Tại Việt Nam, các chương trình can thiệp cải thiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong thời kỳ thai nghén và chuyển dạ có nhiều thành công và được đánh giá là một trong 10 nước đạt tiến độ thự
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM TRẦN HẠNH
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SẢN PHỤ SAU ĐẺ THƯỜNG 24 GIỜ
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2019
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM TRẦN HẠNH
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SẢN PHỤ SAU ĐẺ THƯỜNG 24 GIỜ
TẠIBỆNHVIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
BSCKII TRẦN QUANG TUẤN
NAM ĐỊNH – 2019
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các thầy giáo, cô giáo bộ môn Sản và các cô bộ môn đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến BSCKII Trần Quang Tuấn - người thầy đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường từ khi học sau đại học và đặc biệt là hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp CKI này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc bệnh viện Phụ sản Thái Bình
đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tế tốt nghiệp và làm chuyên đề tốt nghiệp này
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp với kinh nghiệm thực tế và lý luận còn rất nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, góp ý của thầy cô trong hội đồng để em có thêm kiến thức, thêm kinh nghiệm hoàn thiện chuyên đề của mình, góp phần nhỏ bé của mình vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung bà mẹ và trẻ em nói riêng
Cuối cùng em cũng xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong sự nghiệp trồng người
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Phạm Trần Hạnh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này
do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người làm báo cáo
Phạm Trần Hạnh
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn ……… i
Lời cam đoan ……… ii
Mục lục ……… iii
Danh mục các chữ viết tắt ……… iv
Danh mục Bảng, Hình ……… v
Đặt vấn đề ……… 1
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn ………… ……… ………3
1.1.Cơ sở lý luận ……… ……3
1.1.1.Khái niệm ……….3
1.1.2.Sinh lý chuyển dạ ……….3
1.1.3.Cơ chế đẻ thường ……… … 3
1.1.4.Các tai biến hay gặp trong chuyển dạ và sau đẻ ……… 6
1.2.Cơ sở thực tiễn ……… 10
1.2.1.Chăm sóc sản phụ trong và ngay sau đẻ ………10
1.2.2.Quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ … 15
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ………19
Chương 2 Liên hệ thực tiễn ……….26
2.1 Thực trạng chăm sóc sản phụ sau sinh tại Bệnh Viện Phụ sản Thái Bình năm 2019 ……….24
2.1.1.Thực trạng cơ sở vật chất, cơ cấu tô chức, điều trị của khoa ……….………24
2.1.2.Thực trạng sản phụ tại viện ………….……… 25
2.1.3 Thực trạng chăm sóc sản phụ tại khoa……….……… 26
2.2.Các ưu điểm, hạn chế ………30
Chương 3 Đề xuấ giải pháp ……… …… 31
KẾT LUẬN……… ………32 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Hướng dẫn Quốc gia
Hộ sinh Liên đoàn Hộ sinh Quốc tế (International Confederation of Midwives) Người đỡ đẻ có kỹ năng
Đơn vị
Xử trí tích cực giai đoạn 3
Tổ chức Y tế thế giới (The World Health Organization) Sức khỏe sinh sản
Trang 8DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1.1 Đường kính của ngôi trùng vào mặt phăng eo trên (thì “lọt”) 4
Hình 1.2 Ngôi di chuyển tử mặt phăng eo trên đến mặt phăng eo dưới (thì “xuống”) 4
Hình 1.3 Đầu thai nhi cúi trong chuyển dạ 6
Hình 1.4 Kéo dây rốn có kiểm soát 12
Hình 1.5 Xoa đáy tử cung sau sô rau 13
Hình 1.6 Kẹp và cắt dây rốn muộn 1 thì 14
Hình 2.1 Điều dưỡng, hộ sinh thực hiện y lệnh thuốc cho sản phụ 28
Hình 2.2 Hộ sinh hướng dẫn sản phụ cho con bú 29
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tỷ lệ mổ lấy thai 26
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, sức khỏe sinh sản trở thành một trong các lĩnh vực quan trọng được Đảng, nhà nước và nhiều tổ chức quan tâm Chương trình sức khỏe sinh sản (SKSS) của Liên Hiệp Quốc họp tại Cairo - Ai cập (1994) xác định SKSS gồm
10 nội dung cơ bản, trong đó có chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh; trẻ sơ sinh là nội dung quan trọng nhất [19]
Tổ chức y tế thế giới (WHO) đưa ra khuyến nghị để có những đứa trẻ khỏe mạnh, thông minh thì các bà mẹ phải được chăm sóc sức khỏe liên tục từ trước, trong và sau khi mang thai Sức khỏe, bệnh tật của người mẹ trong thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú đều ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của đứa trẻ Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 530.000 phụ nữ bị tử vong trong quá trình sinh
nở, hơn 3 triệu trẻ sơ sinh chết non, hàng triệu trẻ sơ sinh tử vong trong ngày đầu hoặc tuần đầu sau sinh, 640 triệu phụ nữ ốm yếu liên quan đến thai nghén, 64 triệu phụ nữ gặp biến chứng khi sinh [1],[11] Theo Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc ở các nước đang phát triển, nguy cơ tử vong do biến chứng liên quan tới thai nghén và sinh đẻ là 1/76 so với 1/8000 ở các nước công nghiệp [14] Tử vong ở các nước phát triển xảy ra ở giai đoạn trước sinh chiếm 23,9%; giai đoạn trong sinh chiếm 15,5%
và giai đoạn sau sinh là 60,6% [18]
Tại Việt Nam, các chương trình can thiệp cải thiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong thời kỳ thai nghén và chuyển dạ có nhiều thành công và được đánh giá là một trong 10 nước đạt tiến độ thực hiện mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về giảm tử vong mẹ giai đoạn 1990 - 2010 [12] Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần nỗ lực hơn nữa nhằm đạt mục tiêu thiên niên kỷ là giảm 3/4 tỷ lệ tử vong mẹ, nghĩa là còn 58,3/100.000 ca đẻ sống [9]
Vấn đề chăm sóc sau đẻ là vấn đề hết sức quan trọng nhằm hạn chế các tai biến, giảm tỷ lệ tử vong sau đẻ Trong nhiều biến chứng thì hiện tượng chảy máu sau đẻ vẫn đang là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong mẹ ở các nước thu nhập thấp và là nguyên nhân trực tiếp của 1/4 số ca tử vong trên toàn cầu [22] Năm
2012, ở việt Nam có 289 ca tử vong mẹ trên cả nước, với tỷ lệ tử vong mẹ trong chuyển dạ và 24 giờ đầu sau đẻ chiếm 45% tổng số Trong số các bà mẹ tử vong do chuyển dạ thì 47% nguyên nhân là do chảy máu sau đẻ [7]
Trang 11Tại Bệnh Viện Phụ sản Thái Bình, hiện tượng quá tải sản phụ xảy ra thường xuyên, và cũng rất nhiều ca phức tạp do đó vấn đề theo dõi dự phòng biến chứng cũng như chăm sóc được đặt lên hàng đầu Điều dưỡng - NHS tại Bệnh viện chiếm lực lượng đông đảo, là nòng cốt trong công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh trong suốt quá trình chuyển dạ và sau đẻ Việc người Điều dưỡng theo dõi, chăm sóc phát hiện những biến chứng sớm, cũng như chăm sóc dự phòng các biến chứng là rất quan trọng Việc người NHS thực hiện đúng kỹ thuật và các can thiệp điều dưỡng đúng quy trình, kịp thời đặc biệt là quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau đẻ sẽ góp phần kiểm soát các nguy cơ tử vong mẹ và con
Để có một bức tranh tổng thể về tình hình chăm sóc sản phụ sau đẻ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sau đẻ, tôi thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc sản phụ sau đẻ thường 24 giờ tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bìnhnăm 2019” với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng chăm sóc sản phụ sau đẻ thường 24 giờ tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bìnhnăm 2019
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác chăm sóc sản phụ sau đẻ thường 24 giờ tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình
Trang 12Mổ lấy thai là phẫu thuật để lấy thai và phần phụ của thai ra khỏi buồng tử cung qua đường rạch ở thành bụng và đường rạch ở thành tử cung Định nghĩa này không bao hàm mở bụng lấy thai trong trường hợp chửa trong ổ bụng và vỡ tử cung khi thai đã nằm trong ổ bụng [6]
1.1.2 Sinh lý chuyển dạ:
Chuyển dạ được chia thành 3 giai đoạn [3]
Giai đoạn 1: Giai đoạn xóa mở cổ tử cung
Giai đoạn xoá mở cổ tử cung, tính từ khi bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở hết, giai đoạn này là giai đoạn kéo dài nhất của cuộc chuyển dạ Thời gian trung bình của giai đoạn này là 15 giờ bao gồm:
Giai đoạn 1a: Từ khi cổ tử cung bắt đầu xoá đến khi cổ tử cung mở 3 cm gọi
là pha tiềm tàng, thời gian 8 giờ
Giai đoạn 1b: Từ lúc cổ tử cung mở 3 cm đến 10 cm (mở hết) gọi là pha tích cực, thời gian 7 giờ
Giai đoạn 2: Giai đoạn sổ thai tính từ khi cổ tử cung mở hết đến khi thai sổ ra ngoài [13] Thời gian trung bình 30 phút, tối đa 1 giờ Giai đoạn này được thực hiện nhờ 2 yếu tố: Sức mạnh cơn co tử cung và sự co bóp các cơ thành bụng
Giai đoạn 3: Giai đoạn sổ rau, bắt đầu từ khi thai sổ ra ngoài đến khi rau bong, xuống và sổ rau ra ngoài cùng với màng rau sổ [13] thời gian 15 - 30 phút
1.1.3 Cơ chế đẻ thường
- Đỡ đẻ thường ngôi chỏm là thủ thuật tác động vào thì sổ thai để giúp cuộc
đẻ được an toàn theo đường âm đạo, không cần can thiệp (trừ trường hợp cắt tầng sinh môn) [4]
- Cơ chế: Quá tình chuyển dạ là một chuỗi các động tác thụ động của thai nhi đặc biệt là phần ngôi thai trình diện, trong quá trình thai đi xuống để sổ qua đường
Trang 13sinh dục [10]
- Trong một cuộc đẻ, thai nhi dù là ngôi gì cũng diễn biến qua 4 thì chính:
- Lọt: Là đường kính lớn nhất của ngôi trùng vào mặt phẳng eo trên (hay phần thấp nhất của đầu nganh vị trí - 0 - hai gai tọa)
Hình 1.1 Đường kính của ngôi trùng vào mặt phăng eo trên (thì “lọt”)
Hình 1.2 Ngôi di chuyển tử mặt phăng eo trên đến mặt phăng eo dưới (thì
“xuống”)
Trang 14- Xuống: Ngôi di chuyển trong ống đẻ từ mặt phẳng eo trên đến mặt phẳng
Lọt thực sự: Quá trình diễn tiến từ từ, khi đường kính của ngôi (đường kính lớn nhất) đi qua mặt phẳng eo trên Đặc biệt có một số dấu hiệu lâm sàng khi đầu đã lọt như sau: Qua khám bụng, chỉ có thể sờ thấy 2/5 đầu thai nhi Qua khám âm đạo cho thấy phần thấp nhất của chỏm nằm ngang mặt phẳng gai hông của sản phụ Kiểu lọt: Lọt đối xứng (2 bướu đỉnh cùng xuống song song); lọt không đối xứng một bướu xuống trước, một bưới xuống sau
Thì xuống: Là giai đoạn di chuyển của ngôi từ mặt phẳng eo trên đến mặt
phẳng eo dưới ra phía âm đạo, khi đầu thai nhi xuống thấp là tầng sinh môn căng phồng
Thì quay: Khi đầu thai nhi chạm vào lớp cân cơ của đáy chậu thì đầu thai nhi
bắt đầu quay để đường kính hạ chẩm - thóp trước 9,5cm trở thành song song với đường kính trước sau của eo dưới Ngôi chỏm kiểu thế trước thì đầu sẽ quay 450 ra trước Ngôi chỏm kiểu thế sau thì đầu quay 450 ra phía sau, hoặc có thể quay 1350
ra trước
Thì sổ: Sau khi xuống và quay, đầu sẽ cúi thêm do sức đẩy của cơn co tử
cung, sức đẩy của cơn co thành bụng lúc rặn đẻ, sức cản đáy chậu Các yếu tố trên làm đầu chuẩn bị sổ Khi hạ chẩm thai nhi đã cố định ở bờ dưới khớp mu, dưới tác động của sức rặn và cơ co tử cung, đầu thai nhi ngửa dần, âm hộ nở to để lần lượt trán, mặt, cằm chui ra và hướng lên trên Sau khi sổ xong đầu thai nhi sẽ quay 450trở về kiểu thế cũ
Trang 15Hình 3 Đầu thai nhi cúi trong chuyển dạ
Đẻ vai: Cơ chế không khác mấy so với cơ chế đẻ đầu Sau khi sổ, đầu quay
về vị trí cũ, đường kính lưỡng mỏm vai thu hẹp từ 12cm còn 9,5cm và lọt theo đường kính chéo (nếu ngôi lọt theo đường kính chéo trái thì vai lọt theo đường kính chéo phải và ngược lại) Sau khi lọt, vai sổ theo đường kính trước sau của eo dưới, vai trước sổ đến bờ dưới cơ Delta thì dừng lại để vai sau sổ
Đẻ mông: Giống như cơ chế đẻ vai, đường kính lớn nhất của mông là đường kính lưỡng ụ đùi bằng 9,0cm (đường kính cùng - chày 11cm sẽ thu nhỏ còn 9,0cm)
Do đó đẻ mông không khó [5]
1.1.4 Các tai biến hay gặp trong chuyển dạ và sau đẻ
* Chảy máu do:
Đờ tử cung
Triệu chứng
- Chảy máu ngay sau khi sổ rau là triệu chứng phổ biến nhất
- Tử cung giãn to, mềm nhão, co hồi kém hoặc không co hồi, không có khối
an toàn
- Có thể dẫn đến choáng nếu không xử trí kịp thời
- Có thể dẫn đến choáng nếu không xử trí kịp thời
Trang 16chủ bụng, chẹn tử cung qua thành bụng, ép ngoài tử cung bằng hai tay hoặc ép trong
và ngoài tử cung
- Thông tiểu
- Kiểm soát tử cung lấy hết rau sót và máu cục rồi tiêm bắp oxytocin 5 - 10 đơn vị (UI), có thể tiêm nhắc lại 2 lần Nếu tử cung không co, tiêm ergometrin 0,2mg x 1 ống vào bắp hoặc misoprostol 200 mcg x 1 - 4 viên ngậm dưới lưỡi
- Truyền dịch chống choáng
- Nếu xử trí như trên nhưng không có kết quả thì phải phẫu thuật cắt tử cung bán phần (nếu đã đủ con) hoặc nếu có điều kiện và kinh nghiệm thì sử dụng mũi khâu B-Lynch hoặc thắt động mạch hạ vị, động mạch tử cung trước khi cắt tử cung
- Kết hợp vừa phẫu thuật vừa hồi sức, truyền máu
- Cho kháng sinh toàn thân
*Chấn thương đường sinh dục (rách âm hộ, âm đạo, rách tầng sinh môn, rách cổ tử cung, vỡ tử cung và máu tụ đường sinh dục)
- Xử trí theo nguyên tắc tiến hành song song cầm máu và hồi sức
- Khâu lại tầng sinh môn nếu rách độ 1, 2
- Nếu rách tầng sinh môn độ 3, rách âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, vẫn tiếp tục chảy máu, hoặc máu tụ máu
- Cầm máu, hồi sức chống choáng
- Khâu phục hồi các vết rách bằng chỉ tự tiêu mũi rời (ở cổ tử cung, túi cùng,
âm hộ, âm đạo) và khâu nhiều lớp ở chỗ rách tầng sinh môn
Trang 17- Chảy máu thường xuất hiện sau khi sổ rau
- Tử cung có thể co hồi kém
- Ra máu rỉ rả, lượng máu ra có thể ít hoặc nhiều, máu đỏ tươi lẫn máu cục
- Có thể phát hiện sớm sót rau bằng cách kiểm tra rau và màng rau
- Nếu phát hiện muộn, không kịp thời, mất máu nhiều có dấu hiệu choáng
Xử trí
- Truyền dịch tĩnh mạch ngay
- Cho thuốc giảm đau (morphin10 mg x 1ống tiêm bắp) và tiến hành kiểm soát tử cung
- Tiêm bắp 5 - 10 UI oxytocin hoặc/và ergometrin 0,2 mg
- Dùng kháng sinh toàn thân
- Theo dõi mạch, huyết áp, chảy máu và co hồi tử cung
- Hồi sức truyền máu nếu thiếu máu cấp
- Tiếp tục theo dõi mạch, huyết áp, chảy máu và co hồi tử cung
- Nếu còn ra máu cho thêm thuốc oxytocin tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch
- Kiểm soát tử cung lại nếu cần
*Rau không bong
Triệu chứng
- Rau không bong trong vòng 30 phút sau khi sổ thai hoặc dùng biện pháp xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ không kết quả
- Rau bám chặt và không chảy máu
- Rau cài răng lược bán phần thì sau khi thai đã sổ 30 phút rau không bong hoàn toàn, chảy máu nhiều hay ít tùy theo diện rau bong rộng hay hẹp
- Rau cài răng lược toàn phần: ít gặp, không chảy máu
Chú ý: Thường được phát hiện trong quá trình bóc rau nhân tạo
Xử trí
- Nếu chảy máu, tiến hành bóc rau và kiểm soát tử cung, tiêm bắp oxytocin
10 UI, xoa bóp tử cung, hồi sức chống choáng, cho kháng sinh
- Rau cài răng lược bán phần chảy máu hoặc rau cài răng lược toàn phần phải phẫu thuật cắt tử cung
- Nếu chảy máu nhiều cần phải hồi sức chống choáng, truyền máu và phẫu
Trang 18thuật
*Rối loạn đông máu
- Có thể tiên phát do các bệnh về máu nhưng thường là thứ phát do chảy máu nhiều, mất sinh sợi huyết (đông máu nội quản rải rác) Đông máu nội quản rải rác
có thể kết hợp với tiền sản giật nặng, thai chết trong tử cung và rau bong non thể ẩn Tất cả các tình trạng bệnh lý này có thể dẫn đến tiêu sinh sợi huyết
- Điều trị nội khoa bằng máu tươi là chính và điều trị nguyên nhân
Lộn tử cung
- Là khi tử cung bị lộn đáy vào trong buồng tử cung hoặc trong âm đạo
- Là một biến chứng hiếm gặp song rất nguy hiểm Là một cấp cứu cần được chẩn đoán và xử trí sớm
- Đẻ nhiều lần, đẻ nhanh, đặc biệt đẻ ở tư thế đứng
- Dây rau ngắn, dây rau quấn nhiều vòng quanh cổ
- Lấy rau không đúng cách: Kéo mạnh bánh rau và dây rau khi rau chưa bong, thường do động tác làm thô bạo
- Ân lên đáy một tử cung mềm
b) Chẩn đoán:
- Choáng và đau dữ dội vùng dưới rốn
- Nhìn thấy một khối màu đỏ tụt ra ngoài âm hộ, máu chảy ra từ khối đó
- Sờ bụng không thấy khối an toàn tử cung
- Sờ phía trên khối sa trong âm đạo thấy vành của CTC
* Chẩn đoán phân biệt với Polyp tử cung
c) Xử trí:
Nguyên tắc: Chẩn đoán và xử trí ngay vì tỷ lệ tử vong mẹ rất cao
Nếu phát hiện lộn tử cung trước 5 phút sau lộn:
- Nắn lại tử cung ngay sau khi tiêm thuốc giảm đau, lúc nắn phải tác động lên các thành hơn là đáy tử cung
Trang 19- Nắn xong phải cho Ergometrin 0,2mg (or Oxytocin) truyền tĩnh mạch để duy trì cơ tử cung co bóp
- Hồi sức và kháng sinh phối hợp
Nếu phát hiện lộn tử cung sau 5 phút sau khi lộn:
+ Sát khuẩn, trải băng vô khuẩn
+ Dùng sức ép bàn tay và ngón tay nắn lại tử cung từ vùng gần cổ tử
cung nhất
+ Nếu còn sót rau phải bóc rau bằng tay ngay sau khi nắn lại tử cung
+ Ngay khi tử cung trở về hình dạng cũ -> tiêm Ergometrin 0,2mg tiêm bắp
để tử cung co bóp chặt lại rồi mới rút tay
+ Đóng băng vệ sinh vô khuẩn
+ Truyền oxytocin 5 - 10UI pha với 500ml Glucose 5% để duy trì sức co bóp của cơ tử cung, phòng lộn tử cung trở lại
- Tiếp tục cho kháng sinh toàn thân
d) Đề phòng:
- Không để thai phụ đứng đẻ
- Không kéo mạnh dây rau khi rau chưa bong
- Không ấn mạnh vào đáy tử cung khi sổ thai và sổ rau
1.2.1 Chăm sóc sản phụ trong và ngay sau đẻ
Trong giai đoạn chuyển dạ, người HS có nhiệm vụ tiếp nhận, thăm khám và
tư vấn cho SP và gia đình, thông báo về các tai biến có thể xảy ra trong chuyển dạ,
Trang 20đồng thời họ cũng là người trực tiếp đỡ đẻ và xử trí các bước trong chuyển dạ đẻ thường, các bác sĩ chỉ cần can thiệp khi thấy có vấn đề bất thường xảy ra [9] Để bảo đảm mọi ca đẻ đều được chăm sóc an toàn, tất cả các CBYT trực tiếp chăm sóc, trong đó có HS đều phải có các kỹ năng HS cơ bản [5] Theo WHO khuyến nghị,
HS cần được coi là đối tượng hành nghề y tế phù hợp nhất trong chăm sóc thiết yếu
bà mẹ và trẻ sơ sinh trong thời kỳ chuyển dạ và sau đẻ nếu không phát hiện thấy yếu
tố nguy cơ nào [5]
* Các nội dung chăm sóc sản phụ trong và ngay sau đẻ
Chảy máu sau đẻ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ, đặc biệt ở các nước đang phát triển Mặc dù có thể tiên lượng được trước nguy cơ chảy máu nhưng có tới 90% trường hợp xảy ra trên sản phụ không có yếu tố nguy cơ nào Để phòng ngừa chảy máu sau đẻ, Hiệp hội nữ hộ sinh quốc tế (ICM) và Hiệp hội Sản phụ khoa quốc tế (FIGO) khuyến cáo xử trí tích cực giai đoạn ba cuộc chuyển dạ bao gồm ba can thiệp chính: tiêm bắp oxytocin ngay sau khi sổ thai, kéo dây rốn có kiểm soát và xoa đáy tử cung 15 phút/lần trong hai giờ đầu sau đẻ
1.2.1.1 Tiêm bắp oxytocin
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo sử dụng thuốc tăng co tử cung (thuốc được khuyến cáo là oxytocin) để xử trí tích cực giai đoạn ba cuộc chuyển dạ cho tất cả các trường hợp đẻ đường âm đạo, oxytocin sử dụng đường tiêm bắp với liều 10 UI để đề phòng chảy máu sau đẻ
Trước khi tiêm bắp thuốc tăng co tử cung cần phải kiểm tra xem trong tử cung có còn thai hay không bằng cách sờ nắn tử cung qua thành bụng ngay sau khi thai sổ
Hình 4 Tiêm 10 UI Oxytocin vào bắp đùi
Trang 211.2.1.2 Kéo dây rốn có kiểm soát
Trước đây kéo dây rốn có kiểm soát được khuyến cáo áp dụng cho tất cả các trường hợp đẻ thường, do các nhân viên y tế đã được đào tạo về kỹ năng xử trí tích cực giai đoạn ba cuộc chuyển dạ thực hiện Năm 2007, Bộ Y tế đã ban hành hướng
dẫn “Xử trí tích cực giai đoạn ba cuộc chuyển dạ” trong đó khuyến cáo kéo dây rốn
có kiểm soát sau khi tiêm bắp 10 UI oxytocin được áp dụng cho tất cả các trường hợp
đẻ đường âm đạo tại cơ sở y tế từ tuyến xã đến Thái Bình do nhân viên y tế đỡ đẻ thực hiện Tuy nhiên bằng chứng nghiên cứu gần đây đã khuyến cáo kéo dây rốn chỉ nên thực hiện tại các cơ sở cung cấp dịch vụ đỡ đẻ có cán bộ y tế có kỹ năng và được đào tạo về xử trí tích cực giai đoạn ba cuộc chuyển dạ, còn các nơi không có nhân viên y tế có kỹ năng và chưa được đào tạo thì không được tiến hành kéo dây rốn có kiểm soát
Hình 4: Kéo dây rốn có kiểm soát
1.2.1.3 Xoa đáy tử cung
Xoa đáy tử cung là một trong ba can thiệp của xử trí tích cực giai đoạn ba cuộc chuyển dạ được khuyến cáo tiến hành liên tục trong hai giờ đầu sau đẻ, với tần suất 15 phút/lần Hơn nữa xoa đáy tử cung còn có thể giúp phát hiện sớm các trường hợp đờ tử cung sau đẻ, hạn chế được tai biến băng huyết