghi ngờ cuộc sống, buồn chán,

cô đơn Vấn đề về hưu: Thời kỳ mới về hưu là một giai đoạn vô cùng khó khăn đối với người cao tuổi Đây là giai đoạn có nhiều biến đổi tâm lý đặc biệt là các rối loạn tâm lý đó có liên quan trước hết đến sự thích nghi với hoàn cảnh sống mới, do nếp sinh hoạt thay đổi, các mối quan hệ xã hội bị hạn chế Một số người trong số đó khó

Trang 12

thích nghi được với giai đoạn khó khăn này nên mắc “Hội chứng về hưu”, với tâm trạng buồn chán, mặc cảm, thiếu tự tin, dễ cáu gắt, nổi giận Do đó họ trở nên sống

cô độc và cách ly xã hội

Các yếu tố stress tâm lý xã hội khác

Khu vực - nơi sống: Về mặt nơi sống liên quan đến các rối loạn trầm cảm còn nhiều điểm chưa thống nhất Vấn đề kinh tế: Quan điểm về sự liên quan giữa tầng lớp kinh tế xã hội đến rối loạn trầm cảm hiện vẫn còn tranh luận vì khó biết đó là nguyên nhân hay là hậu quả của rối loạn trầm cảm Người cao tuổi thường hay phàn nàn sự buồn chán và cô đơn về sự cách ly với xã hội Họ cho rằng buồn phiền này là

do khó khăn về vật chất, không thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của cuộc sống Những điều này buộc người cao tuổi phải đoạn tuyệt với các quan hệ bạn bè cũ, biến cuộc sống của họ trở nên buồn tẻ, ảm đạm, vô vị và nghèo nàn

Trầm cảm do các nguyên nhân là bệnh lý thực tổn

Các bệnh lý cơ thể là nguyên nhân dẫn đến các rối loạn về cảm xúc, trong đó RLTC chiếm tỷ lệ cao Đặc biệt ở những người mắc các bệnh nặng, bệnh mạn tính như bệnh ung thư, các bệnh tim mạch, đái đường, HIV/AIDS

Trầm cảm sau tai biến mạch máu não Bệnh nhân sau khi bị TBMMN thường có các triệu chứng về cảm xúc chủ yếu là trầm cảm như thay đổi khí sắc trong ngày, tư duy chậm chạp, đôi khi lo âu hoặc kích động, giảm cân, mất ngon miệng, dậy sớm vào buổi sáng, khó đi vào giấc ngủ, xa lánh xã hội, mất hứng thú,

tự đánh giá thấp bản thân, cảm giác bị tội có thể có ý tưởng tự tử Trầm cảm và bệnh đái tháo đường Jacobson, 1993 cho rằng trầm cảm ở BN ĐTĐ là do tình trạng căng thẳng vì có một bệnh lý mạn tính hơn là do trực tiếp bản thân ĐTĐ Một số nghiên cứu gợi ý rằng cảm xúc trầm liên quan với sự khó khăn trong việc thích nghi với các biến chứng ở BN ĐTĐ Các căng thẳng tâm lý tăng trong 2 năm đầu sau khi biến chứng võng mạc xuất hiện, sự suy giảm thị lực dao động ảnh hưởng tới tâm lý nhiều hơn sự suy giảm nặng nhưng ổn định Ngoài ra, các biến chứng cấp tính liên quan đến trầm cảm nhiều hơn các biến chứng mạn tính Trầm cảm và bệnh tim mạch Tỷ lệ hiện mắc trầm cảm sau nhồi máu cơ tim từ 3-3.5 lần cao hơn so với quần thể chung Sự xuất hiện triệu chứng trầm cảm trong bệnh mạch vành được cho

là có mối liên quan đến mức tiên lượng, người ta thấy rằng trầm cảm mới xuất hiện sau nhồi máu cơ tim thì làm tăng nguy cơ tim tỷ vong

Trang 13

có thể dẫn đến cơn đau tim Vậy nên, những bệnh nhân có vấn đề về tim nên cẩn thận để tránh bệnh trầm cảm dù là trầm cảm ở mức nhẹ nhất

* Giảm sức mạnh của hệ miễn dịch

Liên tục bị trầm cảm có thể làm suy yếu sức mạnh của hệ thống miễn dịch và khiến bạn dễ bị cảm lạnh và cúm hơn Hệ thống miễn dịch bị suy giảm là do hormone gây stress được sản sinh và tồn tại lâu dài trong cơ thể Điều này cũng giải thích tại sao ngày nay chúng ta dễ bị cảm lạnh và cúm thường xuyên hơn, đó là bởi

vì chúng ta thường hay rơi vào trạng thái căng thẳng và chán nản

* Mất đi cảm giác ngon miệng

Khi bạn đang chán nản, trầm cảm hay căng thẳng bạn sẽ có hai xu hướng ăn uống: ăn rất nhiều hoặc là không là không ăn gì cả Thay đổi trong thói quen ăn uống sẽ dẫn đến thay đổi về cơ chế trao đổi chất và có ảnh hưởng đến sự thèm ăn của bạn, từ đó có thể khiến bạn tăng hoặc giảm cân nhanh chóng

* Mất ngủ đêm

Khi bạn chán nản, có thể bạn sẽ cảm thấy khó ngủ do tâm trí bạn không bình tĩnh, liên tục suy nghĩ Giấc ngủ của bạn cũng dễ bị gián đoạn, dễ tỉnh giấc giữa đêm và khó ngủ trở lại Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự tỉnh táo của bạn, thậm chí còn làm cho tình trạng căng thẳng tăng lên

* Nhức đầu và đau lưng

Bệnh trầm cảm thậm chí có thể gây ra đau đầu và đau nhức lưng Mặc dù bệnh trầm cảm không trực tiếp gây ra đau lưng nhưng nó có thể dẫn đến các hậu quả khác là tăng cân, giảm cân, căng thẳng về thể chất, thiếu ngủ, dinh dưỡng thấp, cơ thể mất nước và các hệ quả này sẽ kéo theo hệ quả khác là đau đầu và đau lưng

* Biến động trong áp lực máu

Khi bạn đang chán nản, cơ thể của bạn tự nhiên phát hành hormone stress như cortisol và epinephrine Những hormone căng thẳng này có thể ảnh hưởng đến

Trang 14

huyết áp và nhịp tim, làm cho động mạch của bạn bị yếu đi Điều này dẫn đến việc hình thành các mảng bám trong động mạch, ngăn chặn lưu lượng máu và cuối cùng gây ra các cơn đau tim và đột quỵ

* Mệt mỏi

Khi bạn đang chán nản, bạn có xu hướng cảm thấy mệt mỏi và mất năng lượng nhanh hơn Bạn sẽ không thể thực hiện thậm chí các hoạt động đơn giản do không đủ năng lượng Tuy nhiên, sự mệt mỏi cũng có thể là do thiếu ngủ hoặc đau nhức

* Giảm ham muốn tình dục

Những người đã bị bệnh trầm cảm một thời gian dài có thể gặp rắc rối trong đời sống tình dục, cụ thể là trầm cảm làm suy giảm ham muốn tình dục Đối với nam giới, hậu quả của bệnh trầm cảm gây ra cho đời sống tình dục có thể là không xuất tinh, với nữ giới là bôi trơn âm đạo không đủ, xuất tinh sớm và rối loạn chức năng cương dương

* Muốn tự sát

Từ sự tự ti mà họ cho rằng mình là gánh nặng cho mọi người, là người thừa thãi, không đáng lãng phí đồ ăn thức uống, không đáng được sống Vì ý nghĩ này nên nhiều người bệnh trầm cảm có những hành động tiêu cực mà họ cho đó là hình phạt mà mình cần nhận để giảm tội lỗi và thoải mái trong tâm hồn như tự hành xác, muốn tự sát hoặc tự sát

1.2.6 Hậu quả về kinh tế

Quan điểm về sự liên quan giữa tầng lớp kinh tế xã hội đến rối loạn trầm cảm hiện vẫn còn tranh luận vì khó biết đó là nguyên nhân hay là hậu quả của rối loạn trầm cảm Người cao tuổi thường hay phàn nàn sự buồn chán và cô đơn về sự cách

ly với xã hội Họ cho rằng buồn phiền này là do khó khăn về vật chất, không thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của cuộc sống Những điều này buộc người cao tuổi phải đoạn tuyệt với các quan hệ bạn bè cũ, biến cuộc sống của họ trở nên buồn tẻ,

ảm đạm, vô vị và nghèo nàn

1.3 Dịch tễ học về bệnh trầm cảm

Phân bố trầm cảm ở người cao tuổi: Trầm cảm ở người cao tuổi thường liên quan đến bệnh nội khoa như bệnh cao huyết áp, các bệnh tim mạch, và chiếm tỷ lệ cao hơn so với trầm cảm chung trong cộng đồng Loyd và Cawleg (1983) Wishnie

và CS (1983), cho thấy, tỷ lệ 15-20% bị trầm cảm kéo dài sau 1 năm nhồi máu cơ

Trang 15

tim Nhiều tác giả nghiên cứu cũng nhận xét, trầm cảm là một trong những loại bệnh tâm thần thường gặp nhất đối với người già với tần xuất sấp xỉ 20% ở những người trên 65 tuổi Tuy nhiên, các tác giả cũng nhận thấy trầm cảm ở người già có đáp ứng tốt với các liệu pháp điều trị hiện nay; nếu được điều trị đúng cách kết hợp các liệu pháp tâm lý, liệu pháp hoá dược, thì hiệu quả điều trị đạt khoảng 70% các trường hợp bệnh

- Trầm cảm phân bố ở các bệnh lý cơ thể: Trần Hữu Bình (2007), nghiên cứu trầm cảm cơ Y HỌC THỰC HÀNH (732) – Số 9/2010 19 thể trên bệnh nhân chuyên khoa nội nhận thấy, bệnh thường gặp ở tuổi 20-40 tuổi chiếm 71,42%, khuynh hướng tiến triển liên tục và trở nên mãn tính: kéo dài 6th đến 01 năm là 31,74%, 2-5 năm là 58,53%, 6-10 năm là 9,25%; Bệnh cảnh có biểu hiện rõ rệt liên quan đến cảm xúc cơ thể, sang chấn tâm lý, mà chủ yếu là sung đột gia đình (chiếm 57,14%), sung đột ngoài xã hội chiếm 28,57% còn lại là tác động của các yếu tố thể chất Những người bệnh bị bệnh Tạo keo thường có thêm những rối loạn trầm cảm, 50% ngời bệnh bị bệnh luput ban đỏ hệ thống có biểu hiện trầm cảm rõ và các rối loạn khí sắc thường gặp là 10-15% Tỷ lệ trầm cảm sau sinh theo một số nghiên cứu

đã cho kết quả : tại Bệnh viện Hùng Vương, TP Hồ Chí Minh, tỷ lệ bệnh nhân có dấu hiệu trầm cảm sau sinh là 41%; theo báo cáo mới hơn tại Bệnh viện Từ Dũ thì

tỷ lệ trầm cảm sau sinh là 12,50%, trong đó 5,3% là trầm cảm thực sự Theo Hunt D.G., Andreé,H , Sumich, ở Australia tỷ lệ trầm cảm ở phụ nữ sau sinh là 10% Trầm cảm ở người loét dạ dày - tá tràng là 93,33%, trầm cảm cũng gặp khá phổ biến ở người bệnh tiểu đường Nghiên cứu của một số tác giả nhận thấy, trầm cảm ở người bệnh tiểu đường cảm cao hơn với các nghề nghiệp có tính chất độc hại, nguy hiểm căng thẳng cảm xúc (các hoàn cảnh gây stress cấp diễn hoặc kéo dài thường

có thể lên đến 27% Kết luận - Tỷ lệ mắc trầm cảm chung trong ở Việt Nam cũng như trên thế giới vào khoảng 25% dân số và trầm cảm điển hình khoảng 3-5% dân

số - Trầm cảm ở nữ nhiều hơn nam, theo đa số các tác giả nghiên cứu tỷ lệ nữ mắc nhiều gấp 3 lần ở nam giới - Trầm cảm thường khởi phát ở tuổi trẻ, tỷ lệ mắc trầm cảm cao nhất là ở độ tuổi 24-45 tuổi - Với mỗi nghề nghiệp khác nhau, tỷ lệ trầm cảm khác nhau, tỷ lệ trầm cảm cao hơn với các nghề nghiệp có tính chất độc hai, nguy hiểm căng thẳng cảm xúc ( các hoàn cảnh gây stress cấp diễn hoặc kéo dài )

1.4Biểu hiện lâm sàng của bệnh trầm cảm

Trang 16

Các biểu hiện rối loạn trầm cảm người cao tuổi rất đa dạng và diễn biến bệnh phức tạp Các biểu hiện thường không đơn thuần chỉ có rltc mà thường tồn tại và phát triển song song với nhiều bệnh cơ thể khác

Cole M.G và cộng sự cho rằng rltc ở người cao tuổi có thể là một quá trình bệnh lý đã kéo dài nhiều năm hoặc từ những giai đoạn khủng hoảng trước già kéo dài sang giai đoạn tuổi già Một tập hợp nhiều các triệu chứng như: giảm hoạt động, trầm tư ít nói, cảm thấy cô đơn, cuộc sống vô nghĩa, suy nghĩ trì trệ, cảm thấy năng lượng thiếu hụt, lúng túng, ngại đứng trước đám đông, hay lo sợ một việc gì đó sắp sảy ra, dễ bị kích thích cùng với các rối loạn tâm thần khác như hoang tuởng, ảo giác Đã được nhiều tác giả mô tả chi tiết

Theo tổ chức y tế thế giới WHO (1992), rối loạn tc người cao tuổi cũng được phân loại như trầm cảm ở người trẻ tuổi, bao gồm:

1.4.1 Giai đoạn I: ( trầm cảm căn nguyên tâm lý )

Trầm cảm căn nguyên tâm lý (trầm cảm phản ứng) Brice pitte cho rằng, trầm cảm là một đáp ứng cảm xúc tự nhiên và bình thường của con người trước các mất mát lớn lao, tuyện vọng lo âu trước các mối nguy hiểm, đe doạ Trầm cảm được coi là bệnh lý khi mức độ nặng nề của trầm cảm hoặc sự kéo dài các biểu hiện của trầm cảm không tương xứng với các tác nhân kích thích gây ra trầm cảm

- Đối với người cao tuổi, nhiều tác giả, cho rằng nguyên nhân quan trọng gây nên trầm cảm là các tác nhân tâm lý, nhất là các sự kiện trầm trọng trong cuộc sống cá nhân (life event) Sang chấn thường gặp nhất là sự chết của vợ hay chồng, hoặc những người thân yêu trong gia đình Sự mất mát tiền bạc của cải quá lớn; những mâu thuẫn xung đột nội tâm kéo dài trong ban bè, xã hội cũng được xem như là có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh nguyên của các rối loạn trầm cảm ở người cao tuổi

1.4.2 Giai đoạn II: (giai đoạn trầm cảm do các nguyên nhân bệnh lý thực tổn )

Trầm cảm do các nguyên nhân là bệnh lý thực tổn, các rối loạn thoái triển hoặc do sử dụng các thuốc ức chế tâm thần

- Bệnh lý thực tổn não cũng được thừa nhận là đóng vai trò quan trọng và phổ biến trên lâm sàng tâm thần học người già Theo post, 12% bệnh nhân người cao tuổi bị trầm cảm có các biểu hiện bệnh lý mạch máu não Lawhorne nêu một

tỷ lệ cao các bệnh lý mạch máu não ở người bị trầm cảm và 50% các bệnh nhân bị đột quỵ do co thắt mạch máu não (Strock) có các biểu hiện trầm cảm rõ rệt trên lâm

Trang 17

sàng Các tác giả cho rằng tuy muộn, song sự thoái hoá không đặc hiệu ở hệ thần kinh trung ương là điều kiện để dẫn đến các rối loạn trầm cảm ở người cao tuổi

- Các bệnh lý cơ thể khác có thể là nguyên nhân (hoặc cùng tồn tại) với trầm cảm người cao tuổi là các bệnh lý tim mạch, các rối loạn nội tiết, mất giác quan và một

số bệnh lý cơ thể mạn tính khác Trầm cảm thứ phát sau các bệnh lý cơ thể này cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể (20 - 80 % các trường hợp trầm cảm trên lâm sàng)

- Hơn nữa, như đã biết, nhiều loại thuốc có thể gây ra trầm cảm nhất là khi dùng cho người cao tuổi: các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (rượu, bia, benzodiazepin, bacbiturate ) các thuốc hạ huyết áp (Reserpine, clonidine, Methyldopa ) cũng như các thuốc corticosteroid, các thuốc chống co giật, thuốc chống lao

1.4.3 Giai đoạn III: ( trầm cảm nội sinh )

Trầm cảm nội sinh: Một giai đoạn trầm cảm nội sinh xuất hiện lần đầu ở tuổi thoái triển và tuổi già được thấy là hiếm hơn ở những người trẻ Các tác giả nghiên cứu thấy có ít mối liên quan giữa các nhân tố bệnh lý gia đình hay di truyền với các rối loạn trầm cảm người cao tuổi Giai đoạn trầm cảm khởi phát muộn thường kéo dài hơn trầm cảm khởi phát sớm ở tuổi trẻ Bệnh gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới (

tỷ lệ 2:1) và đặc trưng bởi tỷ lệ tái phát cao

1.5 Đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm ở người cao tuổi

- Đến nay các tác giả đều thừa nhận không có một bệnh cảnh lâm sàng thật riêng biệt, đặc trungcho trầm cảm ở tuổi thoái triển và tuổi già Tuy nhiên, các tác giả thấy có những nét khác biệt giữa trầm cảm ở nguoi cao tuổi và trầm cảm ở lứa tuổi trẻ Đối với người cao tuổi các rối loạn trầm cảm rất phức tạp Nghiên cứu của Cart Gerhard G cho thấy rối loạn trầm cảm xuất hiện dới các hình thái sau

- Trầm cảm nhẹ xuất hiện đơn độc

- Trầm cảm nặng xuất hiện đơn độc

- Trầm cảm nặng tái diễn (trầm uất)

- Trầm cảm di chứng của các rối loạn tâm thần

- Trầm cảm và sa sút trí tuệ người già

Theo Robin Jacoby và Catherine Oppenheimer có nhiều yếu tố đã làm thay đổi các biểu hiện của trầm cảm người cao tuổi Một số yếu tố là do bản thân quá trình già hoá, một số yếu tố là do sự khác nhau với người trẻ về cách nhận biết các

Trang 18

vấn đề sức khoẻ cơ thể và tâm lý Một yếu tố khác là sự trùng gối lên nhau của rất

nhiều các triệu chứng trầm cảm và các bệnh lý cơ thể Có thể yếu tố này làm nổi bật lên một số đặc trưng của bệnh cảnh lâm sàng, trong khi đó một số yếu tố khác có thể tác giả các yếu tố thường gặp bao gồm:

- Sự chồng gối lên nhau của các triệu chứng bệnh cơ thể và các triệu chứng

cơ thể của rối loạn tâm thần

- Bệnh nhân thường có rất ít hoặc che dấu các biểu hiện buồn chán

- Có nhiều triệu chứng cơ thể hoá, hoặc các triệu chứng không tương xứng với các bệnh lý cơ thể

- Bệnh thường khởi đầu bằng các triệu chứng tâm căn

- Bệnh nhân thường có ý tưởng tự sát

- Thường hay có các biểu hiện suy giảm nhận thức

- Bệnh cảnh trầm cảm gối lên các biểu hiện sa sút trí tuệ

- Tăng đậm những nét tính cách bất thường vốn có ở người bệnh

- Có các rối loạn hành vi

- Có các biểu hiện lệ thuộc nhiều ở lứa tuổi muộn

Chính các yếu tố này, làm cho bệnh cảnh lâm sàng trầm cảm ở người già có những nét riêng Các triệu chứng song song cùng tồn tại gây khó khăn cho việc chẩn đoán sớm, nhất là ở cộng đồng

- Ở cộng đồng, gia đình thường hay gặp trầm cảm ở mức độ nhẹ, các nét lâm sàng đặc trung là khí sắc trầm, giảm các ham thích, hứng thú, mệt mỏi uể oải kéo dài, cách ly dần với xã hội, thu mình lại, không muốn tiếp xúc với bạn bè, lơ là chăm sóc bản thân, than phiền về các đau mỏi cơ thể (đau đầu, cột sống ), rối loạn cảm giác ban thể hoặc nổi lên là triệu chứng nghi bệnh, cho rằng mình bị những bệnh nan y, luôn đòi hỏi được đi khám bệnh để tìm kiếm một bệnh lý nặng nề nào đó nằm bên dướicác triệu chứng Ngưới bệnh luôn thấy ăn mất ngon miệng, sút cân , trong đó các khám xét, xét nghiệm không tìm thấy một nguyên nhân thực tổn nào

- Rối loạn giấc ngủ cũng đươc nhiều tác giả mô tả, theo Perlis M.L và cộng

sự [65] ngời cao tuổi có rối loạn trầm cảm bị mất ngủ có tỷ lệ 14,13% Chất lượng giấc ngủ người cao tuổi cũng thay đổi đáng kể: 43,5% khó đi vào giấc ngủ, 33% thức dậy quá sớm, 31,4% khó ngủ đêm và hay buồn ngủ ngày Tác giả đã nghiên cứu ở người tình nguyện cao tuổi không trầm cảm và so sánh với nhóm người cao

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w