1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HèNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YấN

42 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng hình thức trả lương theo sản phẩm tại công ty cổ phần thương mại Thiệu Yên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 50,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó chất lượng lao động của công ty là tương đốithấp, đội ngũ lao động tại công ty có trình độ ĐH, CĐ còn rất ít so với tổng số laođộng trong toàn công ty, điều này sẽ làm ảnh hưởng

Trang 1

1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phần thương mại Thiệu Yờn có nguồn gốc sơ khai từ ba đơn vị

đó là : Công ty Vật Tư ,Công ty Ngoại Thương ,Công ty XNK Thương Nghiệpquyết định sáp nhập lại thành một công ty để duy trì phát triển sản xuất kinhdoanh ,từ đó đến nay công ty đã tồn tại và phát triển theo những giai đoạn chínhsau:

1.1 Giai đoạn từ 1991-2000:

Tháng 06/1991 sau khi các bên bàn thống nhất và đi đến quyết định thànhlập công ty Thương Mại Thiệu Yên ,dưói sự quản lý của Nhà nước.Từ tháng06/1991 đến tháng 10/2000 cùng với sự giảm biên chế ,bố trí lại nhân sự ,đơn vị đãdần đi vào ổn định sản xuất kinh doanh và đạt được những kết quả đáng ghi nhận

1.2 Giai đoạn từ 2000 đến nay:

Trang 2

Sau 10 năm đi vào ổn định và phát triển kinh doanh thương mại, cùng với sự mởcửa của cơ chế quản lý nền kinh tế nhà nước Nhiều đơn vị đã chuyển đổi cổ phần

tự hạch toán thu chi, độc lập về kinh tế dưới sự quản lý của nhà nước, đáp ứng thời

kì phát triển kinh tế mở cửa và hội nhập kinh tế đất nước

Ngày 01/10/2000, đơn vị được nhất trí của các ban ngành quản lý có liên quanchính thức kinh doanh từ hoạt đông sản xuất –kinh doanh dưới sự quản lý của nhànước sang hình thức tự độc lập sản xuất –kinh doanh dưới sự quản lý của nhànước, để bắt kịp với cơ chế thị trường và phát triển kinh tế thương mại

Trải qua rất nhiều khó khăn công ty đến nay đã dần dần đi vào hoạt động ổn định

và có sự tăng trưởng qua các năm.Và tiền lương của người lao động cũng đượctăng lên theo thời gian

2) Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty:

2.1 Chức năng của công ty được qui định trong điều lệ:

Công ty thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, cung ứngđến tiêu thụ sản phẩm, nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu, thiết bị, phụ kiện, liêndoanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Nghiên cứu ứng dụngcông nghệ tiến tiến, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật.tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật và cácnhiệm vụ khác do nhà nước giao

Trang 3

2.2 Nhiệm vụ của công ty trong cơ chế thị trường:

- Sản xuất mặt hàng phõn bún phục vụ nhu cầu nụng nghiệp trong nước vàxuất khẩu sang nước ngoài

- Kinh doanh cỏc mặt hàng xe máy (honda), đồ điện lạnh :tủ lạnh, mỏy giặt,quạt mỏy

- Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của thị trường về sản phẩm sản xuất vàkinh doanh để xây dựng chiến lược phát triển của công ty

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, thựchiện đúng kế hoạch, nhiệm vụ nhà nước giao

- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩmbằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất

- Chấp hành pháp luật và thực hành đúng chế độ chính sách của nhà nướcgiao, sử dụng có hiệu quả tiền vốn, vật tư, tài sản và đất đai nhà nước giao Đồngthời có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ cho ngân sách nhà nước

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị và antoàn xã hội theo quan điểm, chính sách pháp luật của nhà nước

- Chịu trách nhiệm về tính sát thực của các hoạt động tài chính

Trang 4

3) Đặc điểm của công ty ảnh hưởng tới trả lương theo sản phẩm:

3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:

Trước đây do sản lượng còn nhỏ, công nghệ kỹ thuật còn giản đơn, số lượngcông nhân còn ít nên cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến

Cơ cấu này đảm bảo chế độ một thủ trưởng, giám đốc trực tiếp điều hành cácphòng ban, phân xưởng Kể từ khi công ty mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh thì

cơ chế một thủ trưởng theo kiểu trực tuyến không còn phù hợp nữa Đến nay qui

mô sản xuất tăng lên rất nhiều cơ cấu tổ chức phức tạp hơn rất nhiều, vì vậy hiệnnay công ty đã chuyển sang cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến chức năng Cơ cấunày vừa đảm bảo chế độ một thủ trưởng, vừa phát huy quyền độc lập tự chủ, pháthuy tính sáng tạo giữa các phòng ban

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty, giám đốc chịu trách nhiệmtrước pháp luật, trước tổng công ty và trước tập thể cán bộ công nhân viên trongcông ty về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc trợ giúp cho giám đốc giải quyết các công việc trong toàn công ty hoặc được uỷ quyền điều hành công ty khi giám đốc đi vắng

- Phòng tổ chức lao động: Có chức năng chính là tham mưu cho giám đốc

Trang 5

công ty về việc sắp xếp và bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động cho phù hợpcông việc, thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách, chế độ củanhà nước và qui chế của công ty.

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, qua đó giám sát các mặt tài chính của công

ty Cuối kỳ lập báo cáo tổng hợp xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

- Phòng kinh doanh nội địa và xuất khẩu: Hai phòng này kết hợp với

phòng KCS, giám đốc xí nghiệp sản xuất khuôn thực hiện việc xem xét hợp đồng

và ký kết hợp đồng dưới sự phê duyệt của Giám Đốc công ty, lập đơn đặt hàng gửiphòng kế hoạch đầu tư, đồng thời quản lý tiền hàng, cơ sở vật chát mà công ty giaocho

- Phòng ké hoạch đầu tư: Là phòng tham mưu cho Giám Đốc Công Ty về công tác lập và tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và triển khaicông tác kinh doanh tại công ty

- Phòng kỹ thuật -KCS có chức năng giúp Giám Đốc công ty thực hiện quản lý kỹ thuật công nghệ sản xuất và thiết bị máy móc trong toàn công ty

- Cụng ty thực hiện các kế hoạch sản xuất và kinh doanh của phòng kế

Trang 6

hoạch đầu tư đã lập, kiểm soát các quá trình sản xuất đảm bảo kế hoạch sản xuấthàng tháng, sản xuất thử nghiệm và bảo đảm chế độ công nghệ được duy trì.

Mỗi bộ phận trong công ty là một mắt xích quan trọng bảo đảm cho công tyhoạt động một cách nhịp nhàng thống nhất và đúng kế hoạch

3.2 Hoạt động sản xuất sản phẩm và thị trường tiêu thụ:

- Hoạt động sản xuất sản phẩm:

Chiến lược sản xuất sản phẩm của công ty là chuyên sản xuất phõn bún để phục vụnhu cầu người nụng dõn Công ty chọn hương sản xuất sản phẩm là phải đạt chấtlượng cao

- Về thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty:

Đến nay thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty rộng khắp cả nước Sảnpẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn về chất lượng đó được kiểm định Đây là mộtlợi thế của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế Đó là sức mạnh để sảnphẩm của công ty cạnh tranh với các sản phẩm trong nước và quốc tế

Trong đó sản phẩm tiêu thụ tại thị trường tiêu thụ tại miền bắc chiếm khoảng14,3%, miền trung chiếm khoảng 65,8% miền nam chiếm khoảng 19,9% tổng sảnlượng tiêu thụ của công ty

Với thị trường xuất khẩu, sản phẩm của công ty mới ở giai đoạn thăm dò,phát triển thị trường, do vậy sản lượng tiêu thụ ở thị trường này còn thấp

Trang 7

Cùng với sự phát triển đó, ban lãnh đạo công ty đã đề ra mục tiêu phấn đấutương lai của công ty và nâng cao hơn nữa sản lượng và chất lượng, tăng cườnghơn nữa công tác tiêu thụ trong nước và ngoài nước, xây dựng mối quan hệ: Côngty- đại lý – cửa hàng tiêu thụ, nâng cao uy tín mặt hàng của công ty trên thị trườngtrong và ngoài nước, mục tiêu phấn đấu đưa thị phần lên 40% đến năm 2012 Đồngthời mở rộng qui mô của công ty, tăng số lượng và chất lượng lao động, nâng caomức thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và có chiến lược thuhút nhân tài ở bên ngoài vào công ty.

3.3 Đặc điểm về qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Đối với mỗi công ty, qui trình công nghệ là yếu tố cơ bản tác động mạnh mẽ

và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Mức độ chất lượng sản phẩm củacông ty và năng suất lao động phụ thuộc trình độ hiện đại, cơ cấu, khả năng làmviệc theo thời gian của máy móc thiết bị Muốn sản phẩm có chất lượng, đủ khảnăng cạnh tranh thì phải có công nghệ mới, hiện đại, phù hợp với nhu cầu ngàycàng cao của người tiêu dùng va khả năng của công ty Trong khi nguồn tài nguyêncạn kiệt, khan hiếm, đòi hỏi phải ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để đạtchất lượng cao với mức chi phí hợp lý

Chiến lược sản xuất sản phẩm của công ty là sản xuất sản phẩm chất lượngcao Nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những mục tiêu chủ yếu của công

ty để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường Vì vậy công ty đã không ngừng

Trang 8

thay đổi và nhập ngoại máy móc thiết bị hiện đại của nước ngoài Đây là nhữngdây chuyền công nghệ rất hiện đại và đông bộ, có khả năng đáp ứng được nhu cầungày càng cao về chất lượng cũng như số lượng ngày càng cao của thị trường Tuynhiên việc khai thác hết khả năng của máy móc hiện nay của công ty còn hạn chếrất nhiều chỉ đạt khoảng 67% công suất thiết kế.

3.4 Đặc điểm của đội ngũ lao động:

Lực lượng lao động của công ty là một trong những nhân tố quan trọng,quyết định quá trình sản xuất và kinh doanh Khi còn trong thời kỳ kinh tế bao cấp,Các công ty đều có bộ máy cồng kềnh, hoạt động kếm hiệu quả Bởi vậy khichuyển sang nền kinh tế thị trường, nhiệm vụ đầu tiên và đặc biệt quan trọng củacông ty là cố gắng sắp xếp lại bộ máy tổ chức và lực lượng lao động sao cho phùhợp với thiết bị công nghệ mới và cơ chế làm việc mới sao cho có hiệu quả kinh tếcao nhất, giảm chi phí tới mức thấp nhất về lao động trong giá thành sản phẩm, gópphần đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để có thể cạnh tranh được trong cơ chế thịtrường như hiện nay

Công ty đã có những biện pháp đổi mới về kỹ thuật công nghệ, tổ chức lạilao động, đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho cán bộ công nhân viên, có kế hoạchcải tiến phương pháp lao động để người lao động làm việc có hiệu quả hơn Mặtkhác công ty cũng rất chú ý đến việc sắp xếp kiện toàn bộ máy sản xuất, các bộphận công việc trong các bộ phận

Trang 9

Từ bảng tổng hợp trên ta thấy do đặc điểm của công ty là sản suất, côngviệc đòi hỏi người lao động bắt buộc phải có sức khoẻ, do đó người lao động trongcông ty chủ yếu la nam giới Trong đó chất lượng lao động của công ty là tương đốithấp, đội ngũ lao động tại công ty có trình độ ĐH, CĐ còn rất ít so với tổng số laođộng trong toàn công ty, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc cũngnhư năng suất công việc, từ đó làm ảnh hưởng đến tiền lương của người lao độngtại công ty do việc kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như việc theo dõi người laođộng trong quá trình làm việc tại công ty, dễ xảy ra tình trạng không theo dõi đượctoàn bộ người lao động, làm cho họ rơi vào tình trạng làm việc thiếu tự giác chạytheo số lượng sản phẩm mà không quan tâm nhiều đến chất lượng hoặc làm lãngphí nguyên vật liệu.

II) PHÂN TÍCH THỰC TRẠNH HèNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YấN :

1 Qui mô trả lương theo sản phẩm tại công ty:

Do đặc điểm của công ty là sản xuất và kinh doanh sản phẩm có tính chất dễkiểm tra về số lượng, do đó người lao động hưởng lương theo sản phẩm là rất lớn,chủ yếu người lao động của công ty đều hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp cánhân và hưởng lương theo sản phẩm tập thể, về thời gian làm việc của các tổ trongcông ty thì tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng tổ và từng thời vụ mà thời gian làmviệc là khỏc nhau

Trang 10

2 Phân tích điều kiện trả lương theo sản phẩm tại công ty :

2.1 Định mức lao động tại công ty:

Việc định mức lao động hiện nay của công ty đang áp dụng cả hai phươngpháp là phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích Tuy nhiên việc định mứctại công ty hiện nay được làm chưa tốt, cán bộ định mức lao động hiện tại của công

ty do chưa được đào tạo qua lớp định mức, chủ yếu dựa trên các kinh nghiệm tíchluỹ được và các số liệu thu thập được từ các năm trước và bảng kế hoạch thực hiệntrong năm nay của công ty để tiến hành định mức cho các công việc điển hình,chính vì vậy mà mức hiện nay của công ty là chưa phù hợp:

Qua việc tiến hành phỏng vấn qua 15 người tại cụng ty thu được ý kiến củangười lao động như sau về tình hình mức lao động tại công ty:

 Số người đánh giá mức cao:11 người

 Số người đánh giá mức trung bình: 4 người

 Số người đánh giá mức thấp: 0Đơn giá tiền lương được sử như sau:

 60% đơn giá tiền lương trả cho công nhân sản xuất và bỏn hàng

 10% trả cho công nhân phục vụ

 30% trả cho cán bộ quản lý

Trang 11

Qua quá trình định mức tại công ty ta thấy công ty đã có áp dụng phươngpháp phân tích vào công tác định mức, có sự kết hợp giữa phương pháp so sánhđiển hình và phương pháp phân tích khảo sát, tuy nhiên trong công tác định mức tạicông ty còn tồn tại một số nhược điểm, làm ảnh hưởng đến không phù hợp đối vớingười lao dộng là:

- Do việc tiến hành khảo sát bấm giờ các bước công việc chưa được tiến hành

- Do tiến hành khảo sát dựa trên kinh nghiệm, không chú ý đến các nhân tốảnh hưởng tới công tác định mức như nhân tố về tâm sinh lý người lao động, yếu tốkinh tế, xã hội

- Trước khi tiến hành định mức không có sự sắp xếp lại quá trình sản xuấtkinh doanh cho phù hợp để hạn chế loại bỏ các thao tác không cần thiết, giảm thờigian lãng phí trong quá trình làm việc ở thời kỳ trước

- Việc phân chia các bước công việc điển hình chưa chính xác

- Trong quá trình tiến hành định mức không có sự thảo luận với người laođộng về mức qui định, mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của mìnhvà công suấtthiết kế của máy móc thiết bị hiện đại

Chính từ các nguyên nhân trên đẫn đến tại công ty mức hiện nay là cao hơn

so với khả năng thực hiện, khiến người lao động phải làm thêm giờ để hoàn thànhmức của mình

Trang 12

2.2 Công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc:

Tổ chức phục vụ nơi làm việc là khâu đầu tiên quan trọng đồng thời diễn ratrong suốt quá trình sản xuất ra sản phẩm

Do đặc điểm của công ty là sản xuất theo dây chuyền công nghệ nên công tykhông chú ý nhiều đến việc tổ chức nơi làm việc, chủ yếu tổ chức nơi làm việc dongười lao động tự sắp xếp cho hợp lý, dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng và qui định

về số lượng lao động trong tổ đó Điều này cũng có ưu điểm là kích thích khả năngsáng tạo của người lao động, tuy nhiên như vậy cũng có nhược điểm là nếu việc bốtrí của người lao động hợp lý thì điều này sẽ làm tăng năng suất lao động, cònngược lại sẽ làm giảm năng suất lao động và khó tìm được biện pháp tổ chức lạinơi làm việc cho hợp lý

Công tác phục vụ nơi làm việc tại công ty, do đặc điểm của công ty là sảnxuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc nên công ty đang áp dụng hình thức phục vụ phântán, không thành lập các trung tâm phục vụ mà chủ yếu khi có nhu cầu phục vụ thìđáp ứng, do vậy tại các phân xưởng sản xuất hay bị thiếu nguyen vật liệu màlượng lao động phục vụ là tương đối nhiều, do vậy dẫn đến lãng phí người lao động

và không sử dụng hết công suất của máy móc thiết bị

Trang 13

VD: Tại tổ đổ rót của công ty có 17 người lao động thì có dến 2 lao độngphục vụ cho tổ Nhưng vẫn xảy ra tình trạng thiếu nguyên vật liệu tại công ty docông ty chưa có kế hoạch phục vụ một cách hợp lý.

Theo kết quả điều tra tại phân xưởng nghiền men có 13 người thì chỉ có:

 7 người có đầy đủ áo mũ và khẩu trang khi làm việc

 6 người thiếu khẩu trang, hoặc mũ bảo hiểm

Điều này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả làm việc của người lao động và sứckhoẻ của họ Tuy nhiên, công tác vệ sinh tại công ty thực hiện tương đối tốt vớinguyên vật liệu được đưa tới tận nơi bằng các xe goòng và gía đỡ, tại nơi làm việc

hệ thống đèn điện được trang bị đầy đủ, không bị thiếu ánh sáng, công tác phục vụnhu cầu sinh hoạt tương đối tốt, điều này có tác dụng rất tốt đối với người lao động,

họ làm việc thoải mái, năng suất lao động tăng lên

2.3 Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm:

Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm tại công ty rất được coi trọng, hoạtđộng kiểm tra luôn được tổ kỹ thuật - KCS tiến hành thường xuyên trong quá trìnhsản xuất từ khi nhập nguyên vật liệu vào công ty , nguyên vật liệu phải được tổKCS kiểm tra chất lượng trước khi được đưa vào công ty

Trang 14

Trong quá trình sản xuất sản phẩm các nhân viên trong tổ KCS được phâncông đến các phân xưởng sản xuất, các bước công việc để kiểm tra chất lượng củatừng bước công việc.

Tuy nhiên, trên thực tế việc kiểm tra chất lượng sản phẩm vẫn chưa đạt yêucầu, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn về chất lượng tuy khối lượng là rất nhỏ

Như vậy, công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm tại công ty hiện nay làchưa tốt, công ty cần có biện pháp khắc phục như nâng cấp máy móc thiết bị hoặctiến hành bồi dưỡng trình độ cho các cán bộ công nhân viên trong tổ KCS để khắcphục tình trạng trên

2.4 Công tác giáo dục ý thức, tinh thần trách nhiệm cho người lao động:

Ý thức, tinh thần trách nhiệm của người lao động đối với công việc khôngnhững ảnh hương đến chất lượng sản phẩm, an toàn lao động mà còn ảnh hưởngtrực tiếp đến năng suất lao động của người lao động

Việc giáo dục tinh thần làm việc tại công ty đã được thực hiện rất tốt thôngqua các tổ trưởng sản xuất, kết hợp với qui chế và hình thức kỷ luật tại công ty,năng suất lao động, ý thức làm việc gắn liền với tiền lương của người lao động,thông qua việc phân loại lao động A,B,C Tuy nhiên việc tiến hành phân loại laođộng cũng còn rất khó kiểm soát, khó chính xác tuyệt đối

3 Phân tích các chế độ trả lương theo sản phẩm tại công ty :

Trang 15

3.1 Qui chế trả lương theo sản phẩm ở công ty:

Hình thức trả lương theo sản phẩm ở công ty đang áp dụng hai chế độ trảlương theo sản phẩm là: chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân và chế độtrả lương theo sản phẩm tập thể Tuỳ theo tính chất của sản phẩm làm ra và doanh

số bỏn (được phân theo mức độ phức tạp của công việc) mà áp dụng chế độ trảlương cho từng tổ:

 Chế độ trả lương trực tiếp sản phẩm cá nhân trả cho các trạm

 Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể trả cho các trạm

 Ngoài lương theo đơn giá sản phẩm công ty còn áp dụng lương xếploại theo phân loại A,B,C theo kết quả bình chọn hàng tháng đối với từng người laođộngtrong công ty

 Các chỉ tiêu để xếp loại lao động A,B,C:Có 3chỉ tiêu để xếp loại

1 Hoàn thành khối lượng và chất lượng công việc được giao

2 Thực hiện đúng định mức vật tư, đảm bảo vệ sinh an toàn lao động

3 chấp hành đúng nội qui, qui chế của đơn vị

 Tiêu chuẩn xếp loại:

Loại A: Thực hiện đủ 3chỉ tiêu trên

Loại B: Thực hiện thiếu 1 chỉ tiêu: Hoặc 2, hoặc 3

Trang 16

Loại C: Thực hiện thiếu 2 chỉ tiêu hoặc thiếu một chỉ tiêu thứ nhất.

 Không xếp loại lao động trong các trường hợp sau:

1 Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao

2 Đạt năng suất chất lượng quá thấp, dưới 50% so với kế hoạch

(không áp dụng với người làm sản phẩm mới)

3 Làm hư hỏng, mất mát thiết bị, vật tư gây thiệt hại cho công ty

4 Làm mất an toàn cho bản thân và người khác

5 Nghỉ việc tự do nhiều ngày

Tuỳ theo mức độ vi phạm và thiệt hại, ngoài việc cắt thưởng còn bị phạtbồi thường thêm hoặc xử lý kỷ luật khác

 Qui định chế độ thưởng phạt theo phân loại lao động A,B,C:

Loại A: Tính bằng 25% * Lương đơn giá

Loại B: Tính bằng 25% * Lương đơn giá * 0,6

Loại C: Tính bằng 25% * Lương đơn giá * 0,3

3.2 Các chế độ trả lương theo sản phẩm tại công ty:

3.2.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

Trang 17

- Đối tượng áp dụng: Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân ápdụng đối với các tổ đội sản xuất có tính chất không phức tạp, thời gian sản xuấtnhỏ.Các công việc có tính độc lập, đơn chiếc, có thể tính riêng cho từng người dựatrên đơn giá của từng loại sản phẩm và số lượng sản phẩm hoàn thành.

- Cách tính đơn giá: ĐGi = Li x Mtg

Trong đó:

 ĐGi: Là đơn giá của sản phẩm i

 Li: Là mức lương cấp bậc công việc i (áp dụng theo nghị định197/CP ngày 31/12/1994)

 Mtg: Là mức thời qui định hoàn thành công việc i

Như vậy: Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính theo côngthức sau :

Lcn =  ĐGix Qi

Trong đó:

 Lcn: Tiền lương của công nhân

 ĐGi: Đơn giá của sản phẩm i ( i=1Ă? n )

 Qi: Số lượng sản phẩm i

3.3.2 Lương sản phẩm tập thể:

Trang 18

- Đối tượng áp dụng: Lương sản phẩm áp dụng đối với những công việc cótính phức tạp đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều người, thời gian dài Tại công tyhiện áp dụng chế độ tiền lương sản phẩm tập thể đối với các bộ phận như: Bộ phậnnguyên liệu, khuôn sản xuất khuôn mẫu, bốc xếp, bộ phận bỏn hàng :

- Cách xác định đơn giá:

ĐG =

Trong đó :

- ĐG: Đơn giá sản phẩm của tổ

- Li: Tổng lương cấp bậc công việc của cả nhóm

Trang 19

 Ti: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i

 Hi: Hệ số cấp bậc kỹ thuật của công nhân i

 i = 1n

3.3 Ưu nhược điểm của chế độ trả lương theo sản phẩm:

3.3.1 Ưu điểm của chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân và chế độ trả lương sản phẩm tập thể:

- Đối với chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Chế độ trảlương này tương đối rõ ràng dễ hiểu thúc đẩy được người lao động tích cực làmviệc tăng năng suất lao động, tiền lương của người lao động gắn liền sới số sảnphẩm họ làm ra, do đó đây là động lực để họ làm việc và tăng tính sáng tạo của họ.Với chế độ lương này tạo điều kiện thuận lợi cho việc định mức lao động vì ngườitiến hành định mức dễ dàng quan sát và tiến hành bấm giờ

- Đối với chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể: Chế độ trả lương nàycũng gắn tiền lương của người lao động do vậy họ cũng tích cực làm việc, ngoài rachế độ tiền lương này cũng làm tăng tính đoàn kết và tinh thần lao động tập thểtrong tổ chức; Chế độ trả lương này cũng đơn giản dễ hiểu

3.3.2 Nhược điểm của chế độ tiền lương trực tiếp cá nhân và chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể:

Cả hai chế độ tiền lương này trong công ty cũng còn có những nhược điểm:

Trang 20

- Do đặc điểm của công ty là sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau,

do đó cũng có rất nhiều đơn giá khác nhau, nhưng việc giải thích sự khác nhau vềđơn giá cho người lao động trong công ty hiện nay chưa thực hiện được, do vậynhiều người lao động cho răng công ty trả lương không công bằng Do vậy việctiến hành giải thích cho người lao động hiểu được đơn giá của họ và cấp bậc côngviệc họ đảm nhận là rất cần thiết

- Do tiền lương của người lao động gắn với kết quả sản xuất cho nênthường xảy ra tình trạng người lao động tại công ty chỉ chú ý đến sản lượng họ làm

ra mà ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm do đó xuất hiện những sản phẩm hỏng

do người lao động Như vậy, để khắc phục tình trạng trên thì công ty cần quan tâmhơn nữa đến việc tiến hành kiểm tra giám sát người lao động, giáo dục ý thức tráchnhiệm của họ đối với công việc

_Đặc điểm của chế độ trả lương sản phẩm tập thể là cần sự hợp tác, nhữngcũng chính từ đặc điểm này mà người lao động thường hay dựa dẫm vào nhau màkhông tự giác làm việc dẫn đến tình trạng năng suất lao động thấp và việc tiến hànhtrả lương cũng không công bằng

- Hơn nữa, những người lao động phục vụ tại tổ , tiền lương của họ cũngphụ thuộc vào số lượng sản phẩm làm ra, tuy nhiên công việc của họ lại không tiếnhành định mức được do đó việc trả lương cho họ cũng không rõ ràng

Trang 21

- Ngoài ra công ty đang áp dụng tiền lương theo phân loại lao động ngoàitiền lương theo đơn giá, tuy nhiên việc phân loại lao động tại công ty chưa rõ ràng

về các chỉ tiêu cho điểm khiến nhiều người lao động tại công ty chưa nắm rõ về cácchỉ tiêu tính điểm để phan loại lao động A,B,C

III) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY :

1) Ưu điểm :

Việc áp dụng tiền lương theo sản phẩm tại công ty hiện nay là một hướng

đi đúng, phù hợp với đặc điểm ngành sản xuất, có tác dụng thúc đẩy người laođộng tăng năng suất lao động, tăng doanh thu chô công ty và tăng thu nhập chongười lao động

Tiền lương của công nhân sản xuất phụ thuộc vào số sản phẩm của họ làm

ra và đơn giá sản phẩm, còn tiền lương của người làm lương thời gian được tínhtheo công thức sau:

Li =

Như vậy tiền lương của người lao động làm lương theo thời gian cũng phụnhập tương đương nhau, nhưng về thời gian làm việc thì tỉ lệ thời thuộc vào sốđiểm đạt được, nhìn chung thu nhập của người lao động làm lương theo sản phẩm

( HSCi + HSMi x Điểmi ) x 500.000 x Côngi

26 ng y ày

Ngày đăng: 05/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng tiêu chuẩn trên, căn cứ vào số điểm của từng công nhân đạt được để phân loại lao động: - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HèNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YấN
b ảng tiêu chuẩn trên, căn cứ vào số điểm của từng công nhân đạt được để phân loại lao động: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w