1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mổ viêm ruột thừa tại khoa ngoại bệnh viện đa khoa ninh giang năm 2018

37 54 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LÊ HẢI MINH THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT MỞ VIÊM RUỘT THỪA TẠI KHOA NGOẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NINH GIANG NĂM 2018... TRƯỜNG ĐẠI HỌC Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LÊ HẢI MINH

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT

MỞ VIÊM RUỘT THỪA TẠI KHOA NGOẠI BỆNH VIỆN ĐA

KHOA NINH GIANG NĂM 2018

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LÊ HẢI MINH

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT

MỞ VIÊM RUỘT THỪA TẠI KHOA NGOẠI BỆNH VIỆN ĐA

KHOA NINH GIANG NĂM 2018

Chuyên ngành : CKI- Ngoại người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN MẠNH DŨNG

NAM ĐỊNH – 2018

Trang 3

Nhân dịp hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa I Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

Đảng ủy, Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Cùng toàn thể các thầy cô giáo bộ môn Ngoại Người lớn trường Đại học điều dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập vừa qua

Thạc sĩ Nguyễn Mạnh Dũng, Trưởng Bộ môn Nhi – Trường Đại học điều dưỡng Nam Định đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi rất tận tình trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn thành chuyên đề này

Ban Giám đốc, các khoa, phòng của bệnh viện đa khoa huyện Mường Khương

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi công tác học tập tại bệnh viện

Các bạn trong lớp chuyên khoa I - khóa 5 đã cùng kề vai sát cánh với tôi hoàn thành chuyên đề này

Những người bệnh - gia đình người bệnh đã cảm thông và tạo điều kiện cho tôi thăm khám - tiếp xúc, lắng nghe và thực hiện nghiêm túc những lời khuyên dành cho

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính cá nhân tôi thực hiện, tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất cứ công trình

nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Lê Hải Minh

Trang 5

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục hình

1 ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn ……….… ……… 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

3 Thực trạng chăm sóc người bệnh phẫu thuật mở viêm ruột tại Khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Ninh Giang 18

3.1 Thông tin chung: 18

3.2 Các ưu điểm và tồn tại 25

4 Đề xuất các giải pháp ……… 30

4.1 Đối với bệnh viện 30

4.2 Đối với khoa, phòng 30

4.3 Đối với nhân viên điều dưỡng khoa: 30

5 KẾT LUẬN ……… 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm ruột thừa (VRT) là một bệnh thường gặp nhất trong cấp cứu ngoại khoa

về bụng VRT có bệnh cảnh đa dạng, không có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đặc hiệu, do vậy việc chẩn đoán VRT cấp vẫn là một thử thách đối với bác sĩ Ngày nay, dù đã có sự hỗ trợ của các phương tiện hiện đại như siêu âm các loại, chụp cắt lớp điện toán các loại, cộng hưởng từ nhân thế nhưng việc chẩn đoán các trường hợp VRT không có triệu chứng điển hình vẫn có thể bị bỏ sót và chúng ta vẫn còn gặp nhiều các dạng biến chứng của VRT không có triệu chứng điển hình vẫn có thể bị bỏ xót và chúng ta vẫn còn gặp nhiều các dạng biến chứng của VRT như viêm phúc mạc

và áp xe ruột thừa

Bệnh viêm ruột thừa thường gặp ở cả hai giới, xảy ra ở mọi lứa tuổi, gặp hàng ngày ở mọi cơ sở y tế, chiếm tỷ lệ 60 - 70% các trường hợp cấp cứu về bụng [2].Với mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc, với tần suất mắc bệnh: 6-9% trong suốt cuộc đời mỗi người Tại Pháp, Mỹ hàng năm có khoảng 250000-300000 trường hợp cắt ruột thừa, chiếm 43% các trường hợp cấp cứu bụng đến khám và điều trị tại các khoa cấp cứu Thống kê ở các tác giả châu Âu cho thấy tần suất viêm ruột thừa gặp ở 2-3/1000 dân

số châu Âu Ở Việt Nam, tỷ lệ viêm ruột thừa chiếm 40-45% các trường hợp mổ cấp cứu

Viêm ruột thừa đã được biết đến từ thế kỉ XVI và đến thế kỉ XĨ, Pitz R giáo sư giải phẫu bệnh ở Boston lần đầu tiên đã báo cáo về những vấn đề chung của viêm ruột thừa cấp và hậu quả của nó trước hội nghị các thầy thuốc Mỹ, đồng thời đề nghị đặt tên cho bệnh này là viêm ruột thừa Viêm ruột thừa cấp là nguyên nhân hay gặp nhất trong cấp cứu bụng ngoại khoa Tại Pháp, tỷ lệ viêm ruột thừa từ 40 đến 60 trường hợp /100.000 dân Tại Mỹ khoảng 1% các trường hợp phẫu thuật là do viêm ruột thừa

Ở Việt Nam, theo Tôn Thất Bách và cộng sự, viêm ruột thừa chiếm 53,38% mổ cấp cứu do bệnh lý bụng tại Bệnh viện Việt Đức Bệnh rất hiếm gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi, tăng dần và hay gặp nhất ở thanh thiếu niên, sau đó tỷ lệ gặp giảm dần theo tuổi nhưng không hiếm gặp ở người già Tỷ lệ nam/nữ ở người trẻ là 2/3, sau đó giảm dần

và ở người già tỷ lệ này là 1/1 Theo nhiều thống kê, tỷ lệ viêm ruột thừa cấp đã giảm trong những năm gần đây và tỷ lệ tử vong thấp Nghiên cứu trên 1.000 trường hợp

Trang 7

viêm ruột cấp tại bệnh viện Royal Peeth - Australia tỉ lệ tử vong là 0,1% ở Bulgari (1996) nghiên cứu trong 10 năm, tỷ lệ tử vong do viêm ruột thừa là 0,29% Việt Nam tuy chưa có thống kê đầy đủ nhưng theo một thống kê trong 5 năm (1974 - 1978) tại bệnh viện Việt Đức, viêm ruột thừa cấp chiếm trung bình 35,7% trong tổng số cấp cứu ngoại khoa Tại khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai (1998), viêm ruột thừa cấp chiếm 52% cấp cứu bụng nói chung Viêm ruột thừa cấp gặp ở mọi lứa tuổi nhưng nhiều nhất ở tuổi từ 11 - 40, ít gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và người già trên 65 tuổi [7]

Phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với VRT chính là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa Sau khi phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, hầu hết các người bệnh (NB) đều hồi phục Nhưng nếu trì hoãn, ruột thừa có thể vỡ, gây bệnh nặng và thậm chí có thể tử vong.Tháng 9/1889 Mc-Burney, đã góp phần quan trọng trong việc đề ra kỹ thuật cắt ruột thừa bằng đường mổ Mc-Burney Từ đó đến nay, đường phẫu thuật bụng kinh điển này được xem như là một tiêu chuẩn vàng về mặt kỹ thuật để điều trị viêm ruột thừa cấp

Đã có nhiều đề tài y học nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng triệu chứng của bệnh cũng như kết quả điều trị phẫu thuật viêm ruột thừa, nhưng có ít đề tài nghiên cứu đề cập tới chăm sóc NB sau khi phẫu thuật

Do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn những NB phẫu thuật ruột

thừa, Chính vì vậy tôi tiến hành làm chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc người bệnh

sau phẫu thuật mở viêm ruột thừa tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Ninh Giang năm 2018” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở viêm ruột thừa tại khoa ngoại Bệnh viện Đa Ninh Giang năm 2018

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở viêm ruột thừa tại khoa ngoại Bệnh viện Đa Khoa Ninh Giang

Trang 8

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Giải phẫu ruột thừa

a Bệnh học:

Viêm ruột thừa là bệnh cấp cứu ngoại khoa gặp hàng ngày ở tất cả bệnh viện, thường xảy ra ở người trẻ Nguyên nhân thường do phì đại các nang bạch huyết, ứ đọng sạn phân trong lòng ruột thừa, bướu thành ruột thừa hay thành manh tràng

b Sinh lý bệnh:

Tắc nghẽn trong lòng ruột thừa xuất hiện là yếu tố sớm của viêm ruột thừa Tắc nghẽn làm tăng áp lực trong lòng ruột thừa, làm đình trệ tình trạng máu lưu thông ở ruột thừa Tắc nghẽn, thiếu máu nuôi ruột thừa và giai đoạn này các vi khuẩn ở ruột tấn công và gây ra nhiễm trùng ruột thừa Giai đoạn cấp thành mạch máu dưới thanh mạc sung huyết, thanh mạc trở nên dày, lấm tấm hạt đỏ Tiếp theo là xuất tiết neutrophil gia tăng, sự mưng mủ xuất tiết quanh thanh mạc, áp-xe hình thành ở thành ruột thừa và loét, và những nốt hoại tử bắt đầu xuất hiện.Biến chứng của viêm ruột thừa bao gồm viêm phúc mạc ruột thừa, áp-xe ruột thừa, tắc mạch ruột thừa, ruột thừa hoại tử

Ruột thừa lần đầu tiên nhìn thấy được trong quá trình phát triển của phôi thai là vào tuần lễ thứ 8 của thai kỳ, có hình ảnh như một chỗ nhô lên ở phần cuối của manh tràng

c.Hình dạng:

- Ruột thừa là phần thoái hóa của manh tràng

- Ruột thừa hình con giun dài từ 03-13 cm và thông với manh tràng bởi lỗ ruột thừa (có van đậy)

d Vị trí : Dính với phần đầu manh tràng của ruột già, cách phía dưới góc hồi manh tràng (góc tạo bởi manh tràng, hồi tràng của ruột non) khoảng 2–3 cm Ruột thừa có gốc tại điểm hội tụ của 3 dải cơ dọc trên ruột già Là điểm giữa của đoạn thẳng nối từ gai chậu trước trên và rốn(1/3 ngoài và 2/3 trong)

Trang 9

Hình 1 Xác định điểmMc–Burney 2.1.2 Định nghĩa:

Ruột thừa là một bộ phận nhỏ như ngón tay cái nằm ở phía dưới bên phải của bụng (90% ruột thừa nằm ở hố chậu phải), có một đầu bịt kín, một đầu thông với manh tràng (đoạn đầu tiên của ruột già) Nếu vì một nguyên nhân nào đó làm cho lòng ruột thừa bị tắc nghẽn (do sỏi phân, do phì đại quá mức tổ chức bạch huyết ở thành ruột thừa, dị vật…) sẽ khiến cho ruột thừa sưng lên và nhiễm trùng, tạo thành ruột thừa viêm

Viêm ruột thừa cấp là một trong những bệnh lý cấp cứu ngoại khoa hay gặp nhất Đau ruột thừa thường gây ra đau bắt đầu từ vùng xung quanh rốn và dần dần chuyển sang đau phần bụng dưới, bên phải Thường rất nhiều người ở nhà tự chẩn đoán, dẫn đến chẩn đoán nhầm không đi chữa trị, khiến cho bệnh ngày càng trở lên nặng hơn và có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng

Hình 2 Vị trí ruột thừa

 Viêm ruột thừa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi

 Thường gặp từ 11- 40 tuổi

Trang 10

- Lòng ruột thừa bị tắc nghẽn: Do sỏi phần ruột thừa, do giun đũa, giun kim chui vào lòng ruột thừa…

- Bị nhiễm trùng ruột thừa: Sau khi bị tắc vi khuẩn trong lòng ruột thừa phát triển gây viêm

- Tắc nghẽn mạch máu ở ruột thừa

- Tắc nghẽn trong lòng ruột thừa là khởi đầu của viêm ruột thừa

- Phì đại các nang bạch huyết dưới niêm mạc (60%)

- Sỏi phân (35%)

- Vật lạ, nhiễm khuẩn (4%): hạt nhỏ trái cây, Yersinia, Salmonella, Shigella; virus: sởi, thủy đậu; ký sinh trùng: giun đũa

- Do bướu thành ruột thừa hay thành manh tràng đè vào (1%)

Nếu không điều trị, ruột thừa có thể bị hoại tử, vỡ ra, dẫn đến viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết và cuối cùng là tử vong

2.1.4 Các yếu tố liên quan

 Tuổi <20 năm, số lượng bạch cầu> 10 × 103

/ mm Trong các nghiên cứu đánh giá tác động bởi thời gian của ruột thừa và các yếu

tố nguy cơ khác về sự tiến triển của viêm ruột thừa cấp tính, bằng cách tìm kiếm cơ sở

dữ liệu liên quan của một trung tâm y tế đại học xác định 1.604 bệnh nhân bị viêm ruột thừa cấp xác minh, những người đã trải qua cắt ruột thừa trong khoảng 2004-

2007 với dữ liệu nhân khẩu học, lâm sàng và thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng để vào c ấp cứu (“khoảng thời gian người bệnh”) và từ phòng cấp cứu đến phẫu thuật

Trang 11

(“khoảng thời gian bệnh viện”) và sự kết hợp của họ đã được phân tích trên các m ức

độ bệnh lý, chỉ ra rằng các phân tích trên đa biến, các yếu tố nguy cơ độc lập cho thủng ruột thừa là tuổi <20 tuổi (OR = 1,58, 95% CI 1,07-2,35) hoặc> 50 năm (OR = 2,84, 95% CI 1,82-4,45) (so với 20-50 năm), số lượng bạch cầu> 10 × 10^3/ mm (3) (OR = 4,45, 95% CI 2,05-9,67), nhiệt độ cơ thể> 37,8 ° C (OR = 2,23, 95% CI 1,45-3,41), khoảng thời gian bệnh viện> 24 h (OR = 2,84, KTC 95% 1.49- 5.4), khoảng thời gian người bệnh > 48 h (OR = 3,84, 95% CI 2,35-6,29), và khoảng thời gian kết hợp> 48 h (OR = 4,29, 95% CI 2,2-8,36)

 Khác biệt giới tính, trong giới trẻ

Theo nghiên cứu viêm ruột thừa là phổ biến trong số dân số trẻ khỏe mạnh; cắt ruột thừa là một trong những phẫu thuật phổ biến nhất được thực hiện tại Hoa Kỳ Trong số các thành viên lực lượng quân sự và lực lượng dự bị quân sự, đã có 31.610 trường hợp viêm ruột thừa và 30.183 ruột thừa giai đoạn 2002 đến 2011 Tỷ lệ tổng thể của viêm ruột thừa ở các thành phần xã hội là 18,4 trên 10.000 người / năm Nam trong độ tuổi lao động có tỷ lệ lớn hơn trong viêm ruột thừa đục (2,6 trên 10.000 người / năm) Nữ trong độ tuổi lao động có tỷ lệ cao hơn trong ruột thừa ngẫu nhiên (2,6 trên 10.000 người / năm)

 Chủng tộc, tăng theo thời gian và cao hơn trong những tháng mùa hè Viêm ruột thừa là phổ biến nhất ở người da trắng, gốc Tây Ban Nha và ít phổ biến ở người Mỹ gốc Phi và người châu Á, tỷ lệ tăng theo thời gian và cao hơn trong những tháng mùa hè, theo nghiên cứu của Đại học California San Diego

 Trước điều trị bằng kháng sinh

Điều trị trước bằng thuốc kháng sinh là một yếu tố nguy hại vì gây nên việc chậm trễ trong điều trị ở bệnh nhi AA, theo nghiên cứu của Trung tâm Quốc gia về Y tế và Phát triển Trẻ em Tokyo

 Giảm nhu động ruột và sự hiện diện của cơ thắt lưng chậu, cơ bịt, hoặc

có dấu hiệu của Rovsing

Các yếu tố liên quan với khả năng tăng của viêm ruột thừa bao gồm giảm nhu động ruột; phản ứng dội; và dấu lưng chậu, dấu cơ bịt , dấu Rovsing

 Ở những người bệnh có bệnh thận giai đoạn cuối

Trang 12

Các yếu tố nguy cơ độc lập là rung nhĩ (tỷ lệ rủi ro là 2.08), bệnh gan nặng (HR, 1.74), đái tháo đường (HR, 1,58), và chạy thận nhân tạo (HR, 1.74), theo nghiên cứu của Đại học Y Khoa Đài Loan

 Mức độ nghiêm trọng của viêm

Nồng độ CRP có thể là một yếu tố quan trọng hiệu quả để cảnh báo mức độ viêm trong bệnh lý trong viêm ruột thừa Kết hợp với các phương thức chẩn đoán khác có thể cải thiện độ chẩn đoán chính xác trong vi ệc dự đoán mức độ nghiêm trọng của viêm ruột thừa

 Các yếu tố nguy cơ khác

Các yếu tố chính góp phần gây nên thủng ruột thừa là: độ tuổi nhỏ sự chậm trễ của các can thiệp phẫu thuật, tiền sử bệnh gia đình, giai cấp xã hội và phát hiện trễ các triệu chứng của viêm ruột thừa

 Đám quánh ruột thừa

Sự hiện diện của một đám quánh ruột thừa thường kèm với 72% tỷ lệ viêm ruột thừa thường xuyên so với tỷ lệ tái phát là 26% ở những người không có đá m quánh ruột thừa ( chi2 test, P <0,004)

2.1.5 Triệu chứng

a Triệu chứng cơ năng (dấu hiệu nhận biết)

Đau bụng: Đây là triệu chứng đầu tiên của viêm ruột thừa cấp Về kinh điển thì đau bụng bắt đầu lan toả ở vùng thượng vị và vùng rốn Đau vừa phải, không thay đổi, đôi khi có những cơn co thắt trội lên Sau một thời gian từ 1-2 giờ (thường trong vòng 4-6 giờ), cơn đau sẽ khu trú ở hố chậu phải Ở một số người bệnh, đau của viêm ruột thừa bắt đầu ở hố chậu phải và vẫn duy trì ở đó

Chán ăn: Hầu như luôn đi kèm theo viêm ruột thừa Nó hằng định đến mức khi người bệnh không có chán ăn thì cần phải xem lại chẩn đoán

Nôn mửa: Xảy ra trong khoảng 75% người bệnh, nhưng không nổi bật và kéo dài, hầu hết người bệnh chỉ nôn 1-2 lần

Chuỗi xuất hiện triệu chứng có ý nghĩa rất lớn để chẩn đoán phân biệt Trên 95% người bệnh viêm ruột thừa cấp thì chán ăn là triệu chứng đầu tiên, sau đó là đau bụng, đến lượt nôn mửa (nếu có xảy ra) Nếu nôn mửa xảy ra trước khi có triệu chứng đau thì cần xem lại chẩn đoán

Trang 13

Dấu giảm áp (dấu Blumberg): thường gặp và dấu hiệu này rõ nhất ở hố chậu phải, điều đó cho thấy có sự kích thích phúc mạc

Dấu Rovsing (đau ở hố chậu phải khi đè vào hố chậu trái): cũng chỉ cho thấy vị trí của sự kích thích phúc mạc

Triệu chứng điển hình của viêm ruột thừa là đau vùng bụng dưới bên phải (còn gọi là hố chậu phải), đau lan toả ở vùng rốn, và trở nên khu trú tại điểm Mc–Burney nếu ruột thừa viêm tiếp xúc với phúc mạc thành Điểm này nằm tại điểm 1/3 ngoài của đường nối gai chậu trước trên và rốn, hoặc khoảng bề rộng của bàn tay Tuy nhiên với trẻ em, điểm đau rất khó xác định vì trẻ đa phần gặp bác sĩ là sợ, kêu khóc, không miêu tả được là đau ở đâu, thậm chí khám bụng chỗ nào cũng kêu đau Trẻ bị viêm ruột thừa thường có môi khô, lưỡi dơ biểu hiện tình trạng nhiễm trùng Phần lớn trẻ có sốt nhẹ, giao động 38-38,5 độ C nhưng có khi trẻ không có triệu chứng này, chỉ khi đoạn ruột thừa viêm bị vỡ thì mới sốt Ngoài ra, bé sẽ có tình trạng mệt mỏi, chán ăn, bụng chướng do ruột bị kích thích kèm theo buồn nôn, nôn ói Tiêu chảy có thể có hoặc không, nhưng nếu có sẽ làm tăng khả năng chẩn đoán Biểu hiện nôn và tiêu chảy ở trẻ viêm ruột thừa cũng dễ bị nhầm với rối loạn tiêu hóa do những nguyên nhân khác

c Biến chứng và Tiến triển:

 Tự khỏi, rất ít gặp

 Tạo đám quánh ruột thừa

 Vỡ mủ hình thành áp xe ruột thừa

 Vỡ mủ hay hoại tử gây viêm phúc mạc toàn thể

 Hình thành áp xe ruột thừa sau đó áp xe vỡ gây viêm phúc mạc

 Ruột thừa viêm mạn

 Nhiễm trùng: vết mổ, áp xe tồn lưu

Trang 14

 Chảy máu sau phẫu thuật

 Bung chỉ cột mỏm ruột thừa

 Tắc ruột

2.2 Cơ sở thực tiễn

Người ta đã tìm thấy những di tích bệnh tật cổ nhất ở con người trong đó có bệnh tích dính do VRT lâu ngày bên cạnh những bệnh tích khác của viêm xương-khớp, thấp khớp mãn tính, sỏi đường tiết niệu, lao cột sống…giai đoạn 1.500 năm trước Công Nguyên trong các xác ướp cổ Ai Cập Thế kỷ XV, Leonard de Vinci được ghi nhận là người mô tả giải phẫu học ruột thừa đầu tiên (1492) và tiếp theo Vassalius

mô tả ruột thừa trong quyển “ De humani corporis fabrica” năm 1543 Thế kỷ XVI, có nhiều công bố về bệnh viêm mủ nguy hiểm vùng hố chậu phải thường được chẩn đoán nhầm là “viêm quanh manh tràng” (perityphlitis)

Ngày 6 tháng 12 năm 1735, Claudius Amyand đầu tiên thực hiện thành công phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa viêm Ngày 18/6/1886, Reginald H Fitz báo cáo lần đầu tiêntrước Hội các Thầy thuốc Hoa Kỳ về những vấn đề chung của VRT thủng và hậuquảcủanó

Ông là người đầu tiên đặt tên cho bệnh lý này là VRT (Appendicitis), đề xuất chẩn đoán, điều trị sớm và kết luận “viêm quanh manh tràng” thực sự bắt đầu từ ruột thừa bị viêm nhiễm Năm 1889, Kurt Semm chẩn đoán chính xác VRT chưa vỡ và mổ cắt ruột thừa thành công Cùng năm, Charles Mac Burney (Hoa Kỳ) công bố loạt nghiên cứu về VRT, làm nền tảng cho chẩn đoán và điều trị VRT Ông chủ trương chẩn đoán sớm trước khi ruột thừa vỡ và phẫu thuật sớm cắt ruột thừa

- Từ nửa đầu thế kỷ 18 về trước đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh làm

mủ ở hố chậu phải (HCP) và thường được coi là viêm quanh manh tràng ( perityphitis )( theo Schwart S.I 1986 )

- Đáng chú ý nhiều công trình từ nửa sau thế kỷ 18 đã nêu lên vai trò làm chủ ở HCP là do ruột thừa, nhưng không được thừa nhận

- Mestiver M ( 1759 ), lamotte j ( 1766 ), Parkison (1812 ) đặc biệt là Melier F(1972) (người Pháp ) người đầu tiên cho ruột thừa là nguyên nhân của viêm phúc mạc Dupuyptren B.C (1883) đưa ra học thuyết “ áp xe vùng chậu ) do hậu quả của nhiễm khuẩn từ manh tràng chuyển qua mô thành bụng, bao quanh ruột thừa

Trang 15

và đại tràng lên, ông phủ nhận VRTC nguyên phát Học thuyết của Dupuytren đuợc nhiều người ủng hộ và tồn tại đến những năm 80 thế kỷ 19

- Mốc đáng chú ý là:

+ Ngày 18.6.1986 Fitz R giáo sư GPB ở boston ( Mỹ ) lần đầu tiên báo cáo trước hội các thầy thuốc Mỹ về những vấn đề chung của VRTC và hậu quả của nó ông đặt tên cho bệnh là VRTC và đề xuất các phương pháp chẩn đoán và điều trị sớm ( Garrotte Alent; Harver I.P ; Shawartz S.I )

+ Ngay sau đó Mc- burney C đã mô tả hình ảnh VRTC tạo điều kiện chẩn đoán sớm trước sớm trước khi vỡ ruột thừa

Điểm Mc- burney C đã mô tả hình ảnh VRTC tạo điều kiện chẩn đoán

sớm trước khi vỡ ruột thừa

Đường tách cơ Mc-burney trở thành rạch thông thường để cắt ruột thừa

Người cắt ruột thừa đầu tiên là Symoud ( 1883 ) Ông cắt ruột thừa sau

phúc mạc, phẫu thuật ruột thừa lấy sỏi sau đó khâu phục hồi thành ruột thừa Sau đó: Krolin ở Đức (1884) Mohamed ở Anh (1884), Hall ở Mỹ (1886)

+ 1890 VRTC được công nhận tại hội nghị các nhà khoa Mỹ, chủ trương

thắt và vùi mỏm ruột thừa ra từ đó

< 10.500/ và bạch cầu đa nhân < 75%.Xét nghiêm huyết học của người bệnh viêm ruột thừa có ba bất thường, gồm có bạch cầu >11000g/l, Neutrophil >80%, CRP(C reactive protein- một loại glycopritein do gan sản xuất khi bị viêm) gấp 4-6 lần bình thường CRP: thường > 10mmol/dl, CRP tăng quá cao gợi ý ruột thừa đã có biến chứng

b Siêu âm bụng: Là phương tiện an toàn để chẩn đoán viêm ruột thừa siêu âm chẩn đoán dương tính khi kích thước > 6mm theo đường kính ngang nếu như không thể ép ruột thừa được nữa theo chiều trước sau Tuy nhiên, hình ảnh siêu âm có thể

Trang 16

giúp phân biệt viêm ruột thừa với bệnh cảnh khác có triệu chứng rất giống, được gọi

là viêm hạch bạch huyết quanh ruột thừa

Chẩn đoán xác định viêm ruột thừa cấp bằng siêu âm có độ nhạy từ 78-96% và

độ phát hiện (độ nhạy) hơn 95% Ruột thừa viêm biểu hiện trên CT scan là hiện tượng mất tương phản (thuốc nhuộm đường uống) trong ruột thừa và dấu hiệu trương nở hay phù nề của ruột thừa, thường trên 6 mm ở mặt cắt ngang; ngoài ra còn có bằng chứng viêm được gọi là "xe sợi mỡ" ("fat stranding") Siêu âm cũng đặc biệt có ích trong thăm dò nguyên nhân phụ khoa gây đau bụng ở một phần tư phải dưới ở phụ nữ mang thai vì CT scan không là phương pháp được lưa chọn trong trường hợp này

e Chẩn đoán phân biệt: phụ thuộc vào 3 yếu tố:

- Vị trí giải phẫu của ruột thừa bị viêm

- Giai đoạn viêm: viêm đơn thuần hay đã vỡ

- Tuổi và giới của bệnh nhân

2.4 Cách thức điều trị

Không được điều trị tại nhà, nếu như nghi ngờ, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc đến ngay phòng cấp cứu Nếu là viêm ruột thừa cấp, chỉ có 1 cách điều trị duy nhất là mổ cấp cứu

Bệnh viêm ruột thừa để lâu sẽ khiến cho ruột thừa có thể bị vỡ hay áp-se ruột thừa, mủ tràn ra bên trong bụng…làm cho vấn đề điều trị cũng trở lên phức tạp hơn; chưa kể đến việc có thể dẫn đến nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng Chính vì thế, ngay khi có dấu hiệu nhận ra mình bị viêm ruột thừa cần tới ngay bệnh viện để khám

và điều trị sớm Phương pháp điều trị chính cho bệnh viêm ruột thừa thường là cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm và có thể phẫu thuật dưới 2 hình thức sau:

Trang 17

Phẫu thuật mở viêm ruột thừa là phương pháp điều trị truyền thống của căn bệnh này Trong phương pháp này, bác sĩ sẽ loại bỏ ruột thừa bị viêm thông qua một vết rạch lớn duy nhất ở vùng bụng dưới bên phải Đây cũng là loại phẫu thuật được sử dụng để hiển thị và kiểm tra cấu trúc bên trong khoang bụng hay còn gọi là mở bụng thăm dò

Phẫu thuật mở viêm ruột thừa được chỉ định thay thế trong những trường hợp người bệnh không thể phẫu thuật nội soi:

 Ruột thừa đã vỡ

 Người bệnh đã từng phẫu thuật mở ổ bụng trước đây

Trong phẫu thuật mở viêm ruột thừa, người bệnh sẽ được gây mê toàn thân để giữ cho cơ thể hoàn toàn thư giãn Sau đó bác sĩ sẽ tạo một vết rạch khoảng 2 - 3 inch

ở bụng dưới bên phải Khi vết rạch đã mổ khoang bụng và xác định được vị trí của ruột thừa, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ phẫu thuật để cắt bỏ ruột thừa và các mô bị tổn thương xung quanh Bác sĩ phẫu thuật sẽ kiểm tra kỹ ở khu vực ruột thừa vừa cắt bỏ

và không có dấu hiệu nào cho thấy các mô xung quanh bị hư hỏng hoặc bị nhiễm bệnh, thì sẽ đóng vết mổ

Để ngăn ngừa nhiễm trùng, vết phẫu thuật sẽ được băng lại bằng băng vô trùng Toàn bộ quá trình phẫu thuật mở viêm ruột thừa kéo dài khoảng 1 tiếng nếu không có biến chứng nào xảy ra

Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng cần được

xử lý ngay

So với phẫu thuật nội soi, phẫu thuật mở viêm ruột thừa có thời gian phục hồi lâu hơn, người bệnh cũng sẽ cảm thấy đau sau phẫu thuật hơn Chính vì thế hiện tại phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa là phương pháp điều trị được ưa chuộng hơn Tuy nhiên có những trường hợp như khi ruột thừa bị vỡ, bệnh tiến triển nặng, phẫu thuật nội soi không có tác dụng gì, phẫu thuật mở lại là giải pháp phù hợp nhất

Với phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch một đường duy nhất (khoảng 5 - 10 cm) ở vùng phía dưới bên phải bụng để cắt ruột thừa ra ngoài và sau đó đóng vết phẫu thuật Các trường hợp cần chỉ định phẫu thuật mở bao gồm:

Trang 18

 Bụng sưng quá to, ảnh hưởng tới tầm nhìn của bác sĩ phẫu thuật

 Đã tiến triển thành viêm phúc mạc

 Người bệnh đã từng phẫu thuật ở bụng nhiều lần trước đây

 Mắc bệnh phổi nặng

 Đang mang thai

 Bị béo phì

Hình 3: Phẫu thuật mở viêm ruột thừa

Với một số trường hợp không thể phẫu thuật nội soi, phẫu thuật mở là phương pháp được lựa chọn:

 Ruột thừa bị vỡ và hình thành một khối u được gọi là khối ruột thừa

 Người bệnh đã từng phẫu thuật mở ổ bụng trước đây

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tôn Thất Bách, Trần Bình Giang (2004). Viêm ruột thừa, Đào tạo qua mạng 2. Phạm Phan Định (1998). Ruột thừa, hệ tiêu hóa, mô học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm ruột thừa", Đào tạo qua mạng 2. Phạm Phan Định (1998). "Ruột thừa, hệ tiêu hóa, mô học
Tác giả: Tôn Thất Bách, Trần Bình Giang (2004). Viêm ruột thừa, Đào tạo qua mạng 2. Phạm Phan Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
3. Nguyễn Tấn Cường và Nguyễn Hoàng Bắc (2001). Đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả của cắt ruột thừa nội soi. Tạp chí Ngoại khoa, (4), tr.6-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả của cắt ruột thừa nội soi
Tác giả: Nguyễn Tấn Cường và Nguyễn Hoàng Bắc
Năm: 2001
4. Lê Trung Hải (2011). Hướng dẫn chăm sóc người bệnh sau mổ. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăm sóc người bệnh sau mổ
Tác giả: Lê Trung Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
5. Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Bệnh học Ngoại khoa Tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Ngoại khoa Tập I
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
6. Trường Đại học Y Hà Nội (2013). Bài giảng bệnh học Ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học Ngoại khoa
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
7. Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế (2005). Bệnh học Ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Ngoại khoa
Tác giả: Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
8. Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế (2008). Điều dưỡng Ngoại Khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng Ngoại Khoa
Tác giả: Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
9. Trần Việt Tiến (2016). Điều dưỡng Ngoại khoa, Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định Khác
10. Ngô Việt Thành (2000). Nghiên cứu áp dụng phẫu thuật nội soi ổ bụng điều trị Viêm ruột thừa cấp, Luận án chuyên khoa 2, Chuyên ngành Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w