1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú trong điều trị ung thư vú tại khoa phẫu thuật ung bướu bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2018

41 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LÊ THỊ MINH KHUYÊN THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN VÚ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ TẠI KHOA PHẪU THUẬT UNG BƯỚU BỆNH VIỆN ĐA KH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LÊ THỊ MINH KHUYÊN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN VÚ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

VÚ TẠI KHOA PHẪU THUẬT UNG BƯỚU BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2018

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I

NAM ĐỊNH – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LÊ THỊ MINH KHUYÊN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN VÚ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

VÚ TẠI KHOA PHẪU THUẬT UNG BƯỚU BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2018

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I

Giảng viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Văn Sơn

NAM ĐỊNH – 2018

Trang 3

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học và Bộ môn Điều dưỡng Ngoại Người Lớn Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định tạo mọi điều kiện và giúp đỡ hỗ trợ tôi hoàn thành chuyên đề

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành gửi đến: Tiến sỹ Nguyễn Văn Sơn, Thạc sỹ Nguyễn Văn Thư, Thạc sỹ- BSCKII Trần Việt Tiến những người thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học, truyền dạy cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu của các thầy cô giúp tôi có thể hoàn thành cuốn chuyên đề này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi thực tế tại cơ sở Tôi cũng xin cảm

ơn toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng và các đồng nghiệp đã tham gia giúp đỡ đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực tập và viết chuyên đề báo cáo

Cuối cùng, tôi luôn ghi nhớ sự chia sẻ, động viên, hết lòng của gia đình và bạn bè đã giúp đỡ cho tôi thêm nghị lực để học tập và hoàn thành chuyên đề này

Nam Định, ngày 10 tháng 8 năm 2018

Học viên

Lê Thị Minh Khuyên

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ Nguyễn Văn Sơn Tất cả các nội dung trong báo cáo này là trung thực chưa được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất

kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình

Nam Định, ngày 10 tháng 8 năm 2018

Học viên

Lê Thị Minh Khuyên

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 9

3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 19

3.1 Thực trạng qua chăm sóc 30 người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú trong điều trị ung thư vú tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu 19

3.2 Ưu điểm và nhược điểm 27

4 Đề xuất các giải pháp khả thi 31

4.1 Đối với Bệnh viện 31

4.2 Đối với khoa/ Trung tâm 31

4.3 Đối với điều dưỡng viên 31

5 KẾT LUẬN 33

5.1 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2018 33

5.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 7

Hình 1: Cấu tạo tuyến vú (Atlat giải phẫu người) 4

Hình 2: Ung thư vú thể điển hình (nguồn Internet) 7

Hình 3: Chụp X- quang tuyến vú(nguồn Internet) 8

Hình 4: Phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách 10

Hình 5: Chăm sóc dẫn lưu vết mổ 21

Hình 6: Điều dưỡng hút dịch vết mổ 21

Hình 7: Điều dưỡng thay băng vết mổ 22

Hình 8: Băng vô khuẩn vết mổ 23

Hình 9: Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh tập vận động sau phẫu thuật 25

Hình 10: Điều dưỡng tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh 26

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vú (UTV) là một trong những bệnh ung thư (UT) thường gặp ở phụ

nữ và là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư đối với phụ nữ Việt Nam cũng như phụ nữ trên toàn thế giới Để điều trị căn bệnh này cần có sự kết hợp giữa nhiều liệu pháp bao gồm phẫu thuật, tia xạ, hóa chất, nội tiết, chăm sóc giảm nhẹ….Trong

đó phẫu thuật có vai trò quan trọng đặc biệt khi bệnh còn ở giai đoạn sớm Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh mà người bệnh được chỉ định phẫu thuật: cắt tuyến

vú toàn bộ hoặc cắt một phần tuyến vú kèm theo vét hạch nách [12]

Phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách trong điều trị UTV là 1 phẫu thuật lớn, diện mổ rộng, sau phẫu thuật người bệnh có thể gặp nhiều biến chứng vì vậy điều dưỡng viên cần phải phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để đem lại an toàn tối đa cho người bệnh Sau khi phẫu thuật người bệnh thường có những rối loạn về tâm lý, sinh lý như các biến chứng về hô hấp, tuần hoàn, đau, nôn, chảy máu, tụ máu, xuất tiết nhiều dịch Một số trường hợp có thể xảy ra các biến chứng muộn như: nhiễm trùng vết mổ, đọng dịch, rối loạn cảm giác, tê bì cánh tay, phù bạch huyết Bên cạnh bác sĩ là người chẩn đoán, đưa ra phương pháp phẫu thuật tối ưu nhằm giúp người bệnh có được kết quả điều trị cao nhất thì người điều dưỡng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc theo dõi, chăm sóc người bệnh sau mổ Việc theo dõi sát người bệnh 24 giờ đầu sau mổ để phát hiện các biến chứng sớm có thể xảy ra cũng như việc chăm sóc, theo dõi những ngày sau đó đòi hỏi người điều dưỡng phải có kiến thức về bệnh học ung thư vú, kỹ năng chăm sóc tốt và có một thái độ cảm thông sâu sắc với người bệnh, động viên tinh thần, giáo dục sức khỏe giúp nâng cao hiệu quả trong chăm sóc người bệnh

Khoa Phẫu thuật Ung Bướu lấy người bệnh (NB) là trung tâm của công tác chăm sóc nên người bệnh luôn được chăm sóc một cách toàn diện, bảo đảm hài lòng, chất lượng và an toàn Thông thường khi nói về chất lượng điều trị của bệnh viện mọi người thường nghĩ ngay đến vai trò của bác sỹ, các thiết bị máy móc hiện đại và chất lượng thuốc phục vụ cho chẩn đoán và điều trị Tuy nhiên, thực tế này chỉ đúng một phần vì chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân

Trang 9

nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ nghỉ, chăm sóc tâm lý,

hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh

Tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ mỗi năm tiến hành phẫu thuật trên 800 ca trong đó có 35% trường hợp là ác tính (ung thư), số còn lại là các trường hợp khác như: phẫu thuật lấy u vú lành tính, phẫu thuật tạo hình giảm thể tích tuyến vú, phẫu thuật dẫn lưu ổ abces vú

Từ lúc triển khai thực hiện Thông tư 07/2011/TT-BYT khoa Phẫu thuật Ung Bướu có những bước thay đổi đáng kể, mức độ hài lòng của người bệnh được nâng lên rõ rệt Việc theo dõi sát và chăm sóc tốt sau mổ đã góp một phần không nhỏ vào

sự thành công của cuộc phẫu thuật và góp phần làm giảm số ngày điều trị nội trú, giảm chi phí điều trị, giảm được tình trạng quá tải tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu đồng thời giúp người bệnh tin tưởng vào điều trị Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ hiện chưa có đề tài cũng như chuyên đề nào nghiên cứu về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú trong điều trị ung thư vú Vì vậy chúng tôi viết chuyên đề:

"Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú trong điều trị ung thư vú tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2018

Nhằm mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú trong điều trị ung thư vú tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2018

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú

Trang 10

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Giải phẫu–sinh lý tuyến vú

2.1.1.1 Giải phẫu tuyến vú ở phụ nữ trưởng thành

Tuyến vú ở nữ giới khi trưởng thành, vú nằm giữa xương sườn II-VI theo trên trục ngang Kích thước trục dọc và giữa bờ xương ức với đường nách giữa trung bình vú là 10-12cm, dày 5-7cm ở vùng trung tâm Cấu trúc vú gồm 3 thành phần: da, mô dưới da và mô vú Trong đó, mô vú bao gồm cả mô tuyến và mô đệm Phần mô tuyến được chia thành 15-20 phân thùy, tất cả đều tập trung về núm vú Sữa từ các thùy sẽ được đổ vào các ống góp có ở mỗi thùy có đường kính khoảng 2mm, rồi tới các xoang chứa sữa duới quầng vú có đường kính từ 5-8cm Có tất cả khoảng 5-10 ống dẫn sữa mở ra ở núm vú

Da vùng vú mỏng, bao gồm các nang lông tuyến bã và các tuyến mồ hôi Núm vú nằm ở khoang liên sườn 4, có chứa các tận cùng thần kinh giao cảm Ngoài

ra còn có các tuyến bã và tuyến bán hủy nhưng không có các nang lông Quầng vú

có hình tròn, màu sẫm, đường kính từ 1,5-6,0cm Các củ Morgagni nằm ở rìa quầng

vú, được nâng cao lên do miệng các ống tuyến Montgomery Các tuyến Montgomery là những tuyến bã lớn, có khả năng tiết sữa Nó là dạng trung gian giữa tuyến mồ hôi và tuyến sữa.Vú được cấp máu chủ yếu từ các động mạch và tĩnh mạch:

- Động mạch vú ngoài được tách từ động mạch nách, đi từ trên xuống dưới sát bờ trong của hõm nách đến cơ răng to, cho các nhánh: nhánh nuôi dưỡng mạch ngoài vú, nhánh nuôi dưỡng mặt ngoài cơ ngực và nhánh tiếp nối với động mạch vú trong

- Động mạch vú trong được tách từ động mạch dưới đòn, nuôi dưỡng phần còn lại của vú Động mạch vú trong đi từ trên xuống dưới đến liên sườn II tách ra 2 nhánh: nhánh xuyên chính chi phối bên trong tuyến vú và nhánh phụ tuyến vú

- Tĩnh mạch: thường đi kèm động mạch, đổ vào tĩnh mạch nách, tĩnh mạch

vú trong và tĩnh mạch dưới đòn Tĩnh mạch nách ở nông tạo thành mạng tĩnh mạch Haller Mạng tĩnh mạch nông này chảy vào tĩnh mạch sâu rồi đổ vào tĩnh mạch vú trong, tĩnh mạch vú ngoài, tĩnh mạch cùng vai [8],[9],[12]

Trang 11

Hình 1 Cấu tạo tuyến vú (Atlat giải phẫu người)

2.1.1.2 Sinh lý tuyến vú

Tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi dậy thì dưới tác dụng của hocmon Estrogen và Progesterone Hai hocmon này kích thích sự phát triển tuyến vú và lớp

mỡ để chuẩn bị cho khả năng sinh con Estrogen làm phát triển các tuyến sữa của vú

và mô đệm của vú, khiến vú nở nang Kết hợp với thụ thể Progesterone, sự phát triển của tuyến vú càng đầy đủ Progesterone làm phát triển các ống dẫn sữa, cộng đồng với Estrogen làm phát triển toàn diện tuyến vú Tuyến vú là mô đích của hệ tuyến yên - buồng trứng phụ thuộc vào tình trạng chức năng của nó Hoạt động của tuyến vú được điều hòa bởi hocmon vùng dưới đồi - tuyến yên buồng trứng Các hocmon ER, FSH, LH quyết định hình thái chức năng tuyến vú Thụ thể nội tiết đối với Estrogen và Progesterone và một số yếu tố tăng truởng đã được nhận dạng

và xác định tính chất bằng hóa mô miễn dịch Tuyến vú nằm trong mô mỡ, mô liên kết trên cơ ngực lớn từ xương sườn III đến xương suờn VII Từ ngoài vào trong gồm có da, tuyến sữa, lớp mỡ sau vú Lớp da bao phủ tuyến liên tục với da thành vú

ở đầu vú có nhiều tế bào sắc tố tạo nên quầng vú có màu sẫm [8], [9], [12]

1.2 Ung thư vú là gì

Cơ thể con người được tạo thành từ những tế bào, mỗi tế bào lớn lên, phân chia và thay đổi không ngừng Tuy nhiên, đôi khi một số tế bào lại phân chia không

Trang 12

đúng với nhiệm vụ của chúng Nếu tế bào phân chia và phát triển ở mức cơ thể không kiểm soát được thì sẽ hình thành các khối u, lành tính hoặc ác tính Khối u ác tính ban đầu rất nhỏ nhưng theo thời gian chúng sẽ lớn dần lên Trong một số trường hợp tế bào UTV không chỉ ở vú mà còn lan đến những nơi khác của cơ thể Điều này được gọi là UTV thứ phát Sự lan rộng của tế bào ung thư có thể hủy hoại các bộ phận bình thường của cơ thể như xương, phổi, gan dẫn đến bệnh lý ở cơ

+ Phụ nữ chưa mang thai có nguy cơ mắc UTV cao gấp 1,4 lần so với phụ nữ

có mang thai, sinh con đầu lòng sau tuổi 30 có nguy cơ cao gấp 2-5 lần so với nhóm sinh con trước tuổi 19

- Thuốc tránh thai và điều trị các hormon thay thế:

+ Có sự liên quan giữa dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài và UTV Nếu dùng thuốc tránh thai trên 8 năm nguy cơ tăng 1,7 lần, dùng trên 10 năm nguy cơ tăng 4,1 lần

+ Dùng hormôn thay thế ở phụ nữ mãn kinh là an toàn khi dùng trong thờigian ngắn Nếu dùng với liều trung bình trong thời gian từ 10-20 năm, nguy cơ mắc UTV tăng từ 1,5 - 2 lần

- Chế độ ăn:

Liên quan đến chế độ ăn, đặc biệt là chất béo trong khẩu phần ăn với UT hiện vẫn còn tranh cãi Uống rượu 1-2 lần/ngày có nguy cơ phát triển UTV gấp 1,2

Trang 13

lần so với người không uống rượu Rượu có ảnh hưởng nhiều nhất trong phát triển UTV ở phụ nữ dưới 30 tuổi

- Các yếu tố môi trường:

Khi tiếp xúc với tia bức xạ ion từ nguồn tự nhiên hay nhân tạo sẽ làm tăng nguy cơ phát triển UTV với mối liên quan giữa liều, hậu quả, tuổi tiếp xúc đặc biệt

là tuổi thanh niên [10]

2.1.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh ung thư vú

2.1.4.1 Đặc điểm lâm sàng

- Khối u ở vú: khoảng 90% triệu chứng đầu tiên của bệnh ung thư vú là có khối u Ung thư vú mới phát hiện triệu chứng rất nghèo nàn Thường chỉ thấy có khối u nhỏ ở vú, bề mặt gồ ghề không đều, mật độ cứng chắc, ranh giới không rõ ràng Ở giai đoạn sớm khi u chưa xâm lấn lan rộng thì di động dễ dàng Giai đoạn cuối u đã xâm lấn lan rộng ra xung quanh, vào thành ngực thì di động hạn chế thậm chí không di động

- Thay đổi da trên vị trí u: thay đổi da do ung thư vú có một số biểu hiện như dính da, co rút da Dính da ở thời kỳ đầu rất khó phát hiện Dính da là một thể đặc trưng trong lâm sàng quan trọng để chẩn đoán ung thư vú Khối u xâm lấn ra ngoài gây vỡ loét chảy máu

- Thay đổi hình dạng núm vú: khối u xâm lấn gây co kéo tổ chức xung quanh Khi khối u ở gần núm vú có thể gây tụt núm vú, lệch núm vú Một số trường hợp ung thư vú gây loét núm vú

- Chảy dịch đầu vú: ung thư vú đôi khi gây chảy dịch đầu vú Dịch chảy có thể là dịch không màu, dịch nhày, nhưng thường là dịch máu

- Hạch nách sưng to: giai đoạn đầu hạch nách thường nhỏ mềm khó phát hiện trên lâm sàng Giai đoạn muộn hạch nách to, cứng chắc, đôi khi dính nhau, dính vào

tổ chức xung quanh nên di động hạn chế Đôi khi hạch nách sưng to là triệu chứng đầu tiên phát hiện ung thư vú

- Đau vùng vú: thường ung thư vú giai đoạn đầu không gây đau, đôi khi có thể bị đau vùng vú, nhấm nhứt không thường xuyên

- Biểu hiện ung thư vú giai đoạn cuối: ung thư vú giai đoạn cuối tại chỗ có thể xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâm lấn

Trang 14

thành ngực gây đau nhiều Có thể di căn xương, não, phổi, gan gây gầy sút, mệt mỏi, đau nhiều, khó thở, liệt…[8]

Hình 2 Ung thư vú thể điển hình (nguồn Internet)

2.1.4.2 Đặc điểm cận lâm sàng

- Chẩn đoán tế bào học: tế bào học được làm từ những tổn thương loét ở vú hay tiết dịch ở núm vú, khối u hay mảng cứng ở vú

- Chụp X –quang tuyến vú: là phương tiện cho phép khám phá tổn thương

mà khám lâm sàng không thấy được, giúp cho chẩn đoán, giảm bớt bỏ sót những tổn thương ác tính

Trang 15

Hình 3 Chụp X- quang tuyến vú (nguồn Internet)

- Chụp X –quang tuyến sữa: được sử dụng trong trường hợp chảy dịch đầu

vú mà lâm sàng không phát hiện thấy khối u

- Sinh thiết định vị: sử dụng nguyên tắc song song để xác định vị trí tổn thương của tuyến vú trong không gian 3 chiều thông qua các phim chụp từ nhiều phía khác nhau

- Sinh thiết bằng kim hút chân không: là một phương pháp mới, gây tổn thương tối thiểu so với phương pháp sinh thiết mở

- Sinh thiết tức thì, sinh thiết 48 giờ: là một phương pháp kinh điển và cho tới nay vẫn là một phương pháp đơn giản, thuận tiện và lợi ích nhất Đảm bảo cho chất lượng chẩn đoán mô bệnh học cao nhất, có thể tiến hành ở những nơi có cơ

sở ngoại khoa

- Sinh thiết mở: vẫn được coi là “tiêu chuẩn vàng” để khẳng định ung thư vú

- Sinh thiết mở kết hợp chụp X –quang định vị bằng kim dây

- Siêu âm tuyến vú: có giá trị chủ yếu để phân biệt tổn thương là nang với những tổn thương đặc của vú

- Các xét nghiệm đánh giá bilan:

+ Chụp phổi: phát hiện tổn thương di căn ở phổi

+ Siêu âm gan: tìm tổn thương ở gan

+ Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ hạt nhân

Trang 16

+ Chất chỉ điểm khối u CA 15- 3: có giá trị theo dõi và tiên lượng bệnh + Các xét nghiệm khác: để đánh giá toàn trạng toàn thân và khả năng chịu đựng các phương pháp điều trị [8]

2.1.5 Các giai đoạn của UTV

Trước khi điều trị bác sĩ xác định giai đoạn bằng cách đo kích thước khối u

và đánh giá xem khối u có lan tràn đến bộ phận nào khác của cơ thể hay không Việc xác định giai đoạn UTV có tính chất quyết định để đưa ra chiến dịch điều trị

- Giai đoạn II: khối u nhỏ (2-5cm), có hạch nách cùng bên, di động

- Giai đoạn III: khối u lớn hơn 5cm, hạch nách dính hoặc dính vào các tổ chức xung quanh

- Giai đoạn IV: khối u có bất kỳ kích thước nào, thường có hạch và lan đến các bộ phận khác của cơ thể như xương, phổi, gan, vú đối bên và não[5],[9]

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Điều trị ung thư vú[6]

Để điều trị bệnh ung thư vú có nhiều phương pháp điều trị Dưới đây là một

số phương pháp điều trị bệnh ung thư vú hiệu quả hiện nay Tùy từng trường hợp

mà người bệnh sẽ được áp dụng phương pháp điều trị ung thư vú như thế nào để hiệu quả triệt để nhất

Ung thư vú tại chỗ

Carcinoma thể ống tại chỗ: điều trị chủ yếu là đoạn nhũ có tỷ lệ khỏi bệnh là 98-99% với 1-2% trường hợp tái phát Điều trị bảo tồn vú đang là hướng đi mới, chỉ

mổ lấy bướu cùng với xạ trị hỗ trợ cũng khá hiệu quả, với tỷ lệ tái phát là 7-13% Phẫu thuật chỉ áp dụng cho một số ít người bệnh Người bệnh được theo dõi sát kết hợp với hóa trị phòng ngừa

Phẫu thuật điều trị ung thư vú

Trang 17

Phương pháp điều trị ung thư vú bằng phẫu thuật trước đây ngày nay ít được

sử dụng vì phẫu thuật diện rộng Khiến người bệnh sau khi phẫu thuật cắt bướu không thể tự tin khi tiếp xúc Ngày nay phương pháp phẫu thuật bảo tồn vú được ưa chuộng và được áp dụng nhiều vì phẫu thuật bảo tồn vú chỉ lấy khối bướu và mô bình thường cách rìa bướu từ 1-2 cm Kết quả điều trị cho thấy phương pháp này khá hiệu quả và cũng không làm mất thẩm mỹ của ngực

Hình 4 Phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách

Xạ trị

Đây là một phần của phương pháp phẫu thuật bảo tồn Xạ trị giúp giảm nguy

cơ tái phát tại vùng của ung thư vú Phương pháp này hiện nay đang được sử dụng ở hầu hết các bệnh viện lớn Ngoài ra xạ trị giúp thu nhỏ khối ung thư, tiêu diệt các tế bào ung thư nhanh chóng

Liệu pháp toàn thân ngăn chặn triệt để ung thư vú

Hóa trị là một phương pháp toàn thân để ngăn chặn các tế bào ác tính lan tràn Việc sử dụng hóa trị khá phức tạp và điều trị lâu dài nhưng lại có tác dụng triệt để trong việc ngăn chặn bướu lan rộng Phương pháp điều trị toàn thân này được căn cứ vào nhiều yếu tố: độ tuổi, đã mãn kinh hay chưa, tình trạng thụ thể nội tiết giai đoạn bệnh và độ mô học…Phương pháp nào cũng có ưu nhược điểm riêng Người bệnh cần được đưa tới bệnh viện hoặc các chuyên khoa ung bướu làm các xét nghiệm cơ bản cần thiết trước khi quyết định liệu pháp điều trị tối ưu nhất cho người bệnh

Trang 18

Bên cạnh đó hoá trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn làm người bệnh mệt mỏi nhiều, ăn uống kém, rụng tóc, tê bì tay chân Tuy nhiên đây là phương pháp điều trị được áp dụng cho hầu hết bệnh nhân bị ung thứ vú

2.2.2 Tình hình nghiên cứu người bệnh ung thư tuyến vú trên Thế Giới

Ung thư vú là bệnh ung thư hay gặp nhất ở phụ nữ và là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau ung thư phổi tại các nước trên thế giới Trong những năm trở lại đây, tỷ lệ mắc UTV ngày càng tăng Tỷ lệ UTV có khoảng dao động lớn giữa các nước Bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Mỹ và Bắc Âu, tỷ lệ mắc trung bình ở Nam Âu, Tây Âu và thấp nhất ở Châu Á Một số nước Châu Á có xu hướng tăng nhanh như Nhật Bản và Singapore, nơi có lối sống phương tây hóa và đặc biệt là chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển UTV

Theo GLOBOCAN năm 2015, trên toàn thế giới có 1.677.000 trường hợp UTV mới mắc (chiếm 25% trong tổng số tất cả các loại ung thư ở nữ) và 522.000 trường hợp tử vong do UTV [1] Tỷ lệ mắc UTV tăng theo tuổi, hiếm gặp ở lứa tuổi dưới 30 Sau độ tuổi này tỷ lệ mắc bệnh gia tăng một cách nhanh chóng Ở tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tăng từ 25/100.000 dân ở độ tuổi 30-34 lên đến 200/100.000 dân ở độ tuổi từ 45-49 Ước tính trung bình cứ 8 phụ nữ Mỹ thì có 1 nguời mắc

UTV Tại Pháp tỷ lệ này là 1/10 Tỷ lệ chết do UTV tăng lên theo tỷ lệ mắc [2] 2.2.3 Tình hình nghiên cứu người bệnh ung thư tuyến vú tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo ghi nhận ung thư tại Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, trong các năm ước tính tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi năm 2012 là 17,4/100.000 dân, đứng đầu trong các loại UT ở nữ giới

Tại Hội thảo Ung thư vú Việt-Pháp năm 2017 diễn ra từ ngày 26- 28/4 tại

BV K với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành về ung thư vú đến từ Pháp và Việt Nam, PGS.TS Trần Văn Thuấn- Giám đốc Bệnh viện K cho biết, ung thư vú nói riêng và ung thư nói chung đang có xu hướng gia tăng và trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội Ung thư vú là loại ung thư có tỷ lệ mắc mới cao nhất ở nữ giới

Tỷ lệ mắc mới chẩn đoán theo tuổi năm 2010 ước tính là 28,1/100.000 phụ nữ [4]

PGS.TS Trần Văn Thuấn cho rằng, đối với các nước, độ tuổi mắc ung thư vú thường là 60-65 Tuy nhiên, ở Việt Nam, độ tuổi mắc ung thư vú thường gặp từ 40-

Trang 19

50, trẻ hơn nhiều so với các nước khác Thậm chí, các bác sĩ đã gặp những trường hợp mắc ung thư vú khi mới 20-25 tuổi [6]

Mặc dù tỷ lệ mắc UTV có xu hướng tăng trong những năm gần đây nhưng

tỷ lệ tử vong do bệnh ngày càng được cải thiện nhờ các thành tựu đạt được trong phòng bệnh, phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán và điều trị ung thư vú

2.2.4 Quy trình điều dưỡng về chăm sóc và theo dõi người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú (Quy trình được trích dẫn từ cuốn Điều dưỡng Ngoại Khoa của Bộ Y tế năm 2012)

2.2.4.1 Nhận định

- Nhận định NB trong 24 giờ đầu sau mổ:

+ Nhận định toàn trạng người bệnh, dấu hiệu sinh tồn

+ Tri giác: dựa vào thang điểm Glassgow để đánh giá (bình thường là 15 điểm: mắt 4 điểm, lời nói 5 điểm, vận động 6 điểm)

+ Hô hấp: sau mổ nhịp thở đều, êm, không có biểu hiện tím tái Nếu người bệnh thở nhanh nông, tím tái thì phải cấp cứu hút đờm rãi, cho thở oxy và báo cáo bác sĩ để cấp cứu hô hấp

+ Tuần hoàn: đo mạch, huyết áp cho người bệnh 15-30 phút/lần Nếu mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt có thể chảy máu sau mổ phải báo cáo bác sĩ ngay và chuẩn

bị các phương tiện cấp cứu ngừng tuần hoàn

+ Nhiệt độ: sau mổ NB có thể hạ thân nhiệt do cuộc mổ kéo dài, do vận chuyển, do tác dụng của thuốc gây mê

+ Xác định vị trí đau và mức độ đau của người bệnh

+ Tình trạng nôn của người bệnh (số lần, số lượng, tính chất, màu sắc của chất nôn)

+ Tình trạng da, niêm mạc so sánh với trước mổ, dấu hiệu mất máu, mất nước

+ Nước tiểu: đo lượng nước tiểu, quan sát màu sắc, tính chất nước tiểu + Tình trạng vết mổ: kích thước vết mổ, vết mổ có căng không, có chảy máu, tụ máu không

Trang 20

+ Tình trạng sonde dẫn lưu dịch: băng chân sonde khô hay ướt, chân sonde

có bị hở không, có bị gập, bị tắc không Điều dưỡng đo số lượng dịch dẫn lưu, theo dõi về màu sắc, tính chất của dịch

+ Đường truyền có bị phồng, tắc, tấy đỏ tại vị trí truyền

+ Tư thế người bệnh: NB nằm đúng tư thế, tránh nằm đè lên sonde dẫn lưu + Cận lâm sàng: điều dưỡng thực hiện y lệnh cận lâm sàng của bác sỹ

- Nhận định người bệnh sau mổ từ giờ thứ 25 trở đi:

Nhận định tình trạng người bệnh tương tự như 24 giờ đầu sau mổ: tri giác, hô hấp, tuần hoàn, nhiệt độ, mức độ đau, tình trạng da, niêm mạc, nước tiểu, tình trạng vết mổ, dẫn lưu… Nhận định thêm tình trạng người bệnh tiến triển tốt lên hay xấu

+ Tâm lý: người bệnh lo lắng nhiều về bệnh tật, lo lắng về đau, sợ biến dạng

cơ thể, biến chứng sau mổ, lo về gia đình và xã hội

+ Tình trạng vết mổ: vết mổ khô hay sưng nề, tấy đỏ, có bị nhiễm trùng không, tình trạng hoại tử vạt da hoặc mép vết mổ, vết mổ có đọng dịch không

+ Sự lưu thông của dẫn lưu dịch: số lượng, màu sắc, tính chất của dịch, dấu hiệu tiết dịch, đọng dịch trước và sau khi rút sonde dẫn lưu

+ Vận động khớp vai, cánh tay cùng bên phẫu thuật

2.2.4.2 Chẩn đoán điều dưỡng

- Đau liên quan đến hậu quả sau cuộc mổ

KQMĐ: đảm bảo sau mổ NB không đau

- Nôn liên quan đến tác dụng phụ của thuốc gây mê

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Bình (2011). Quy trình điều dưỡng, vệ sinh thân thể cho người bệnh, Điều dƣỡng cơ bản I, NXB giáo dục Việt Nam, trang 191- 202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Bình (2011). Q"uy trình điều dưỡng, vệ sinh thân thể cho người bệnh
Tác giả: Lê Thị Bình
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
2. Lê Thị Bình (2010). Dinh dưỡng trong điều trị, chăm sóc vết thương, điều dƣỡng cơ bản II, NXB giáo dục Việt Nam, trang 32- 38, trang 113-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: inh dưỡng trong điều trị, chăm sóc vết thương
Tác giả: Lê Thị Bình
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
3. Lê Thị Bình (2010). Thay băng vết thương, Điều dƣỡng cơ bản II, NXB giáo dục Vệt Nam, trang 117-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Bình (2010). T"hay băng vết thương
Tác giả: Lê Thị Bình
Nhà XB: NXB giáo dục Vệt Nam
Năm: 2010
4. Nguyễn Tấn Cường (2009). Chăm sóc người bệnh sau mổ, Điều dưỡng ngoại I, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, trang 115-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Tấn Cường (2009). C"hăm sóc người bệnh sau mổ
Tác giả: Nguyễn Tấn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
5. Bùi Diệu và cộng sự (2011). Ung thư vú, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thƣ, Nhà xuất bản y học, trang 306 – 315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Diệu và cộng sự (2011). U"ng thư vú
Tác giả: Bùi Diệu và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2011
6. Nguyễn Văn Định, Lê Hồng Quang (2010). Điều trị ngoại khoa ung thư vú, Điều trị phẫu thuật bệnh ung thƣ, Nhà xuất bản y học Việt Nam, trang 317-339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Định, Lê Hồng Quang (2010). "Điều trị ngoại khoa ung thư vú
Tác giả: Nguyễn Văn Định, Lê Hồng Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Việt Nam
Năm: 2010
7. Nguyễn Văn Định (2009). Chăm sóc bệnh nhân mổ ung thư vú, Chăm sóc và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân ung thƣ, Nhà xuất bản y học, trang 105-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Định (2009). C"hăm sóc bệnh nhân mổ ung thư vú
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Định (2009). Chẩn đoán bệnh ung thư vú, điều trị ung thư vú bằng phẫu thuật, Bệnh ung thƣ vú, Nhà xuất bản y học, trang 229- 292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Định (2009). C"hẩn đoán bệnh ung thư vú, điều trị ung thư vú bằng phẫu thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2009
9. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn (2004). Đại cương về ung thư vú, phòng và phát hiện sớm ung thư vú, Bệnh ung thƣ vú, Nhà xuất bản y học , trang 13 - 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn (2004). Đ"ại cương về ung thư vú, phòng và phát hiện sớm ung thư vú
Tác giả: Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2004
10. Nguyễn Bá Đức (2009). Dịch tễ và các yếu tố nguy cơ, Nhà xuất bản y học, trang 46-69.Tiếng Anh Khác
11. M.C ESPIE et all (2009). Andre Gorins Le Sein, page 317- 355, (2009) Khác
12. J.C. ROTHROCK, et all (2010). Breast surgery, page 558 – 571, (2010) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w