1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NGÔI CHỎM và cơ CHẾ đẻ NGÔI CHỎM (sản PHỤ KHOA)

46 305 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thai đi xuống để sổ qua đường sinh dục thai nhi diễn tiến qua 4 thì chính:  Lọt : đường kính lớn của ngôi trùng vào mặt phẳng eo trên hay phần thấp nhất của đầu ngang vị

Trang 1

NGÔI CHỎM VÀ CƠ

CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

Mục tiêu

1 Định nghĩa ngôi chỏm.

2 Mô tả dấu hiệu chẩn đoán ngôi chỏm.

3 Mô tả cơ chế đẻ ngôi chỏm

Trang 2

1 ĐẠI CƯƠNG

 Ngôi chỏm là ngôi dọc, đầu ở dưới Đầu thai

nhi cúi tốt với xương chẩm trình diện trước

eo trên Điểm mốc là thóp sau

 Chiếm 95% trường hợp các ngôi thai.

 Lọt qua eo trên theo 2 đường kính chéo

phải và trái.

 Ngôi chỏm có 2 thế (phải và trái), tương

ứng với 6 kiểu thế lọt) và 2 kiểu thế sổ.

Trang 3

Thóp sau ( lambda ) Đường khớp dọc giữa Thóp trước ( bregma )

Trang 4

Điều kiện về thai nhi

Thai sống và phát triển bình thường

Điều kiện về phần phụ của thai

- Nước ối trung bình khoảng 500ml

- Cuống rau bình thường, dài 40-60cm

- Rau bám ở thân tử cung

Trang 5

+Thủ thuật 3 :cực dưới là một khối tròn, rắn, đều đó là đầu.

+ Thủ thuật 4:nắn độ lọt

 Thăm âm đạo : điểm mốc là thóp sau

Trang 6

Khám 4 thủ thuật Leopold

Trang 7

Chẩn đoán thế- kiểu thế

 Bướu chẩm (to hơn bướu trán) thường thấp

cùng bên với lưng thai nhi.

 Nắn được 3/4 diện lưng tức là kiểu thế

trước, ngược lại nắn diện lưng không rõ và nắn chi rõ hơn là kiểu thế sau.

 Lúc chuyển dạ cổ tử cung đã mở, khám âm

đạo sờ được xương chẩm (thóp sau) ở phía trước của khung chậu tức là kiểu thế trước

và ngược lại nghĩa là kiểu thế sau.

Trang 8

Chẩn đoán độ cúi ngôi chỏm

Ngôi chỏm cúi tốt: khám âm đạo sờ

được thóp sau ngay giữa cổ tử

cung.

 Ngôi chỏm cúi không tốt: thóp sau ở

một bên cổ tử cung Có thể sờ được thóp trước lẫn thóp sau trong trường hợp ngôi chỏm cúi không tốt

Trang 9

ĐỘ CÚI VÀ ĐỘ LỌT CỦA NGÔI CHỎM

Hình 1 Xác định

khớp dọc giữa và

các thóp qua thăm

khám âm đạo

Trang 10

Chẩn đoán độ lọt của ngôi chỏm

Khám ngoài

 Nắn đầu: đặt năm ngón đặt trên

khớp vệ, tuỳ số ngón tay chạm được đến đầu thai :

+Cao (5 ngón- 5/5)+Chúc (4 ngón-4/5)+Chặt (3 ngón-3/5)+Lọt (2 ngón- 2/5 )

Trang 11

Chẩn đoán độ lọt của ngôi chỏm

 Nắn vai: đo khoảng cách từ mỏm vai

của thai nhi đến bờ trên khớp mu của sản phụ:

+ >7cm : đầu chưa lọt + < 7cm :đầu đã lọt qua mặt phẳng eo trên

 - Khám trong: dựa vào phân độ lọt

của Delle

Trang 12

Phân độ lọt của Delle

Trang 13

CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

Quá trình chuyển dạ đẻ là một chuỗi các

động tác thụ động của thai nhi Trong quá trình thai đi xuống để sổ qua

đường sinh dục thai nhi diễn tiến qua

4 thì chính:

 Lọt : đường kính lớn của ngôi trùng

vào mặt phẳng eo trên (hay phần

thấp nhất của đầu ngang vị trí -0- hai gai tọa)

Trang 14

5 CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

 Xuống: ngôi di chuyển trong ống đẻ

từ mặt phẳng eo trên đến eo dưới

 Quay: điểm mốc của ngôi hoặc chẩm

(thóp sau) quay về phía xương mu

hay xương cùng

 Sổ: phần thai sổ ra ngoài âm hộ

Trang 15

5 CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

Trang 16

CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

Trang 17

HIỆN TƯỢNG LỌT

Trang 19

CƠ CHẾ NGÔI CHỎM

- Lọt thực sự: khi đường kính của ngôi

đi qua mặt phẳng eo trên dấu hiệu lâm sàng khi đầu đã lọt như sau:

+ Qua khám bụng, chỉ có thể sờ thấy 2/5 đầu thai nhi

+ Khám âm đạo cho thấy phần thấp

nhất của chỏm nằm ngang mặt

phẳng gai hông của thai phụ(0).

Trang 20

CƠ CHẾ NGÔI CHỎM

Hai Kiểu lọt:

+ Lọt đối xứng

+ Lọt không đối xứng

Kiểu lọt không đối xứng kiểu sau thường

hay gặp hơn kiểu lọt không đối xứng kiểu trước

Trang 21

CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

Trang 22

CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

Thì xuống :

Di chuyển của ngôi từ mặt phẳng eo trên đến

mặt phẳng eo dưới ra phía âm đạo, khi đầu thai nhi xuống thấp làm tầng sinh môn căng phồng.

Thì quay :

Khi đầu thai nhi chạm vào lớp cân cơ đáy chậu

thì bắt đầu quay để đường kính hạ chẩm - thóp trước song song với đường kính trước sau của eo dưới.

Trang 23

CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

- Ngôi chỏm kiểu thế trước thì đầu sẽ

quay 45độ ra trước

- Ngôi chỏm kiểu thế sau thì đầu sẽ

quay 45o ra phía sau, hoặc có thể

quay 135o ra trước

Trang 24

CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

Thì sổ : Sau khi xuống và quay, đầu sẽ

cúi thêm do:

+ Sức đẩy của cơn co tử cung

+ Sức đẩy của cơn co thành bụng lúc

rặn đẻ

+ Sức cản của đáy chậu

Trang 25

- Sau khi sổ xong đầu thai nhi sẽ quay

45 độ để trở về kiểu thế cũ

Trang 26

CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

Trang 27

Đẻ vai

+ Sau khi sổ đầu quay về vị trí cũ,

đường kính lưỡng mõm vai thu hẹp từ

12 cm còn 9,5 cm và lọt theo đường kính chéo

+Sau khi lọt, vai sổ theo đường kính

trước sau của eo dưới, vai trước sổ

đến bờ dưới cơ Delta thì dừng lại để vai sau sổ

Trang 28

Đẻ vai

Trang 29

Đẻ mông

+đường kính lớn của mông là đường kính lưỡng ụ đùi bằng 9 cm (đường kính cùng chày 11 cm) sẽ thu nhỏ

còn 9 cm

Do đó đẻ mông không là trường hợp

khó

Trang 30

Ngôi đầu - A.Chẩm trái trước B.Chẩm trái sau

Trang 31

ĐẺ VAI

Trang 32

THƯ CHO BÉ SƠ SINH

 Khi em cất tiếng khóc chào đời

Anh đại diện đời chào em bằng nụ cười Lớn lên nhớ đừng hỏi tại sao có kẻ cười người khóc

Trong cùng một cảnh ngộ nghe em!

Trang 33

THƯ CHO BÉ SƠ SINH

 Anh nhỏ vào mắt em thứ thuốc màu nâu

Nói là để ngừa đau mắt

Ngay lúc đó em đã không nhìn đời qua mắt thực

Nhớ đừng hỏi vì sao đời tối đen.

Trang 34

THƯ CHO BÉ SƠ SINH

 Khi anh cắt rún cho em

Anh đã xin lỗi chân thành rồi đó nhé

Vì từ nay em đã phải cô đơn

Em đã phải xa địa đàng lòng mẹ

Trang 35

THƯ CHO BÉ SƠ SINH

 Em là gái là trai anh chẳng quan tâm

Nhưng khi em biết thẹn thùng

Sẽ biết thế nào là nước mắt trong đêm Khi tình yêu tìm đến!

Trang 36

THƯ CHO BÉ SƠ SINH

 Anh đã không quên buộc étiquette

Trang 37

THƯ CHO BÉ SƠ SINH

Với những danh từ đao to búa lớn

Để bịp lừa để đổ máu đó em…

Trang 38

THƯ CHO BÉ SƠ SINH

 Thôi trân trọng chào em

Trang 39

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

 Để giúp xác định kiểu thế , phần nào

của ngôi chỏm được dùng để chẩn đoán mối liên quan với khung chậu người mẹ

Trang 40

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

 Thóp sau của ngôi chỏm ở vị trí 9 giờ, kiểu thế là gì?

a chẩm chậu trái trước

b chẩm chậu phải trước

c chẩm chậu trái ngang

d chẩm chậu phải sau

e chẩm chậu phải ngang

Trang 41

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

 Thủ thuật Leopold thứ hai nhằm mục

c xác định thế của thai nhi

d xác định ngôi thai nhi đã lọt chưa

Trang 42

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

 Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu

thai đi qua mặt phẳng eo trên , hiện tượng này được gọi là:

a lọt

b xuống

c quay

d sổ

Trang 43

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

 Ngôi chỏm kiểu thế chẩm chậu trái

trước , sổ kiểu chẩm vệ Đầu thai phải xoay :

a 45 độ ngược chiều kim đồng hồ

b 135 độ ngược chiều kim đồng hồ

c 45 độ cùng chiều kim đồng hồ

d 135 độ cùng chiều kim đồng hồ

Trang 44

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

 Phân chia độ lọt theo Delle

a Thường lấy đường liên gờ vô danh

Trang 45

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

 Ngôi chỏm kiểu thế chẩm chậu trái

trước , sổ kiểu chẩm vệ, đến thì sổ vai, vai phải xoay :

a 45 độ ngược chiều kim đồng hồ

b 135 độ ngược chiều kim đồng hồ

c 45 độ cùng chiều kim đồng hồ

d 135 độ cùng chiều kim đồng hồ

e Vai sổ tự nhiên,không qua hiện

tượng xoay

Trang 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Williams Obstetrics, 21 edition ,2001

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w