Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động tư thế sớm cho người bệnh đột quỵ tại khoa tim mạch Bệnh viện Gang thép Thái Nguyên……… ……….…... Đột quỵ biểu hiện đặc trưng các tổn thương
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BÙI THỊ THU THÙY
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC HẬU MÔN NHÂN TẠO TẠI ĐƠN VỊ NGOẠI YÊU CẦU BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2018
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH – 2018
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BÙI THỊ THU THÙY
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC HẬU MÔN NHÂN TẠO TẠI ĐƠN VỊ NGOẠI YÊU CẦU BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2018
Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI NGƯỜI LỚN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN SƠN
NAM ĐỊNH – 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học và Bộ môn Điều dưỡng Ngoại Người Lớn Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định tạo mọi điều kiện và giúp đỡ hỗ trợ tôi hoàn thành chuyên đề
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành gửi đến: Tiến sỹ Nguyễn Văn Sơn,
đã tận tình hướng dẫn khoa học, truyền dạy cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu của các thầy cô giúp tôi có thể hoàn thành cuốn chuyên đề này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi thực tế tại cơ sở Tôi cũng xin cảm
ơn toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng và các đồng nghiệp đã tham gia giúp đỡ đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực tập và viết chuyên đề báo cáo
Cuối cùng, tôi luôn ghi nhớ sự chia sẻ, động viên, hết lòng của gia đình và bạn bè đã giúp đỡ cho tôi thêm nghị lực để học tập và hoàn thành chuyên đề này
Nam Định, ngày 10 tháng 8 năm 2018
Học viên
Bùi Thị Thu Thuỳ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ Nguyễn Văn Sơn Tất cả các nội dung trong báo cáo này là trung thực chưa được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất
kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình
Nam Định, ngày 10 tháng 8 năm 2018
Học viên
Bùi Thị Thu Thuỳ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
1 ĐẶT VẤN ĐỀ ……….……… 1
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn ……….3
2.1 Cơ sở lý luận ……….……… 3
2.2 Cơ sở thực tiễn ……….……… … 18
3 Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động tư thế sớm cho người bệnh đột quỵ tại khoa tim mạch Bệnh viện Gang thép Thái Nguyên……… ……….… 23
3.1 Thực trạng chăm sóc PHCN vận động sớm cho người bệnh đột quỵ……… 23
3.2 Ưu điểm và tồn tại: 25
4 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc PHCN vận động tư thế sớm cho người bệnh đột quỵ 27
4.1 Đối với bệnh viện và cán bộ y tế 27
4.2 Đối với người bệnh 27
5 KẾT LUẬN ……… 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Các dạng đột quỵ ……… 4 Hình 2: Kỹ thuật nâng hông lên khỏi mặt giường ……… 15 Hình 3: Kỹ thuật cài hai tay đưa lên phía đầu ……… 16 Hình 4: Tỷ lệ mắc đột quỵ não theo tỉnh/thành phố năm 2013 – 2014 ………… 19
Trang 71 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai biến mạch máu não (TBMMN), hay còn gọi là đột quỵ, là bệnh lý của hệ thần kinh phổ biến nhất hiện nay và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba sau các bệnh tim mạch và ung thư, nhưng dự đoán nó có thể trở thành căn bệnh có tỷ lệ
tử vong hàng đầu [19]
Trên thế giới hiện có khoảng 30,9 triệu người mắc bệnh đột quỵ, các trường hợp tử vong trên 4 triệu người một năm [19] Ở Hoa Kỳ, cứ 100.000 dân thì có 794 người bị đột quỵ, còn ở Pháp, trong 1000 dân có 60 người đột quỵ Qua khảo sát thực tế và đánh giá của nhiều chuyên gia y tế, tỷ lệ đột quỵ ở những người trẻ và trung niên cũng đang gia tăng mạnh mẽ, chiếm 1/3 tổng số các trường hợp đột quỵ Hiện con số thống kê cho nhóm đối tượng này khoảng 83.000 người/ năm [4]
Hiện nay, tỷ lệ người bệnh đột quỵ của nước ta đang ngày càng gia tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau như bệnh huyết áp, đái tháo đường, các bệnh van tim, béo phì [4] Đột quỵ biểu hiện đặc trưng các tổn thương cấp tính, có thể gây tử vong nhanh chóng hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề bao gồm liệt nửa người, không tự
đi lại được, khó khăn trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày, phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự phục vụ của người khác…[6]; vì vậy, nếu người bệnh đột quỵ không được phục hồi tốt thì di chứng để lại sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh như: sa sút trí tuệ, giảm hoặc mất khả năng vận động, thậm chí có những người bệnh chỉ nằm một chỗ, vô cảm hoàn toàn với thời gian, kéo theo tình trạng kinh tế gia đình suy sụp, nó thực sự là gánh nặng cho toàn xã hội [2]
Người bệnh đột quỵ cần được chăm sóc phục hồi chức năng Điều dưỡng trong khoa là người trực tiếp chăm sóc, giúp người bệnh vận động sớm Tại bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên, chăm sóc phục hồi chức năng vận động tư thế sớm cho người bệnh đột quỵ còn thực hiện lẻ tẻ và chưa theo một quy trình, thực hiện đan xen trong quá trình đi buồng khám bệnh Điều đó ảnh hưởng tới kết quả chăm sóc và điều
trị Để nâng cao hiệu quả chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ và
có những đề xuất phù hợp chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc
Trang 8phục hồi chức năng vận động tư thế sớm cho người bệnh đột quỳ tại Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên năm 2018”, với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động tư thế sớm cho người bệnh đột quỵ tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên năm
2018
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc phục hồi chức năng vận động tư thế sớm cho người bệnh đột quỵ tại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên
Trang 92 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Định nghĩa đột quỵ
Đột quỵ là tình trạng bệnh lý não biểu hiện bởi các thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột với những triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại hơn 24h hoặc tử vong, loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não [3]
2.1.2 Nguyên nhân [15]
2.1.2.1 Nhóm các yếu tố không thể tác động thay đổi được
Tuổi cao, giới tính nam, chủng tộc, yếu tố gia đình hoặc di truyền
Các đặc điểm của các yếu tố nguy cơ nhóm này như sau:
Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ trong mọi nhóm tuổi (tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1)
Chủng tộc: người da đen có tỷ lệ mắc đột quỵ cao nhất sau đó đến người da vàng và cuối cùng là người da trắng
Khu vực địa lý: Cư dân Châu Á mắc bệnh nhiều hơn Đông Âu, tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn cả là ở các cư dân Tây Âu và Bắc Mỹ Dân thành phố mắc bệnh nhiều hơn nông thôn
Lứa tuổi: Người già mắc bệnh nhiều nhất sau đó đến tuổi trung niên và giảm dần ở lứa tuổi thanh thiếu niên, cuối cùng tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em là thấp nhất
2.1.2.2 Nhóm các yếu tố có thể tác động thay đổi được
Tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng Cholesterol máu, thuốc lá, Migraine, thuốc tránh thai, béo phì, nghiện rượu, lạm dụng thuốc, ít vận động
Các nguyên nhân hàng đầu của đột quỵ là tuổi cao, vữa xơ động mạch não, cao huyết áp; sau đó, là nguyên nhân từ tim (viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hẹp van hai lá, rối loạn nhịp tim), các bệnh gây rối loạn đông máu và một số bệnh nội ngoại khoa khác
2.1.3 Phân loại [15]
Có 2 dạng đột quỵ thường gặp hiện nay:
Trang 10Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: bệnh thường gặp sau một cơn đau hoặc cục máu
đông có thể hình thành trong các mạch máu của não hoặc trong mạch máu dẫn đến não hay trong các mạch máu ở những nơi khác của cơ thể đi đến não; những cục máu đông chặn lưu lượng máu đến các tế bào của não, dạng này chiếm tỷ lệ cao trên 80% các ca đột quỵ do thiếu máu cục bộ
Đột quỵ do xuất huyết não: xảy ra do một mạch máu não bị vỡ, kết quả là
máu thấm vào mô não, gây tổn thương cho các tế bào não, phổ biến nhất của dạng này là kết hợp giữa huyết áp cao với chứng phình động mạch não hay dị dạng mạch máu não bẩm sinh, do rối loạn đông máu hoặc người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông
Hình 1 Các dạng đột quỵ
Tùy thuộc vào sự tổn thương của mạch máu não, có thể do sự tắc nghẽn mạch máu não làm ngưng trệ dòng máu lên nuôi não phía sau chỗ tắc, hoặc do sự vỡ mạch máu trong não làm cho máu trong lòng mạch thoát ra bên ngoài tràn vào trong
mô não gây phá hủy và chèn ép mô não Hậu quả là phần não có liên quan bị tổn thương không thể hoạt động được dẫn đến phần cơ thể vùng não đó chỉ huy cũng không thể hoạt động được Không giống như nhiều bộ phận khác trong cơ thể, tế bào não không được dự trữ năng lượng cho những trạng thái khẩn cấp, mà phụ thuộc hoàn toàn vào sự cấp máu liên tục tới não Do vậy sự gián đoạn cung cấp máu
Trang 11tới tổ chức não càng kéo dài thì tổn thương não càng nhiều và tình trạng người bệnh càng trầm trọng
Khi đột quỵ xảy ra, chết tế bào não đầu tiên xảy ra ở vùng lõi (core) và tiếp tục lan rộng theo thời gian ra vùng lân cận còn gọi là vùng tranh tối tranh sáng (penumbra) được coi là vùng có thể cứu vãn được vì tổn thương có thể đảo ngược được nếu được cung cấp máu nhanh chóng trở lại
2.1.4 Hậu quả của đột quỵ
Đột quỵ là bệnh lý nặng nề, diễn biến phức tạp Ngoài việc gây nên tỷ lệ tử vong cao, nếu sống sót cũng để lại nhiều di chứng, khiếm khuyết, giảm chức năng
và tàn tật, ảnh hưởng lớn cho xã hội, gia đình và chính bản thân người bệnh Theo
tổ chức y tế thế giới, có từ 1/3 đến 2/3 người bệnh sống sót sau đột quỵ mang tàn tật vĩnh viễn Người bệnh đột quỵ thuộc loại đa tàn tật vì ngoài khả năng giảm vận động, người bệnh còn nhiều di chứng khác kèm theo như rối loạn giao tiếp ngôn ngữ, rối loạn cảm giác [20]
2.1.5 Chăm sóc người bệnh đột quỵ
2.1.5.1 Nhận định tình hình
Người bệnh bị đột quỵ thường là một bệnh cấp tính, diễn biến kéo dài, có thể ngày càng nặng dần tuỳ theo nguyên nhân và mức độ tổn thương, nhiều biến chứng rất nguy hiểm có thể đe doạ tính mạng người bệnh nếu chúng ta không điều trị và chăm sóc chu đáo Vì vậy, người điều dưỡng khi tiếp xúc với người bệnh cần phải nhẹ nhàng, ân cần và biết thông cảm
Hỏi bệnh:
Trạng thái tinh thần của người bệnh: lo lắng, sợ hãi
Có biết bị tăng huyết áp không và thời gian bị tăng huyết áp?
Có đi lại được không?
Thuốc và cách điều trị tăng huyết áp như thế nào?
Các bệnh tim mạch đã mắc?
Đã bao giờ bị liệt hay bị yếu tay chân chưa?
Có hay nhức đầu, mất ngủ hay nhìn có bị mờ không?
Gần đây nhất có dùng thuốc gì không?
Có buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hoá không?
Trang 12Khả năng nói của người bệnh?
Có bị bệnh thận trước đây không?
Có hay bị sang chấn gì không?
Tình trạng đi tiểu: số lượng và màu sắc?
Đánh giá bằng quan sát:
Tình trạng tinh thần của người bệnh: mệt mỏi, tỉnh táo hay hôn mê
Quan sát vận động tay chân của người bệnh
Quan sát các tổn thương trên da
Tình trạng miệng và mặt có bị méo không?
Tuổi trẻ hay lớn tuổi?
Tự đi lại được hay phải giúp đỡ?
Người bệnh mập hay gầy?
Khám các dấu hiệu thần kinh khu trú
Khám dấu cơ lực và trương lực của người bệnh Khám mắt và các thương tổn khác Ngoài ra cần chú ý các dấu chứng khác như: tình trạng tim mạch, các dấu ngoại biên, số lượng nước tiểu, tình trạng phù
Tham khảo hồ sơ bệnh án
Kiểm tra các xét nghiệm, các thuốc và cách sử dụng các thuốc nếu có
Thu thập thông tin qua gia đình, hồ sơ bệnh án
2.1.5.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể gặp ở người bệnh bị đột quỵ:
Nhức đầu do tăng huyết áp
Mất khả năng vận động do liệt
Khả năng giao tiếp bằng lời giảm do đột quỵ
Nguy cơ loét ép do chăm sóc không tốt
Trang 13Nguy cơ nhiễm trùng hô hấp do nằm lâu
2.1.5.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Qua khai thác các dấu chứng trên giúp cho người điều dưỡng có được các chẩn đoán điều dưỡng Người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp và đúc kết các dữ kiện để xác định nhu cầu cần thiết của người bệnh, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc
cụ thể Khi lập kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng người bệnh, đề xuất vấn đề ưu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thực hiện sau tuỳ từng trường hợp cụ thể
Chăm sóc cơ bản:
Để người bệnh nghỉ ngơi, nằm ở tư thế đầu cao, nằm nghiêng về một bên
Giải thích cho người bệnh và gia đình về tình trạng bệnh tật
Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi
Theo dõi các nguyên nhân gây đột quỵ
Theo dõi một số xét nghiệm như: bilan lipid máu, điện tim, siêu âm, soi đáy mắt Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
Theo dõi các biến chứng
Giáo dục sức khoẻ:
Người bệnh và gia đình cần phải biết các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi gây đột quỵ cũng như cách phát hiện các hiệu dấu đột quỵ, cách phòng, điều trị và theo dõi người bệnh đột quỵ
2.1.5.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Đặc điểm của người bệnh đột quỵ là tiến triển kéo dài và ngày càng nặng dần Bệnh để lại di chứng rất nặng nề nếu không được điều trị và chăm sóc một cách
Trang 14đúng đắn Người bệnh có thể tử vong do những biến chứng của bệnh, hoặc do tai biến điều trị
Thực hiện chăm sóc cơ bản:
Đặt người bệnh nằm nghỉ ngơi đầu cao và nghiêng về một bên
Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ
Vận động và xoa bóp tay chân
Thay đổi tư thế mỗi 2 giờ /lần
Động viên, trấn an người bệnh để người bệnh an tâm điều trị
Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể để theo dõi có thể từ 15 phút cho đến 2 giờ đo một lần
Hút đờm dãi khi có ứ đọng đờm dãi
Luôn giữ ấm cơ thể người bệnh
Ăn uống đủ năng lượng, nhiều sinh tố và hạn chế muối dưới 5g/ngày, hạn chế mỡ, các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc Đặt sonde dạ dày nuôi dưỡng nếu người bệnh không có khả năng nuốt
Tránh các yếu tố kích thích cho người bệnh
Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hướng điều trị cho người bệnh áo quần, vải trải giường và các vật dụng khác phải luôn được sạch sẽ
Chăm sóc chống loét bằng đệm hơi hoặc đệm nước, xoay trở người mỗi 2 giờ kèm xoa bóp, tránh viêm phổi (ứ đọng đờm dễ gây viêm phổi) bằng vỗ rung ngực Chống nhiễm trùng hô hấp hoặc đường tiểu do xông tiểu
Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở phải được theo dõi kỹ
Theo dõi tình trạng liệt
Theo dõi tình trạng thông khí
Trang 15Theo dõi tình trạng loét ép do nằm lâu
Phòng bệnh
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ, song đáng chú ý nhất là tăng huyết áp và xơ vữa động mạch, rất thường gặp ở lứa tuổi từ 50 trở lên, nên có thông tin rộng rãi để các đối tượng trên theo dõi huyết áp đều đặn và áp dụng các biện pháp phòng tăng huyết áp như tránh ăn mặn, hạn chế những căng thẳng về mặt tinh thần, tránh ăn nhiều gây mập phì, tránh các chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, tránh gió lùa, mặc ấm khi thay đổi thời tiết, nhất là từ nóng chuyển sang lạnh, đang nằm trong chăn ấm tránh ra lạnh đột ngột
Ngoài ra cần phòng thấp tim một cách hiệu quả như tránh ở nơi ẩm thấp, giữ ấm khi trời lạnh để tránh viêm họng, khi bị thấp tim phải được theo dõi và điều trị đúng để tránh tổn thương van tim
Phòng bệnh cấp 1:
Khi có yếu tố nguy cơ phải điều trị để tránh xảy ra tai biến như: theo dõi và điều trị tăng huyết áp, chống ngưng tập tiểu cầu bằng aspirin 150-300 mg/ngày hay disgren 300 mg /ngày khi có xơ vữa động mạch, điều trị hẹp hai lá bằng chống đông khi có rung nhĩ hay nong van hoặc thay van
Phòng bệnh cấp 2:
Khi đã xảy ra tai biến nhất là tai biến thoáng qua phải tìm các yếu tố nguy cơ trên để can thiệp tránh xảy ra tai biến hình thành Nếu đã xảy ra tai biến hình thành thì tránh tái phát bằng cách điều trị các bệnh nguyên cụ thể cho từng cá thể
Phòng bệnh cấp 3:
Trang 16Thay đổi tư thế kèm xoa bóp mỗi 1 - 2 giờ hay nằm đệm nước để tránh loét Vận động tay chân để tránh cứng khớp Kết hợp với khoa phục hồi chức năng hay khoa y học dân tộc để luyện tập, châm cứu cho người bệnh đồng thời hướng dẫn cho thân nhân tập luyện tại nhà
2.1.5.5 Đánh giá quá trình chăm sóc
Tình trạng người bệnh sau khi đã thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với lúc ban đầu của người bệnh để đánh giá tình hình bệnh tật:
Đánh giá công tác chăm sóc và thực hiện các y lệnh đối với người bệnh
Đánh giá tình trạng liệt có cải thiện không
có cơ hội bình đẳng và tham gia vào các hoạt động xã hội [19]
2.1.6.2 Mục đích của phục hồi chức năng sau đột quỵ
Giúp người bệnh tự mình di chuyển và đi từ nơi này đến nơi khác,
Giúp người bệnh tự làm được những công việc trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày
Trang 17 Giúp người bệnh thích nghi với những di chứng còn lại
Giúp người bệnh trở lại với nghề cũ hoặc có nghề mới thích hợp với hoàn cảnh hiện tại của họ
2.1.6.3 Nguyên tắc phục hồi chức năng sau đột quỵ
PHCN nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau đột quỵ, khi tình trạng toàn thân cho phép
Tập vận động phải cân xứng 2 bên, không sử dụng vận động bên lành bù trừ hoặc thay thế cho bên liệt
Điều chỉnh trương lực cơ trở lại bình thường hoặc gần bình thường bằng kỹ thuật kích thích hay ức chế
Sử dụng các kỹ thuật tạo thuận lợi trong tập luyện giúp người bệnh cảm nhận vận động bình thường
Sử dụng các bài tập liên quan, gần gũi với cuộc sống sinh hoạt thường ngày của người bệnh
Phát huy tính tích cực, chủ động của người bệnh và gia đình trong tập luyện, hướng dẫn người bệnh và gia đình để họ có thể thực hiện các bài tập vận động Sau khi ra viện người bệnh cần tiếp tục tập luyện tại nhà với sự giúp đỡ của người thân trong gia đình
2.1.6.4 Quá trình phục hồi chức năng sau đột quỵ [12]
Việc phục hồi chức năng cần toàn diện, sớm và tuỳ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh Ở giai đoạn cấp của bệnh, việc chăm sóc chiếm vị trí quan trọng, phục hồi chức năng cũng đồng thời phải tiến hành ngay Nội dung các hoạt động này bao gồm: giữ tư thế tốt và đúng để tránh cứng khớp và biến dạng khớp, tập luyện để duy trì và tăng cường sức mạnh cơ, giúp người bệnh độc lập tối đa trong sinh hoạt hàng ngày nhờ dụng cụ trợ giúp
* Đặt tư thế người đột quỵ
Người bệnh cần được đặt ở tư thế đúng để giảm bớt mẫu co cứng, đề phòng biến dạng khớp Có các tư thế đặt người bệnh sau:
Trang 18Nằm ngửa
Vai và hông bên liệt được kê gối mềm, khớp
gối gập nhẹ; cổ chân được kê vuông góc với
cẳng chân để tránh biến dạng gập bàn chân về
phía lòng bàn chân
Nằm ngửa Nằm nghiêng sang bên liệt
Vai bên liệt gập, cánh tay duỗi vuông
góc với thân, thân mình nửa ngửa, chân liệt
duỗi Tay lành để trên thân hoặc gối đỡ phía
lưng Chân lành gập ở háng và gối
Nằm nghiêng sang bên liệt Nằm nghiêng sang bên lành
Vai và cánh tay bên lành để tự do Chân lành
để duỗi, thân mình vuông góc với mặt giường
Tay liệt có gối đỡ để vuông góc với thân
Chân liệt có gối đỡ ở tư thế gập háng và gối
Nằm nghiêng sang bên lành
* Cách lăn trở người bị đột quỵ
Nên hướng dẫn để’ người bệnh tự lăn trở, nếu khó khăn trong giai đoạn đầu người nhà có thể hỗ trợ người bệnh lăn trở, cách hỗ trợ như sau: