1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật gãy xương cẳng chân tại trung tâm y tế thành phố yên bái năm 2018

43 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH CHU THỊ THU HÀ THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ YÊN BÁI NĂM 2018 BÁO CÁO CHU

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

CHU THỊ THU HÀ

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GÃY

XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

THÀNH PHỐ YÊN BÁI NĂM 2018

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

CHU THỊ THU HÀ

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GÃY

XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

THÀNH PHỐ YÊN BÁI NĂM 2018

Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI NGƯỜI LỚN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: TS TRỊNH HÙNG MẠNH

NAM ĐỊNH – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin trân trọng gửi tới Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các thầy cô đã nhiệt tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt quá trình học tập dưới mái trường Điều dưỡng Nam Định

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái, các đồng nghiệp trong khoa đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn TS BS Trịnh Hùng Mạnh đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Do thời gian thực hiện và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản báo cáo chuyên

đề tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu xót, em rất mong được sự góp ý đóng góp của các Thầy - Cô và các bạn

Sau cùng, con xin gửi lời cảm ơn Bố, mẹ, chồng, các con và các bạn học viên khóa V đã luôn đồng hành bên cạnh trong suốt thời gian học tại trường

Nam Định, ngày 8 tháng 10 năm 2018

Học viên

Chu Thị Thu Hà

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ Nguyễn Văn Sơn Tất cả các nội dung trong báo cáo này là trung thực chưa được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất

kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình

Nam Định, ngày 10 tháng 8 năm 2018

Học viên

Chu Thị Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Đặt vấn đề……… 1

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn ……… 2

2.1 Cơ sở lý luận……… 2

2.2 Cơ sở thực tiễn……… 10

3 Thực trạng ……… 18

3.1 Một số đặc điểm chung ……… 18

3.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa ngoại Trung tâm Y tế Thành phố Yên Bái ……… 19

3.3 Ưu điểm và tòn tại ……… 26

4 Giải pháp ……… 29

4.1 Đối với bệnh viện ……… 29

4.2 Đối với khoa, phòng ……… 29

4.3 Đối với điều dưỡng trong khoa ……… 30

4.4 Đối với gia đình người bệnh ……… 30

5 Kết luận ……… 31 Tài liệu tham khảo

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi……… 20

2 Bảng 2: Trong ba giờ đầu theo dõi 1 giờ 1 lần……… 20

3 Bảng 3: Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo 2h / lần… 22 4 Bảng 4: Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 6h/ lần trong những giờ tiếp theo 22 5 Bảng 5: Thời gian rút ống dẫn lưu……… 23

6 Bảng 6: Tuần hoàn chi mổ……… 24

7 Bảng 7: Tình trạng vết mổ……… 24

8 Bảng 8: Thời gian cắt chỉ sau mổ……… 24

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

1 Hình xương chày……… 3

2 Ảnh nẹp cố định gãy xương cẳng chân……… 5

3 Sơ đồ quá trình can xương……… 9

4 Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính……… 20

5 Biểu đồ 2: Phân bố trình độ học vấn của bệnh nhân……… 21

6 Biểu đồ 3: Thực hiện Y lệnh thuốc……… 23

7 Biểu đồ 4: Phân bố cảm giác đau sau mổ……… 25

8 Biểu đồ 5: Tình trạng ăn uống sau mổ……… 26

9 Biểu đồ 6: Tình trạng giấc ngủ sau mổ……… 27

Trang 9

1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy xương cẳng chân khá phổ biến ở Việt Nam,tỷ lệ gặp chiếm 15% trong các ca chấn thương Nguyên nhân chủ yếu là tai nạn giao thông và tai nạn lao động

và đang có xu hướng gia tăng

Việc điều trị gãy xương cẳng chân ngày nay có nhiều phương pháp điều trị gãy xương từ điều trị bảo tồn (nắn, bó, bất động) đến phẫu thuật để trả lại chức năng bình thường cho chân.Xương cẳng chân điều trị bảo tồn với bó bột trong trường hợp gãy đơn giản, không hoặc ít dị lệch Những trường hợp gãy thấu khớp, gãy hở đến sớm, gãy di lệch nhiều bó bột thất bại không điều trị bảo tồn thì cần chỉ định phẫu thuật mổ kết hợp xương

Riêng đến với Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái, hậu quả của các tai nạn đó phần lớn là gãy xương, trong đó gãy xương cẳng chân chiếm trên 15%, hầu hết các nạn nhân thường gặp trong độ tuổi lao động, nam chiếm nhiều hơn nữ

Bên cạnh các phương pháp điều trị, việc chăm sóc sau mổ của người điều dưỡng viên cũng đóp góp một phần quan trọng Công tác chăm sóc sau mổ như thay băng vết mổ, hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng chi sau mổ,…đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi chức năng cho người bệnh Chính vì thế, trong chăm sóc sau mổ kết hợp xương cẳng chân đòi hỏi người điều dưỡng viên phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành thành thạo để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh

Hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, kết quả trong điều trị gãy xương cẳng chân,… nhưng đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật của điều dưỡng còn ít và chưa hệ thống Do vậy, tôi tiến hành chuyên đề này với 2 mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật gãy xương cẳng chân tại khoa Ngoại tổng hợp-Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái năm 2018

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật gãy xương cẳng chân tại khoa Ngoại tổng hợp - Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái

Trang 10

Xương chày là xương chính của cẳng chân, chịu gần toàn bộ sức nặng cơ thể

từ trên dồn xuống Xương chày là một xương dài có một thân và hai đầu

Thân xương

Hình lăng trụ tam giác hơi cong lồi ra trước Có ba mặt và ba bờ:

Trong ba mặt có mặt trong phẳng, sát da

Trong ba bờ có bờ trước sắc, sát da Bờ trước cũng như mặt trong nằm sát da nên xương chày khi bị gãy dễ đâm ra da gây gãy hở, đồng thời xương khó lành khi tổn thương

Ðầu trên

Loe rộng để đỡ lấy xương đùi, gồm có:

Lồi cầu trong

Lồi cầu ngoài, lồi hơn lồi cầu trong, phía dưới và sau có diện khớp mác để tiếp khớp đầu trên xương mác

Mặt trên mỗi lồi cầu có một diện khớp trên tương ứng để tiếp khớp lồi cầu xương đùi

Mặt trước của hai lồi cầu có củ nằm ngay dưới da là lồi củ chày, nơi bám của dây chằng bánh chè

Trang 11

3

Ðầu dưới

Nhỏ hơn đầu trên, gồm có:

Mắt cá trong: do phần trong đầu dưới xuống thấp tạo thành, sờ được dưới da Diện khớp dưới: Tiếp khớp diện trên của ròng rọc xương sên

Khuyết mác: Ở mặt ngoài tiếp khớp đầu dưới xương mác

Hình 1 Xương chày

A Nhìn từ trước B Nhìn từ phía ngoài C Nhìn từ phía sau

3.1.3.2 Xương mác:

- Định nghĩa:

Xương mác là xương dài, mảnh nằm ngoài xương chày

- Thân xương

Thân xương có ba mặt và ba bờ

1.Lồi củ chày

Trang 12

2.1.4 Triệu chứng:

2.1.4.1 Triệu chứng cơ năng:

Đau sau chấn thương và đau tăng lên khi người bệnh vận động, giảm hoặc mất cơ năng

2.1.4.2 Triệu chứng thực thể:

Biến dạng chi, có thể gặp các trường hợp sau: ngắn chi, lệnh trục, gập góc Điểm đau chói: nắn dọc xương chày từ mào chày xuống để tìm điểm đau chói

Tiếng lạo xạo xương: triệu chứng này chỉ nên vô tình nghe thấy chứ không nên cố tình tìm

Nếu gãy hở, máu chảy ra miệng vết thương có váng mỡ hoặc lộ đầu xương gãy

Tổn thương phối hợp: tổn thương mạch máu và thần kinh gây mất nuôi dưỡng và mất cảm giác

2.1.4.3 Triệu chứng toàn thân:

Hội chứng sốc: người bệnh hốt hoảng, lo sợ, vã mồ hôi, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, da xanh nhợt, chân tay lạnh, thiểu niệu hoặc vô niệu thường gặp trong trường hợp gãy xương cẳng chân kèm theo tổn thương phối hợp

Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc: sốt cao, mạch nhanh, vẻ mặt hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi Thường gặp trong gãy hở hai xương cẳng chân đến muộn

2.1.4.4 Cận lâm sàng:

Chụp cẳng chân ở hai tư thế thẳng và nghiêng để phát hiện điểm gãy và hướng di lệch (Chỉ cho người bệnh đi chụp khi đã được bất động và giảm đau tốt)

Trang 13

+ Người phụ 1: Đỡ trên và dưới ổ gãy

+ Người phụ 2: Giữ bàn chân vuông góc với cẳng chân và kéo liên tục theo trục của chi bằng một lực không đổi trong suốt thời gian cố định

● 1 dây trên ổ gãy

● 1 dây dưới ổ gãy

● 1 dây trên đùi gần đầu nẹp

Trang 14

2.1.6.1 Trước phẫu thuật:

` Choáng chấn thương: ít xảy ra đối với gãy xương cẳng chân

Chèn ép khoang rất hay gặp, dễ xuất hiện với gãy 1/3 trên cẳng chân sát mâm chày, gãy nhiều mảnh, gãy xoắn, cũng có thể xảy ra ở 1/3 giữa

Gãy cổ xương mác làm liệt thần kinh hông kheo ngoài

Biến chứng vết thương: loét da hở ổ gãy, thường thấy trong gãy xương cổ chân

2.1.6.2 Trong thời gian hậu phẫu:

Viêm xương thường gặp gãy hở xương chày

Can lệch, can xấu, khớp giả

Trang 15

7

2.1.8 Sinh lý của quá trình liền xương:

Quá trình liền xương là một quá trình phức tạp liên quan tới nhiều yếu tố từ mức phân tử, tế bào tới vùng tổn thương tới toàn cơ thể Về tổ chức học, quá trình liền xương bình thường diễn ra qua 4 giai đoạn như sau:

2.1.8.1 Giai đoạn đầu còn gọi là pha viêm:

Xuất hiện ngay sau khi xương gãy giai đoạn này kéo dài trong thời gian 3 tuần với đỉnh điểm là ngày thứ 3 tới ngày thứ 5 sau chấn thương

Lực tác động làm gãy xương sẽ đồng thời làm tổn thương cả 2 hệ thống cấp máu của màng xương và tủy xương dẫn tới hoại tử các tế bào tại ổ gãy, các tế bào này sẽ giải phóng các yếu tố hoạt hóa thành mạch gây tăng quá trình giãn mạch và thẩm thấu thành mạch Quá trình này làm tăng lưu lượng máu tới ổ gãy và đỉnh điểm là 2 tuần sau chấn thương Trên nền của cục máu đông hình thành từ các tế bào viêm, các nguyên bào sợi xuất hiện tạo ra collagen dần thay thế cục máu đông bằng tổ chức hạt

2.1.8.2 Giai đoạn hai là giai đoạn tạo can xương:

Kéo dài từ 1 đến 4 tháng, gồm hai giai đoạn như sau:

- Hình thành can xương mềm: Diễn ra trong 1- 3 tuần đầu:

+ Trong giai đoạn này hình thành nhiều các mạch máu tân tạo được tạo ra bởi các tế bào gốc tủy xương Các tế bào gốc này xâm nhập vào vùng tổn thương và biệt hóa tùy thuộc vào điều kiện tại chỗ: Nồng độ oxy tổ chức, sức căng giãn và các yếu tố kích thích phát triển tại chỗ (Growth factors)

+ Sức căng giãn tại chỗ sẽ hoạt hóa tế bào gốc sinh các nguyên bào sợi Ở những nơi có nồng độ oxy thấp và căng giãn thường xuyên các tế bào gốc sẽ tạo các nguyên bào sụn (chrondrocyte), sau đó các can sụn sẽ tạo cầu nối giữa hai đầu xương gãy, cũng chính các can sụn này sẽ làm giảm độ căng giãn và đưa tới sự liền xương

+ Nguyên bào xương (Osteoprogenitor cell) sẽ tăng sinh nhanh chóng ở môi trường giàu oxy và ít bị căng giãn cơ học, những vùng này tạo nên can xương cứng trực tiếp

+ Can xương mềm được tạo ra nhờ sự biến đổi từ tổ chức hạt sang tổ chức canxi hoá tạm thời, bao gồm các nguyên bào xương và nguyên bào sụn cùng hệ thống các sợi collgen Các nguyên bào xương và nguyên bào sụn tổng hợp các chất

Trang 16

8

gian bào dạng xương và sụn Sự khoáng hoá can mềm xuất hiện đầu tiên ở chỗ tiếp giáp giữa các đầu xương gãy, tuần tự từ đầu này sang đầu kia của ổ gãy cho đến khi hai đầu xương gãy được nối liền nhau Can ở giai đoạn này rất mềm và dễ gãy

+ Hình thành can xương cứng: can xương mềm tiếp tục phát triển, các tế bào sụn cùng hệ thống sợi collagen lắng đọng canxi tạo môi trường cho các tế bào gốc

đi vào biến đổi thành các nguyên bào xương, các tế bào này biến đổi sụn đã khoáng hóa thành các bè xương cứng sắp xếp dọc theo các vi quản Sự cốt hoá tạo thành các

bè xương cứng đảm bảo nối liền ổ gãy vững chắc

2.1.8.3 Giai đoạn sửa chữa hình thể can:

Xương Havers thích hợp được định hướng thay thế can xương cứng (quá trình này kéo dài từ một đến vài năm, trả lại cho xương cấu trúc tổ chức học của nó) Dưới sự tác động của các lực cơ học tổ chức can xương tại đây có sự thay đổi

về hình thể để thích hợp với chức năng của xương Sự sửa chữa được thực hiện bởi các BMU (bone modelizing unit) gồm có các huỷ cốt bào và tạo cốt bào và diễn ra theo một trình tự được lặp đi lặp lại

2.1.8.4 Giai đoạn hồi phục hình thể xương như ban đầu:

Kéo dài từ một đến nhiều năm Hình thể xương phục hồi hoàn toàn ở trẻ em, nhưng ở người lớn không thể hồi phục như hình thể ban đầu

Trên lâm sàng và X quang, tương ứng với giai đoạn viêm và hình thành tổ chức hạt, biểu hiện bằng sưng, nóng, đỏ, đau, giảm dần sau 7-10 ngày, X quang các đầu xương gãy vẫn sắc cạnh chưa có biến đổi gì Tương ứng với giai đoạn hình thành can mềm, lâm sàng không còn cử động bất thường tại ổ gãy, X quang các đầu gãy không còn sắc cạnh, bắt đầu xuất hiện can cầu (can xương độ I), dần dần can xương phát triển tạo thành một cầu can nối liền hai đầu gãy, tuy nhiên khe gãy vẫn còn rõ (can xương độ II) Tương ứng với giai đoạn can xương cứng, lâm sàng sờ thấy rõ khối can, không còn cử động bất thường, không còn đau tại ổ gãy, X quang

có hình ảnh khối can xương to chắc nối liền hai đầu gãy, không còn khe giãn cách (can xương độ III)

Trang 17

9

Hình 3: quá trình can xương

(a): Giai đoạn đầu còn gọi là pha viêm

(b): Giai đoạn hai là giai đoạn tạo can xương

(c): Giai đoạn sửa chữa hình thể can (d): Giai đoạn hồi phục hình thể xương như ban đầu (Ths Bs Ngô Bá Toàn Khoa Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh Viện Hữu nghị Việt Đức)

2.1.9 Các nội dung cần chăm sóc:

2.1.9.1 Nhận định tình trạng người bệnh:

- Toàn thân:

- Nhận định xem người bệnh có hội chứng sốc hay không?

- Có hội chứng thiếu máu không?

- Có hội chứng nhiễm trùng không?

- Có tổn thương phối hợp không?

- Tình trạng tại chỗ:

- Xem mức độ sưng nề của chi tổn thương nhiều hay ít?

- Dẫn lưu chảy dịch nhiều hay ít?

- Vết mổ có khô hay nhiễm trùng không?

- Mức độ vận động chi tổn thương?

- Cận lâm sàng: các kết quả cận lâm sàng có liên quan đến chăm sóc?

- Nhận định tiền sử bệnh, hoàn cảnh kinh tế, tâm lý người bệnh?

Trang 18

10

2.1.9.2.Chẩn đoán điều dưỡng

(Một số chẩn đoán thường gặp)

2.1.9.3 Lập kế hoạch chăm sóc

*Biến loạn dấu hiệu sinh tồn do thiếu hụt khối

lượng tuần hoàn, do nhiễm trùng-nhiễm độc

Mục tiêu: Người bệnh hết biến loạn dấu hiệu

sinh tồn

*Ống dẫn lưu hoạt động không hiệu quả do tắc,

gập ống

Mục tiêu: Ống dẫn lưu hoạt động hiệu quả

*Nguy cơ viêm xương do gãy hở

Mục tiêu: Người bệnh không bị viêm xương

*Sưng nề chi gãy do ứ trệ tuần hoàn

Mục tiêu: Chi tổn thương hết sưng nề

*Vận động, dinh dưỡng kém do đau, do mệt mỏi

Mục tiêu: Người bệnh vận động, ăn uống tốt

*Người bệnh thiếu kiến thức chăm sóc bệnh

Mục tiêu: Người bệnh có kiến thức chăm sóc

bệnh

*Chăm sóc bồi phụ khối lượng tuần hoàn, chống nhiễm trùng- nhiễm độc

*Chăm sóc ống dẫn lưu tránh gập tắc

*Chăm sóc giảm nguy cơ viêm xương

*Chăm sóc giảm sưng nề chi bị tổn thương

*Chăm sóc cung cấp đủ dinh dưỡng, tập vận động phục hồi chức năng

*Giáo dục sức khỏe

2.1.9.4.Thực hiện kế hoạch chăm sóc:

- Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn:

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn tùy theo tình trạng bệnh, cần chú ý theo dõi phát hiện sớm các tai biến của gây mê báo cho thầy thuốc biết để xử lý kịp thời

- Chăm sóc vết mổ và ống dẫn lưu:

Thay băng vết mổ vô khuẩn, chú ý phát hiện sớm tình trạng nhiễm trùng vết

mổ, rút dẫn lưu sau 24-48h

- Giảm nguy cơ viêm xương:

Vệ sinh chi tổn thương sạch sẽ, thực hiện y lệnh thuốc khangs sinh theo y lệnh

- Giảm đau sưng nề:

Gác cao chân tổn thương trên khung Braune, dùng thuốc giảm nề theo chỉ định

- Hướng dẫn chế độ tập vận động:

Trang 19

11

Khi người bệnh đơ đau hướng dẫn tập vận động chủ động tại giường, vận động bàn ngón chân, cổ chân, gấp duỗi gối Người bệnh kết hợp xương chi dưới bằng nẹp vis trong khoảng 2 tháng đầu đi lại bằng nạng nhưng không tỳ chân tổn thương xuống, 3 tháng trở đi tập đi lại bình thường, lưu ý không dồn trọng lực vào chân tổn thương trước Đối với kết hợp xương bằng đinh nội tủy chi dưới thì có thể cho người bệnh đi lại sớm hơn

- Chăm sóc về dinh dưỡng:

Chế độ ăn tăng đạm cho người bệnh sau phẫu thuật xương ăn tăng Vitamin

và khoáng chất để giúp cho quá trình liền xương nhanh chóng

Người bệnh gãy xương chi dưới đánh giá được chăm sóc tốt khi:

-Phát hiện điều trị kịp thời các biến chứng

- Chăm sóc tốt trong quá trình bó bột, trước, trong, sau khi phẫu thuật xương

- Được hướng dẫn tập vận động phục hồi chức năng tốt sau khi điều trị

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1.Cơ sở thực tiễn về gãy xương cẳng chân:

Hiện tại Bộ Y tế đã có những thông tư, quy định cụ thể cho vị trí chức năng của Điều dưỡng, và căn cứ vào đó các Bệnh viện Hạng đặc biệt Hạng 1, 2, 3 đã xây dựng những quy trình quy định riêng để phù hợp với đặc điểm điều kiện riêng cho hoạt động chuyên môn của Bệnh viện mình, việc (CSNB ) của ĐD ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị Chăm sóc hậu phẫu gãy xương cẳng chân không tốt có thể dẫn đến các biến chứng như: Nhiễm khuẩn vết thương, cứng khớp khi không vận động, cong gãy định, nẹp khi vận động không đúng làm tăng chi phí và kéo dài

Trang 20

12

thời gian điều trị việc này ảnh hưởng đến chính người bệnh, người nhà, xã hội vì vậy việc chăm sóc người bệnh phẫu thuật xương cẳng chân là rất cần quan tâm và chú trọng,

Xuất phát từ thực tế nơi các điều dưỡng từng giờ chăm sóc NB đã có những nhận xét đánh giá của chính mình và đồng nghiệp qua đó rút kinh nghiệm để công tác chăm sóc NB sau phẫu thuật ngày càng đổi mới theo chiều hướng tốt hơn hiệu quả cao hơn

Qua một số nghiên cứu kết quả đánh giá

Năm 2005, khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện 198 Bộ Công an đã tiến hành nghiên cứuđềtài “Đánh giá kết quả điều trị gãy thân hai xương cẳng chân bằng

đinh SIGN (không có C.ARM)”: 67 BN cho thấy sau mổ 100% bệnh nhân được dùng kháng sinh trong vòng 7 ngày, giảmđau, chống phù nề, kê cao chân và rút dẫn lưu sau 24h

Nghiên cứu của Phan Thanh Nam bệnh viện Trung ương Huế năm 2014

“Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện Trung ương Huế”: 30 BN cho thấy tỷ lệ nam chiếm 73,33%,

nữ chiếm 26,67%; phân bố BN theo nhóm tuổi từ 15-30 chiếm 46,67%, từ 31-45 tuổi chiếm 16,67%, từ 46-60 tuổi chiếm 13,33%, từ 61-80 tuổi chiếm 20%, trên 80 tuổi chiếm 3,33%; mù chữ 3,33%, cấp I 10%,l cấp II 43,34%, cấp III trở lên 43,33%; theo dõi trong ba giờđầu có 9 bệnh nhân bất thường về mạch, 4 BN bất thường về Huyếtáp, những giờ sau ổnđịnh; 100% BN được THYL thuốc; 40% BN

có dẫn lưu, rút trước 24 giờ 16,66%, 24-48 giờ 80%; 100% tuần hoàn chi tốt; Vết

mổ nhiễm trùng 3,33%; BN ngủđược 53,33%

Nhóm nghiên cứu TrầnĐức Thủy - Vũ Đăng Khoa - Trần Cao Thượng tại bệnh viện 5 quân khu 3 năm 2008 “Kết quả ban đầu trị gẫy thân hai xương cẳng chân bằng đinh nội tủy SIGN kín có chốt tại khoa chấn thương chỉnh hình”: 35 BN cho thấyđộ tuổi từ 18-55 tuổi chiếm 88,6%, từ 56-68 tuổi chiếm 11,4%; tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 2,86%; 100% liền vết mổ kỳđầu và liền xương thẳng trục, phục hồi chức năng tốt

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hiếu - bệnh viện quân Y 7A năm 2016 “Đánh giá kết quả điều trị kết hợp xương nẹp vis gãy đầu dưới hai xương cẳng chân do chấn thương bằng kỹ thuật MIPO - Minimal imvassive plate osteosynthesis tại bệnh

Trang 21

13

viện quân Y 7A”: 28 BN cho thấy kết quả nghiên cứu BN theo tuổi từ 18-30 tuổi chiếm 46,4%; từ 31-50 tuổi chiếm 35,7%; trên 50 tuổi 17,9%; Số ngày nằm viện dưới 7 ngày là 25%, 7-14 ngày là 71,4%, trên 14 ngày 3,6%; kết quả phục hồi chức năng theo tiêu chuẩn của Ter-Schiphorst là rất tốt chiếm 21,4%, tốt chiếm 67,9%, trung bình chiếm 10,7%

Qua các đánh giá thì khẳng định rằng người điều dưỡng không chỉ như mọi người vẫn nhìn và nghĩ chỉ là thực hiện y lệnh của Bác sỹ mà ngườiđiều dưỡng là người luôn ở cạnh NB và cũng là người đầu tiên phát hiện ra các bất thường kịp thời báo cáo Bác sỹ xử trí Người ĐD luôn phải cập nhật kiến thức về chống nhiễm khuẩn trong BV, luôn phải áp dụng vô trùng ngoại khoa tuyệt đối trong chăm sóc

NB như chăm sóc vết mổ, dẫn lưu… Phòng ngừa nhiễm trùng chéo giữa các vết thương trên cùng người bệnh hay giữa người bệnh này với NB khác Vềchăm sóc, phục hồi NB sau phẫu thuật, điều dưỡng ngoại khoa có nhiệm vụ phòng ngừa biến chứng sau PT, vật lý trị liệu cho NB, phục hồi vận động sau mổ Dinh dưỡng sau

mổ cũng rất quan trọng, NB cần được cung cấp dinh dưỡng nhưng tuỳ từng bệnh lý, tuỳ từng phương pháp PT mà điều dưỡng sẽ cung cấp dinh dưỡng qua truyền dịch,

ăn bằng miệng, dẫn lưu nuôi ăn ĐD hướng dẫn, chuẩn bị cho NB ra viện với mục tiêu phòng và tránh biến chứng sau mổ, trả NB về với gia đình, xã hội với tình trạng tốt nhất

Ngày nay trong thực tế dù đã có những máy móc hiện đại và những trang thiết bị đầy đủ tại các khoa phòng song vẫn không thay thế vai trò của người Đ D Việc làm hàng ngày của người ĐD lập kế hoạch cho NB, tiêm truyền, thay băng chăm sóc các sode, dẫn lưu.Để thực hiện được tất cả những nhiệm vụ nói trên người

ĐD phải thể hiện được năng lực ở nhiều lĩnh vực thể hiện :

Chức năng độc lập : Đây là chức năng chính do ĐD thực hiện, ĐD phải thăm khám, nhận định để đưa ra chẩn đoán và lập KHCS, đánh giá kết quả CS và đưa ra KHCS tiếp theo cho NB

Chức năng phối hợp: người ĐD phải phối hợp với BS, Kỹ thuật viên để CS sức khỏe một cách tốt nhất Để hoàn thành chức năng này ĐD cần phối hợp với Bs

và các cán bộ ở tuyến y tế cơ sở, hoặc tuyến khác để thu thập thông tin nhằm Cs sức khỏe cho NB tốt hơn

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w