LÊ THỊ THU HẰNG THỰC TRẠNG CHĂM SÓC THEO DÕI NGƯỜI BỆNH HỘI CHỨNG QUÁ KÍCH BUỒNG TRỨNG Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
*
LÊ THỊ THU HẰNG
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC THEO DÕI NGƯỜI BỆNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Nam Định, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
*
LÊ THỊ THU HẰNG
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC THEO DÕI NGƯỜI BỆNH
HỘI CHỨNG QUÁ KÍCH BUỒNG TRỨNG
Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS Lê Thanh Tùng
Nam Định, 2018
Trang 3Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học điều dưỡng Nam Định, Bệnh viện Phụ sản Trung ương đến nay tôi đã hoàn thành chương trình đào tạo cho học viên Chuyên khoa I điều dưỡng sản phụ khoa khóa 5
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS BS Lê Thanh Tùng – Hiệu
trưởng, trường Đại học điều dưỡng Nam Định , người thầy trực tiếp, tận tâm hết
lòng hướng dẫn, tạo điều kiện và cho tôi những kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian học tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths.Nguyễn Bá Tâm – Giảng viên khoa điều
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học & Quản lý khoa học, khoa Khoa học sức khỏe, bộ môn trường Đại học điều dưỡng Nam Định
Cuối cùng tôi xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn tới gia đình, các Anh, các Chị, các Bạn đã hết lòng giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Nam Định, ngày tháng năm 2018
Lê Thị Thu Hằng
Trang 4FSH (Follicle stimulating hormone) Hormon kích thích sự phát triển nang trứng
(Gonadotropin Releasing Hormone agonist)
Hormon giải phóng hướng sinh dục đồng vận
mổ tinh hoàn
cho
Trang 5LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Tình hình và nguyên nhân vô sinh 3
2.1.3.Phân loại quá kích buồng trứng: 4
2.1.4.Triệu chứng 5
2.1.5 Điều trị 7
2.1.6 Xử trí và theo dõi 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 8
2.2.1.Đối với quá kích buồng trứng thể nhẹ- thể trung bình 9
2.2.2.Chăm sóc- theo dõi người bệnh quá kích buồng trứng mức độ nặng 11
3.Thực trạng công tác chăm sóc và theo dõi người bệnh quá kích buồng trứng tại bệnh viện PSTW 14
3.1.Theo dõi toàn trạng người bệnh 14
3.2 Thực hiện y lệnh thuốc 17
3.3.Dinh dưỡng và chăm sóc 19
3.3.1.Dinh dưỡng 19
3.3.2.Chăm sóc 19
3.4.Giáo dục sức khỏe 20
3.5.Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo 21
3.6 Ưu nhược điểm trong công tác chăm sóc người bệnh 22
3.6.1 Ưu điểm 22
3.6.2 Những tồn tại 23
3.6.3 Nguyên nhân 23
3.6.4 Đề xuất giải pháp 24
Trang 6KHUYẾN NGHỊ 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Hình 1: Buồng trứng của Hội chứng quá kích buồng trứng 5
Hình 2: Hỏi bệnh án người bệnh 15
Hình 3: Đo vòng bụng cho người bệnh 16
Hình 4: Đo huyết áp, đếm mạch, nhiệt độ 17
Hình 5: Thực hiện y lệnh thuốc 18
Hình 6: Chọc dò màng bụng 18
Hình 7: Thay ga giường cho người bệnh 20
Hình 8: Hướng dẫn người bệnh yên tâm điều trị 21
Trang 81 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới hiện nay, hiếm muộn là vấn đề luôn nhận được nhiều sự quan tâm trên thế giới cũng như ở Việt Nam, việc điều trị thành công cho những cặp vợ chồng vô sinh mang ý nghĩa nhân đạo và khoa học của chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản
Từ khi ra đời đến nay, kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đã đưa lại niềm vui cho các cặp vợ chồng vô sinh Bao nhiêu năm qua kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm ngày càng phát triển nhanh chóng và không ngừng hoàn thiện Song song với sự phát triển của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm là các kỹ thuật liên quan đặc biệt là kích thích buồng trứng – Một khâu quan trọng trong điều trị vô sinh Các thuốc kích thích buồng trứng cũng như các phác đồ kích thích buồng trứng ngày càng phát triển nhằm đưa lại kết quả cao trong thụ tinh ống nghiệm đồng thời giảm tối đa các biến chứng của kích thích buồng trứng, nhất là biến chứng quá kích buồng trứng Đặc biệt điều trị vô sinh được coi là một nội dung quan trọng trong chiến lược dân số nước ta Từ khi em bé đầu tiên ra đời năm 1978 bằng phương pháp thụ tinh ống nghiệm đến nay kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm ngày càng phát triển nhanh chóng và không ngừng tiến bộ Song song với
kích thích buồng trứng cũng như các phác đồ kích thích ngày càng cải thiện nhằm đưa lại kết quả cao trong thụ tinh ống nghiệm Tuy nhiên, trong quá trình kích thích buồng trứng, có thể có hiện tượng buồng trứng có rất nhiều nang phát triển, ngoài tầm kiểm soát gọi là hội chứng quá kích buồng trứng
Hội chứng quá kích buồng trứng (HCQKBT) là biến chứng thường gặp ở
lệ thường xảy ra quá kích buồng trứng 0.5-10% Các triệu chứng có thể rầm rộ nhưng thường tự hồi phục trong khoảng thời gian từ 10 - 14 ngày và có thể trở nặng
phí và thời gian điều trị cho người bệnh
Trang 9Hiện nay khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Phụ sản Trung ương đang thực hiện việc điều trị chăm sóc, theo dõi người bệnh QKBT để đánh giá hiệu quả của công tác chăm sóc người bệnh QKBT, đồng thời phát hiện những bất cập hạn chế trong công tác chăm sóc này, từ đó đề ra các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng
chăm sóc người bệnh QKBT Vì vậy tôi thực hiện chuyên đề: "Thực trạng chăm sóc theo dõi người bệnh Hội chứng quá kích buồng trứng"
Với 2 mục tiêu:
1- Mô tả thực trạng chăm sóc, theo dõi người bệnh hội chứng quá kích buồng trứng tại khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018 2- Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chăm sóc người bệnh hội chứng quá kích buồng trứng tại khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Trang 102 Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm: Hội chứng quá kích buồng trứng là tình trạng đáp ứng quá mức
với điều trị kích thích buồng trứng gây ra hàng loạt các triệu chứng ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe của người bệnh tùy mức độ nặng hay nhẹ Bệnh học của quá kích buồng trứng là do tình trạng thoát dịch cấp tính khỏi lòng mạch vào khoang thứ
3 của cơ thể và sự to lên của 2 buồng trứng Một trong những yếu tố có vai trò trong
bệnh sinh của hội chứng quá kích buồng trứng là hCG
2.1.2 Tình hình và nguyên nhân vô sinh
- Trên thế giới: tùy từng nước, tỷ lệ vô sinh thay đổi từ 10-18%, cá biệt có
nước lên đến 40% Về nguyên nhân vô sinh, theo tổ chức Y thế giới năm 1985, khoảng 20% không rõ nguyên nhân , 80% có nguyên nhân trong đó vô sinh nữ 40%, vô sinh nam 40% và vô sinh do cả hai chiếm 20% [4], [5], [6]
- Tại Việt Nam: theo điều tra dân số quốc gia năm 1982, vô sinh chiếm 13% Nghiên cứu tại 4 tỉnh trên cả nước năm 2010 tỷ lệ vô sinh chung là 7,7%, trong đó
vô sinh nguyên phát là 3,8%, vô sinh thứ phát là 3,9% Theo nghiên cứu của Nguyễn Khắc Liêu và cộng sự năm 1993-1997 tại Bệnh viện PSTW trên 1000 trường hợp vô sinh nữ chiếm 55,4%, vô sinh nam chiếm 35,6 và không rõ nguyên nhân 10% [1]
Diễn tiến tự nhiên của HCQKBT
Yếu tố quan trọng làm xuất hiện và tiến triển HCQKBT là sự có mặt của hCG HCQKBT trung bình hay nặng xuất hiện trong giai đoạn hoàng thể là hậu quả của việc tiêm hCG gây kích thích rụng trứng, hay trong giai đoạn sớm của thai kỳ do sự bài tiết của hCG nội sinh Khi HCQKBT bắt đầu khởi phát trong pha hoàng thể nhưng người bệnh không có thai, thông thường bệnh sẽ tự giới hạn, giảm dần khi người bệnh hành kinh, rất hiếm khi phát triển thành HCQKBT nặng Biểu hiện giảm dần của hội chứng có vẻ như song song với sự giảm dần của hCG ngoại sinh trong máu Trong trường hợp người bệnh có thai, nồng độ hCG trong máu tiếp tục tăng do
sự bài tiết của hCG nội sinh, có thể làm cho HCQKBT nặng hơn và kéo dài
Với những người bệnh có HCQKBT nhẹ và trung bình có thể được điều trị ngoại trú Vì vậy, người điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh chế độ ăn uống,
Trang 11nghỉ ngơi, dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ Với những người bệnh có HCQKBT nặng, phải điều trị tại bệnh viện, người điều dưỡng cần làm tốt công tác chăm sóc người bệnh
2.1.3.Phân loại quá kích buồng trứng:
Từ năm 1994, QKBT được phân làm 2 loại dựa trên thời gian khởi phát là QKBT sớm xảy ra 3-7 ngày sau khi tiêm hCG và QKBT muộn xảy ra sau hơn 10 ngày tiêm hCG Cả hai có cùng một sinh bệnh học: HCG kích thích tế bào hạt sản sinh ra chất vận mạch tác động vào vi mạch Phân biệt QKBT sớm và muộn là do nguồn gốc HCG Trong QKBT sớm, HCG ngoại sinh được tiêm vào kích thích tế bào hạt sản sinh chất vận mạch trong khi QKBT muộn, HCG nội sinh do rau thai của thai nghén giai đoạn đầu tiết ra chịu trách nhiệm kích thích
Trên lâm sàng thì QKBT sớm thường phụ thuộc vào kích thích buồng trứng, đỉnh Estradiol cao và liều Gonadotropine cao QKBT sớm có thể xảy ra ở nhiều chu
kỳ kích thích buồng trứng, trong khi QKBT muộn chỉ xảy ra trong mang thai QKBT muộn có thể chiếm gần 70% các trường hợp QKBT nặng, có thể ở cả đơn thai hoặc đa thai Một số tác giả cho rằng đa thai có sự liên kết chặt chẽ hơn với QKBT muộn so với đơn thai bởi HCG do lá nuôi tiết ra
Trên Lâm sàng thì QKBT sớm thường phụ thuộc
Bảng phân loại QKBT Theo Golan (1989) được chia làm 3 mức độ
Mức độ nhẹ (độ 1) : kích thước buồng trứng từ 5-10cm, 2 buồng trứng có nhiều nang, người bệnh căng bụng khó chịu, nôn, buồn nôn, tiêu chảy
Mức độ trung bình (độ 2) : kích thước buồng trứng từ 10-12cm, 2 buồng trứng có nhiều nang, bệnh nhân Căng bụng khó chịu, buồn nôn ,Nôn ,tiêu chảy tăng hơn so với độ 1
Mức độ nặng (độ 3- độ 4): kích thước buồng trứng >12cm, 2 buồng trứng có nhiều nang to( 2 buồng trứng có khoảng ≥ 20 nang to, dấu hiệu chướng bụng rõ trên siêu âm,tràn dịch màng phổi ,màng tim và khó thở nhiều, cô đặc máu ,giảm thể tích tuần hoàn,thiểu niệu , nặng hơn người bệnh có thể có rối loạn đông máu và thuyên tắc mạch do huyết khối, hội chứng suy hô hấp cấp, suy giảm chức năng gan
* Yếu tố nguy cơ cao:
- Tuổi < 35
Trang 12- Hội chứng buồng trứng đa nang ( PCOS)
- Tiền sử có quá kích buồng trứng
Dùng các thuốc kích thích quá liều
- Nồng độ Estradiol trong huyết thanh >6000 pg/ml trước tiêm HCG
- Nồng độ estradiol tăng nhanh trong quá trình kích thích nang noãn
- Có Nhiều Nang (>15-20 ) Kích Thước trung bình và nhỏ(12-14MM) ở hai buồng trứng
* Yếu tố nguy cơ thấp
bụng và đau kèm những triệu chứng rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, tiêu chảy
- Buồng trứng to
- Triệu chứng thực thể:
Khám bụng mềm, không chướng, ấn không đau
Siêu âm kích thước buồng trứng từ 5-10cm, 2 buồng trứng có nhiều nang, cùng đồ không có dịch, ổ bụng không có dịch
Xét nghiệm cận lâm sàng: Nồng độ Estradiol tăng cao 3000 pg/ml vào ngày tiêm FSH mũi thứ 7
Trang 13Mức độ trung bình ( độ 2) : Ngoài mức độ ở độ I, người bệnh có các biểu hiện
khác như:
- Triệu chứng cơ năng:
+ Bệnh nhân có những triệu chứng rối loạn tiêu hoá như buồn nôn ,nôn ,tiêu chảy + Tức bụng, chướng bụng, khó chịu nhiều, rõ rệt
+ Đau bụng vừa
Triệu chứng thực thể:
+ Khám bụng chướng
+ Vòng bụng tăng nhanh
+ Siêu âm kích thước buồng trứng ≥ 10 cm, có nhiều nang trứng và nhiều dịch
ổ bụng, dịch góc gan, góc lách
+ Xét nghiệm cận lâm sàng: Hematocrtit , Na , K, Creatinin đang trong giới hạn bình thường
Mức độ Nặng( độ 3- độ 4):
- Triệu chứng cơ năng:
+ Bệnh nhân chán ăn ,buồn nôn ,nôn nhiều , hoặc người bệnh không uống được
+ Cân nặng và vòng bụng tăng nhanh
+ bệnh nhân đi tiểu ít (duới 500ml nuớc tiểu /24h) hoặc vô niệu
+ Khó thở
+ Đau bụng nhiều
- Triệu chứng thực thể :
+ Huyết áp giảm so với bình thường
+ Bụng căng chướng nhiều , đau
+ Dấu hiệu kích thích phúc mạc
+ phản ứng thành bụng (+)
+ Thuyên tắc mạch do huyết khối
+ Cận lâm sàng: Siêu âm 2 buồng trứng rất to ≥ 12 cm, có rất nhiều nang noãn căng to, ổ bụng có rất nhiều dịch tự do, có tràn dịch màng phổi, phù đa màng
Xét nghiệm máu :
Hematocrtit >48% Na <135mEq/L
Trang 14- Có các biểu hiện nặng của QKBT
* Theo dõi bệnh nhân ngoại trú
- Theo dõi cân bằng dịch hàng ngày
- Theo dõi cân nặng hàng ngày
- Theo dõi chu vi bụng đo qua rốn
- Hướng dẫn liên hệ trung tâm khi có các dấu hiệu tăng lên
- Ngoài theo dõi người bệnh làm xét nghiệm máu và siêu âm mỗi 48-72h
* Theo dõi tại bệnh viện
- Nhịp tim, huyết áp, cân bằng dịch
- Siêu âm: Thể tích dịch cổ trướng, kích thước buồng trứng
- Chụp XQ lồng ngực: Nếu có tràn dịch màng phổi
- Điện tâm đồ: Nếu có tràn dịch màng tim
- Xét nghiệm máu: Hematocrite, số lượng hồng cầu, bạch cầu, chức năng thận, men gan, Proteine toàn phần và Albumine máu, đông máu
2.1.6 Xử trí và theo dõi
- Nguyên tắc là điều trị bảo tồn
* Điều trị ngoại trú: các trường hợp nhẹ và trung bình
- Bù dịch: uống nhiều nước theo nhu cầu, truyền dịch theo chỉ định bác sĩ
- Theo dõi lượng nước tiểu, vòng bụng, cân nặng
- Các dấu hiệu trở nặng: tiểu ít, ho, khó thở, tiêu chảy, vòng bụng tăng nhanh
* Điều trị tại bệnh viện (quá kích buồng trứng nặng)
- Theo dõi: nước tiểu, đo vòng bụng, cân nặng, HCT, Albumin, Ion đồ, siêu âm
- Nghỉ ngơi tại giường tránh tổn thương và xoắn phần phụ
- Uống nhiều nước và đo lượng nước tiểu hàng ngày
- Ăn nhiều đạm
Trang 15Các biện pháp phòng ngừa hội chứng quá kích buồng trứng
Ngăn chặn hoàn toàn HCQKBT là không thể nhưng xác định sớm những yếu
tố nguy cơ tiềm tàng và quản lý lâm sàng cẩn thận người bệnh bị HCQKBT thì tỉ lệ
và mức độ QKBT có thể giảm đi đáng kể Chiến lược ngăn chặn QKBT có thể chia thành hai loại:
* Loại phòng ngừa thứ 1(đối với các yếu tố nguy cơ của bản thân người bệnh): kích thích buồng trứng phù hợp với từng người bệnh sau khi đã đánh giá
các yếu tố nguy cơ thứ nhất và phân loại người bệnh đáp ứng kém, bình thường hoặc quá đáp ứng mạnh
* Loại phòng ngừa thứ 2(đối với cách đáp ứng của buồng trứng khi kích thích):áp dụng khi có sự xuất hiện các yếu tố nguy cơ xuất phát từ đáp ứng quá
mức của buồng trứng khi được kích thích
2.2 Cơ sở thực tiễn
Các nghiên cứu trên thế giới
Tại Hoa Kỳ, từ những năm 1994 tác giả Hahn và cộng sự đã đưa ra được phác
đồ chăm sóc bệnh nhân bị mắc hội chứng quá kích buồng trứng và đây được coi như là phác đồ đầu tay của điều dưỡng khi chăm sóc bệnh nhân sau kích thích buồng trứng có kiểm soát [25]
Sau đó vào năm 2010, trong hội nghị “European IVF-monitoring report” lần thứ 14 đưa ra tỷ lệ nhập viện do hội chứng QKBT chung là 0,3%, tỷ lệ mắc hội chứng QKBT vừa và nặng là 1,1% Báo cáo cũng nhấn mạnh đến việc theo dõi bệnh nhân nội trú và ngoại trú là vô cùng quan trọng để giảm tai biến do KTBT [26]
Các nghiên cứu tại VN
- Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Xiêm tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2002 tỉ lệ QKBT nhẹ là 14,4%, trung bình là 4,5% và loại nặng là 3%
-Theo nghiên cứu của Phạm Thị Phương Lan 2013 QKBT nhẹ chiếm tỉ lệ 23% , loại trung bình chiếm 1-7% và loại nặng là dưới 1-10% [9]
- Nhiều năm qua, Bệnh viện Phụ sản Trung ương là một địa chỉ tin cậy về hỗ trợ sinh sản tuyến đầu cả nước đã góp phần vào thành tích chung của Bệnh viện, cung cấp chuyển giao những kỹ thuật thụ tinh mới hiệu quả Với chức năng khám, chẩn đoán, điều trị các trường hợp vô sinh, thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản,
Trang 16nghiên cứu khoa học và tham gia đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao công nghệ, chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật về lĩnh vực hỗ trợ sinh sản
2.2.1.Đối với quá kích buồng trứng thể nhẹ- thể trung bình
Người bệnh được theo dõi tại nhà
- Ăn thực phẩm nhiều đạm: thịt, cá, trứng, sữa…chia nhỏ các bữa ăn, và ăn mặn
Trang 17- Dùng nước rửa vệ sinh phụ nữ và nước sach rửa phía ngoài bộ phận sinh dục( Tránh không được rửa vào trong âm đạo), dùng ca múc nước hoặc vòi sen dội
từ trên xuống dưới, tránh ngâm bộ phận sinh dục vào chậu nước
- Sau khi rửa sạch, lau khô bằng khăn sạch mềm
* Cách đặt thuốc
- Sau khi rửa tay, rửa bộ phận sinh dục sạch sẽ đặt thuốc
- Cách đặt: Nằm tư thế phụ khoa, ngón tay trỏ và ngón tay giữa kẹp vào viên thuốc, đưa nhẹ nhàng từ từ vào trong âm đạo, áp tay vào thành dưới âm đạo để thuốc vào cùng đồ sau Lưu ý khi đưa nhẹ nhàng đến ngập hết ngón tay là được, không cố với đẩy thêm để tránh gây tổn thương âm đạo, cổ tử cung
- Thời gian đặt thuốc: Nên đặt vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ Lưu
ý ngày đi chuyển phôi người bệnh vẫn đặt thuốc bình thường để đảm bảo lượng thuốc được liên tục trong ngày
Theo dõi
- Toàn trạng người bệnh: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở
- Đo cân nặng (xem có tăng cân không)
- Đo lượng nước tiểu, quan sát màu sắc( cân bằng giữa lượng dịch vào và lượng dịch ra)trong 12h
Trang 18+ Mệt mỏi
+ Nôn nhiều, không ăn uống được cần đến bệnh viện ngay để bác sỹ siêu âm đánh giá lại mức độ QKBT để có kế hoạch theo dõi và điều trị kịp thời( vào viện theo dõi hoặc về nhà theo dõi tiếp)
- Thực hiện đầy đủ thuốc, đúng đường dùng theo đơn của bác sỹ kê
- Tư vấn cho người bệnh nên thực hiện đơn thuốc của Trung tâm, nếu cần dùng các thuốc khác ngoài chỉ định của Trung tâm nên hỏi ý kiến của các bác sỹ đang điều trị;
- Xét nghiệm máu βhCG sau chuyển phôi 14 ngày để xác định chính xác có thai hay không, kể cả khi có ra máu âm đạo nhiều;
- Chỉ ngừng các loại thuốc khi biết chắc chắn kết quả xét nghiệm máu không
có thai hoặc khi có chỉ định của bác sỹ điều trị;
2.2.2.Chăm sóc- theo dõi người bệnh quá kích buồng trứng mức độ nặng (Độ 3-
* Chế độ nghỉ ngơi
Bệnh nhân được nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường, hạn chế đi lại đề phòng xoắn buồng trứng, chảy máu trong nang, vỡ buồng trứng…vì buồng trứng ở giai đoạn này rất to, xốp rất dễ bị tổn thương
* Chế độ vệ sinh:
- Vệ sinh thân thể: Lau người, thay quần áo hàng ngày và khi cần cho bệnh nhân
- Vệ sinh bàn tay( nếu người bệnh có đặt thuốc), vệ sinh bộ phận sinh dục giống như phần chăm sóc quá kích buồng trứng mức độ nhẹ
* Thực hiện thuốc theo y lệnh
Trang 19- Đo lại mạch, huyết áp, nhịp thở
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh Nếu có bất thường báo cáo bác sỹ điều trị ngay, nếu bình thường sẽ thực hiện các thuốc theo y lệnh
- Truyền dịch: Albumin, Hesterrin, Dextro 5%, Gelafundin…theo dõi sát toàn trạng người bệnh trong và sau truyền đề phòng sốc, dị ứng ( không nên truyền Ringer vì làm tăng Natri)
* Phụ giúp bác sỹ chọc hút dịch ổ bụng, dịch màng phổi
- Chuẩn bị bệnh nhân: Thông báo, giải thích, động viên người bệnh yên tâm
- Chuẩn bị dụng cụ: Máy siêu âm, đầu dò âm đạo vô trùng, săng, ga, quần áo
vô trùng, panh sát trùng, kim chọc hút dịch, dây truyền dịch, gạc ấu, povidine…
- Chuẩn bị thuốc giảm đau, thuốc gây mê( nếu cần), dịch truyền, bơm kim tiêm…
- Theo dõi sát
+ Toàn trạng: Mạch, huyết áp, nhịp thở…
+ Số lượng, màu sắc dịch lấy ra
+ Đường dẫn lưu từ bụng bệnh nhân đến túi đựng dịch
* Vận chuyển người bệnh đi làm các xét nghiệm
- Khi cần vận chuyển người bệnh đi làm các xét nghiệm cần thiết như siêu
âm, hội chẩn trên siêu âm…cần vận chuyển người bệnh bằng cáng nằm, di chuyển nhẹ nhàng
Theo dõi
- Toàn trạng: Mạch, huyết áp, nhịp thở…2h/ lần
- Khó thở: đếm nhịp thở, đánh giá kiểu khó thở
- Dịch dẫn lưu ổ bụng: đánh giá về số lượng, màu sắc
- Vòng bụng: Đo hàng ngày, trước chọc hút dịch, sau chọc hút dịch ổ bụng
- Lượng nước tiểu: Số lượng, màu sắc( theo dõi bằng cách nghi lại lượng dịch vào và lượng nước tiểu thải ra) trong 24h
- Đau tức bụng: mức độ đau, tính chất đau, điểm đau…nhằm phát hiện sớm các bất thường như xoắn buồng trứng, chảy máu trong nang, vỡ buồng trứng để có theo dõi
và xử trí kịp thời, hạn chế nhất các rủi ro xảy ra cho người bệnh và gia đình họ
* Tư vấn- giáo dục sức khoẻ
Trang 20- Tư vấn người bệnh thực hiện đúng các hướng dẫn của nhân viên y tế về thực hiện chế độ ăn uống, và sử dụng thuốc
+ Hướng dẫn cách pha Oresol đúng cách
Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã đưa ra quy trình chăm sóc người bệnh QKBT
* Người thực hiện: Hộ sinh viên và điều dưỡng viên
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án
- Khai thác tiền sử người bệnh: tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng
- Rửa tay thường quy
* Người bệnh:
- Được thông báo nội quy khoa phòng khi mới vào khoa
- Được công khai thuốc trước khi thực hiện y lệnh
- Được giải thích và ký cam đoan thủ thuật trước khi làm thủ thuật
* Dụng cụ:
- Hành chính: Hồ sơ bệnh án,phiếu xét nghiệm
- Phiếu theo dõi chăm sóc người bệnh
- Thuốc, dịch truyền, ống xét nghiệm theo y lệnh
- Huyết áp, thước dây, nhiệt độ
- Bơm tiêm, kim luồn, dây truyền dịch, băng dính, cồn 70
- Váy áo, ga giường sạch
3 Các bước tiến hành:
* Theo dõi toàn trạng người bệnh:
- Đo dấu hiệu sinh tồn 2 lần/ngày
- Đo vòng bụng 2 lần/ngày: sáng – chiều hoặc khi cần
Trang 21- Theo dõi nước tiểu 24 giờ
* Thực hiện y lệnh điều trị:
- Thực hiện y lệnh thuốc, xét nghiệm theo y lệnh của bác sỹ
+ Công khai thuốc trước khi thực hiện y lệnh cho người bệnh
- Hướng dẫn người bệnh cách pha ORS và uống từ 2 đến 3 lít/ngày
- Phụ giúp bác sĩ chọc dịch màng bụng và chọc dịch màng phổi khi có y lệnh
- Theo dõi sát người bệnh trong và sau chọc dịch
* Dinh dưỡng và chăm sóc:
Dinh dưỡng:
- Khuyến khích người bệnh ăn tăng đạm: thịt, cá…
- Ăn ít một, chia nhiều bữa/ngày
- Uống ORS từ 2 đến 3 lít/ngày
Chăm sóc:
- Khuyến khích người bệnh vận động nhẹ nhàng phòng tắc mạch
- Vệ sinh thân thể, thay váy áo, ga giường 1 lần/ngày hoặc khi bẩn
* Giáo dục sức khỏe
- Thông báo nội quy khoa phòng, bệnh viện khi người bệnh mới vào khoa
- Giải thích cho người bệnh biết được diễn biến bệnh tật của mình và các biểu hiện của quá kích như: chướng bụng, đau tức bụng,đi ngoài phân lỏng, có dịch màng bụng, dịch màng phổi, khó thở…để người bệnh hiểu và yên tâm điều trị
- Hướng dẫn chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng: ăn tăng đạm…
4 Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo:
- Ghi các thông số và chăm sóc vào phiếu theo dõi chăm sóc người bệnh
- Đánh giá tình trạng người bệnh, nếu có bất thường báo bác sỹ
3 Thực trạng công tác chăm sóc và theo dõi người bệnh quá kích buồng trứng tại bệnh viện PSTW
Sau khi theo dõi khảo sát 30 bệnh nhân tại khoa Hồi sức cấp cứu chúng tôi thấy rằng công tác chăm sóc của người điều dưỡng thực hiện khá tốt, điều dưỡng đã thực hiện hầu hết các quy trình kỹ thuật chăm sóc tại khoa
3.1.Theo dõi toàn trạng người bệnh
Trang 22a Hỏi người bệnh hoặc người nhà người bệnh: Họ tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày giờ vào viện Khi cần liên hệ với ai
b Bệnh án
Lý do vào viện
Bệnh sử điều trị vô sinh: đã điều trị vô sinh bằng thụ tinh trong ống nghiệm ở đâu? Đã được kích thích buồng trứng khi nào? Đã được chọc hút trứng cách đây bao lâu? Sau khi chọc hút trứng có những triệu chứng gì làm người bệnh khó chịu phải vào viện?
Trang 23- Đo lượng dịch vào ra 24h với BN nặng
- Đo lượng nước tiểu 24h (với người bệnh nhẹ và trung bình) Theo dõi số lượng, màu sắc và thành phần nước tiểu
- Theo dõi sự đàn hồi của da
- Đo vòng bụng: 1 lần/ngày
- Đo cân nặng: 1 lần/ngày
- Theo dõi kết quả xét nghiệm máu: điện giải đồ, Hb, hemantocrit…
Hình 3: Đo vòng bụng cho người bệnh
- Theo dõi và duy trì cân bằng lượng nước vào và ra hằng ngày
- Xét nghiệm máu hàng ngày: kiểm tra công thức máu đầy đủ, kiểm soát sự đông máu, urê máu và điện giải đồ, các chức năng gan, xem có rối loạn điện giải
Trang 24không, như tăng kali, giảm natri máu, đồng thời tăng hematocrit và giảm thanh thải creatinin
- Siêu âm hố chậu: kích thước 2 buồng trứng, dịch ổ bụng(1lần/ngày)
Bệnh nhân có máu cô (Hb >14g/dl, hematocrite > 45% cần phải truyền tĩnh mạch 500ml HES, liều tối đa hàng ngày là 33ml/kg, truyền chậm để tránh xung huyết phổi
- Truyền albumin với liều 25- 75g (100 - 300ml) mỗi ngày tuỳ thuộc vào mức
độ thiếu hụt albumin và thể tích dịch cổ trướng bị rút ra
Chú ý thuốc lợi tiểu bị cấm chỉ định khi xuất hiện máu cô bởi lợi tiểu lại làm cho quá kích buồng trứng trầm trọng hơn Lợi tiểu có thể được sử dụng khi lượng nước tiểu ít nhưng hematocrit vẫn bình thường
Hình 4: Đo huyết áp, đếm mạch, nhiệt độ
3 2 Thực hiện y lệnh thuốc
- Công khai thuốc trước khi thực hiện y lệnh cho người bệnh
- Ringerlactacte x 500ml truyền TM 30 giọt/phút
- Truyền Albumin x 1 chai TM 30 giọt/phút