1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành cho con bú của các bà mẹ sinh con lần đầu tại bệnh viện đa khoa huyện hà trung thanh hóa năm 2018

35 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 910,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng lạm dụng sữa bột ngày nay tương đối phổ biến Là người trực tiếp chăm sóc người bệnh, Điều dưỡng viên có ảnh hưởng rất lớn đến các bà mẹ trong việc tư vấn, hướng dẫn các bà m

Trang 3

Nam Định, năm2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được tiến hành thực hiện nghiêm túc, trung thực Các số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong Chuyên đề do tôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Thanh Hóa, năm 2018

Học viên

Mai Thị Hồng

Trang 5

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình tôi những người đã luôn ủng

hộ, động viên và luôn chia sẻ với tôi những thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình học tập và trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn: Tiến sĩ, Bác sĩ Vũ Văn Thành – Giảng viên trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và hướng dẫn chúng tôi hoàn thành chuyên đề này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thanh Hóa, tháng 9 năm 2018

Học viên

Mai Thị Hồng

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

1 ĐẶT VẤN ĐỀ ……… ……1

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2

2.1 Cơ sở lý luận 2

2.1.1 Giải phẫu vú [4] 2

2.1.2 Cơ chế tiết sữa của người mẹ [4] 3

2.1.3 Bài tiết sữa [4] 3

2.1.4 Bài xuất sữa [4] 3

2.1.5 Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ [2],[3] 4

2.1.6 Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm [3] 7

2.1.7 Những tập quán, thói quen ảnh hưởng không tốt đến việc nuôi con bằng sữa mẹ [3] 8

2.1.8 Cách ngâm bắt vú và tư thế bú [3] 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Nghiên cứu về nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới 11

2.2.2 Nghiên cứu về nuôi con bằng sữa mẹ ở Việt Nam 16

3 THỰC TRẠNG CHO CON BÚ CỦA BÀ MẸ SINH CON LẦN ĐẦU 18

TẠI BỆNH VIỆN HUYỆN HÀ TRUNG – THANH HÓA NĂM 2018 18

3.1 Thực trạng cho con bú của bà mẹ sinh con lần đầu tại bệnh viện huyện Hà Trung – Thanh Hóa năm 2018 18

3.3 Tồn tại 22

3.4 Nguyên nhân của ưu điểm và tồn tại 22

3.5 Đề xuất giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả về cho con bú của bà mẹ sinh con lần đầu tại bệnh viện đa khoa huyện Hà Trung – Thanh Hóa năm 2018 22

KẾT LUẬN ……….…………24 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Giải phẫu tuyến vú 2 Hình 1.2: Tư thế bú mẹ 11 Hình 3.1: Biều đồ tỷ lệ trẻ chăm sóc có chuyên môn tại lúc sinh và tỷ lệ tử vong

sơ sinh trên thế giới 14

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò 4

Bảng 1.2: Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa [10] 5

Bảng 1.3: Cách ngậm bắt vú 9

Bảng 2.1: Độ tuổi của các bà mẹ 18

Bảng 2.2: Nơi cư trú của các bà mẹ 18

Bảng 2.3: Trình độ học vấn của các bà mẹ 18

Bảng 2.4: Nghề nghiệp của các bà mẹ 19

Bảng 2.5: Thời gian bắt đầu cho con bú sau sinh 19

Bảng 2.6: Số lần cho trẻ bú trong ngày 19

Bảng 2.7: Cách chăm sóc và cho trẻ bú đúng 20

Bảng 2.8: Thực hành của bà mẹ về tư thế cho trẻ bú đúng 20

Bảng 2.9: Liên quan giữa tuổi mẹ và tư thế đúng khi cho con bú 20

Bảng 2.10: Liên quan giữa trình độ học vấn và tư thế đúng khi cho con bú 21

Bảng 2.11: Liên quan giữa tuổi mẹ với thực hành cho trẻ ngậm bắt vú đúng khi bú 21

Bảng 2.12: Liên quan giữa trình độ học vấn với thực hành ngậm bắt vú đúng khi cho con bú 21

Trang 10

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sữa mẹ là chất dinh dưỡng tự nhiên có chứa đủ các thành phần cần thiết cho sự phát triển của trẻ Hơn thế nữa sữa mẹ còn chứa các chất kháng thể giúp cho trẻ có sức đề kháng trong thời gian bú mẹ Vì vậy, nuôi con bằng sữa mẹ không những là một phương pháp tự nhiên và đảm bảo an toàn cho trẻ mà còn là một phương pháp thuận tiện, đơn giản, rẻ tiền hơn nhiều so với phương pháp nuôi con bằng sữa bột[3] Với những lý do trên, Tổ chức Y tế Thế giới đã từng khuyến cáo các bà mẹ nên cho con bú đến 24 tháng tuổi Nuôi con bằng sữa mẹ cung cấp sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời của mỗi trẻ Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần; đồng thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng, các bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp cho trẻ [9] Hàng năm có khoảng hơn một triệu trẻ em chết vì tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp và các nhiễm khuẩn khác vì trẻ không được bú mẹ đầy đủ [9] Mặt khác, việc bà mẹ cho con bú đến 24 tháng tuổi còn góp phần làm giảm nguy cơ có thai ngoài ý muốn

ở các bà mẹ, tại các nước kém phát triển[9]

Trong những năm gần đây, nhờ sự phát triển về khoa học và công nghệ, các hãng sữa trên thế giới đã cho ra đời nhiều loại sữa có giá trị dinh dưỡng cao, sữa bột tràn ngập thị trường Với nghệ thuật tiếp thị chuyên nghiệp, với các mẫu mã sữa bột hấp dẫn đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới nhận thức của các bà mẹ về vấn đề nuôi con bằng sữa mẹ Tình trạng lạm dụng sữa bột ngày nay tương đối phổ biến

Là người trực tiếp chăm sóc người bệnh, Điều dưỡng viên có ảnh hưởng rất lớn đến các bà mẹ trong việc tư vấn, hướng dẫn các bà mẹ trong thực hành nuôi con bằng sữa mẹ

Để góp phần đánh giá thực trạng thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của bà

mẹ sinh con lần đầu; qua đó, xác định chiến lược tuyên truyền, giáo dục sức khỏe nâng cao sự hiểu biết để thực hành tốt cho các bà mẹ sinh con lần đầu, chúng tôi

tiến hành chuyên đề : “Thực hành cho con bú của các bà mẹ sinh con lần đầu tại

bệnh viện đa khoa huyện Hà Trung- Thanh Hóa năm 2018” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả thực hành cho con bú của các bà mẹ sinh con lần đầu tại bệnh viện

đa khoa huyện Hà Trung – Thanh Hóa năm 2018

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của việc thực hành cho con bú của các bà mẹ sinh con lần đầu tại bệnh viện đa khoa huyện Hà Trung - Thanh Hóa

Trang 11

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Giải phẫu vú [4]

Hình 1.1: Giải phẫu tuyến vú

Vú được bao bọc bởi da; mỗi vú có một núm vú được bao quanh bởi quầng thâm vú Quầng vú có màu từ hồng đến nâu sậm, không có lông và có nhiều tuyến nhờn Tuyến vú lớn hơn, nằm trong vú tiết sữa, có nhiều thùy, mỗi vú có từ 10- 20 ống sữa dẫn sữa từ thùy đến núm vú, mỗi ống có lỗ thoát riêng

Phần lớn vú là mô liên kết, mô mỡ ( chất béo) và dây chằng Coper Vú nằm trên cơ ngực lớn và thường kéo dài từ đôi xương sườn thứ 2 tới đôi xương sườn thứ

6 trong vị trí giải phẫu học Một phần tư vú đi chéo lên đến cuối nách, một lớp mỏng mô vú kéo dài từ xương đòn trên đến đôi xương xườn thứ 7 hoặc 8 phía dưới

và từ giữa đến cơ lưng, bầu vú không có cơ, nhưng nó bám chắc vào cơ ngực ở trên xương sườn Ngoài ra nó còn được nâng đỡ bởi các cơ xung quanh và bởi các dây chằng liên kết nó với xương ở cổ, xương cánh tay và xương sườn Núm vú là nơi tập trung mạch máu và các đầu dây thần kinh, nhạy cảm với kích thích

Động mạch nuôi vú dược chia ra từ động mạch ngực, động mạch ngực trong, động mạch ngực trước, động mạch ngực sau Tĩnh mạch của vú chủ yếu là tĩnh mạch nách, nhưng một số đổ vào tĩnh mạch ngực trong và tĩnh mạch ngực

Vú được phân bố bởi nhánh thần kinh da trước và sau thứ 4 đến thứ 6 của thần kinh sườn Núm vú được đỡ bởi lớp da mỏng T4

Bên trong vú là hệ thống sinh sữa gồm các khoang sinh sữa trông như chum nho và các ống dẫn hình cây nối vào ống dẫn chính đưa ra đầu vú Khi bạn gái dậy thì, hệ thống tạo sữa bắt đầu phát triển nhưng chưa sản xuất sữa Khi mang thai, hệ

Trang 12

thống này phát triển hoàn thiện để sau khi sinh nở, sữa từ các khoang sinh sữa đổ vào các ống dẫn để em bé bú

2.1.2 Cơ chế tiết sữa của người mẹ [4]

Việc hiểu biết thêm về giải phẫu ngực và cơ chế ra sữa sẽ giúp ích cho các bà

mẹ cho con bú – sự hiểu biết sẽ mang lại lợi ích to lớn về sức khỏe cho các bà mẹ

và trẻ

Kích thước của bầu vú không tương ứng với lượng sữa mà các sản phụ sản sinh ra Sản phụ có bầu vú nhỏ không có nghĩa là có ít sữa hơn sản phụ có bầu vú lớn Trong thời kỳ mang thai, ngực của các bà mẹ đã được chuẩn bị sẵn để cung cấp sữa cho bé Bầu vú sẽ to ra và nặng hơn Máu sẽ được cung cấp sữa cho bầu vú nhiều hơn do đó ta thấy các đường ven to hơn và dễ nhìn thấy bằng mắt thường hơn Da của bạn sẽ nhờn hơn do cơ thể sản sinh ra một chất dầu có tính năng tiệt khuẩn cao Bạn có thể nhận thấy quầng vú trở nên thẫm mầu hơn và cả núm vú vểnh ra ngoài hơn Từ 2 đến 4 ngày sau khi sinh, lượng sữa của bạn sẽ tăng lên nhanh chóng và kể từ bây giờ lượng sữa của bạn phụ thuộc vào yếu tố: con của bạn

có bú thường xuyên không? Và sữa có được hút hết không? Bạn càng cho con bú càng nhiều, thì vú của bạn càng được kích thích và càng sản sinh ra nhiều sữa Hiện tượng này theo một trình tự gọi là: cung cấp – tiêu thụ- tự điều chỉnh phản hồi

2.1.3 Bài tiết sữa [4]

Nồng độ prolactin trong thời kỳ có thai cao gấp 10 lần so với bình thường Thêm vào đó rau thai bài tiết hSC Hai hormone này phối hợp kích thích nang tuyến sữa bài tiết sữa Trong khi có thai do tác dụng ức chế của estrogen và progesteron nên mỗi ngày tuyến sữa chỉ bài tiết vài mililit cho tới lúc đẻ Sữa được bài tiết vài ngày đến vài tuần trước khi đẻ gọi là sữa non Sữa này có thành phần giống sữa sau khi sinh con nhưng lượng lipid ít hơn Ngay sau khi đẻ, estrogen giảm nên đã làm tăng tác dụng bài tiết sữa của prolactin

2.1.4 Bài xuất sữa [4]

Sữa được bài tiết dưới tác dụng của prolactin vẫn nằm trong bọc tuyến Dưới tác dụng của oxytocin do vùng dưới đồi bài tiết, sữa được đẩy vào ống tuyến Khi đứa trẻ bú, sữa từ ống tuyến sẽ chảy vào miệng đứa trẻ Tác dụng cụ thể của oxytocin là tăng tiết sữa và co hồi tử cung để cầm máu sau đẻ

Chính động tác mút núm vú của đứa trẻ sẽ tạo rung động truyền về vùng dưới

Trang 13

đồi và thùy sau tuyến yên gây bài tiết oxytocin Bởi vậy ngay sau khi sinh người mẹ cần cho con bú ngay Việc cho con bú sớm sẽ làm tăng bài tiết oxytocin để một mặt kích thích bài tiết sữa, mặt khác giúp co hồi tử cung sau đẻ tốt hơn

Sự bài tiết oxytocin còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý, cảm xúc Vuốt

ve âu yếm con, nghe tiếng con khóc đều gây những tín hiệu cảm xúc truyền về vùng dưới đồi làm tăng bài xuất sữa Trái lại, những kích thích giao cảm mạnh, căng thẳng kéo dài sẽ ức chế bài tiết sữa

2.1.5 Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ [2],[3]

Nuôi con bằng sữa mẹ là một biện pháp tự nhiên, kinh tế và hiệu quả để bảo

vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em

 Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo dễ tiêu hóa và hấp thụ

* Thành phần sữa mẹ:

- Sữa non:

+ Là sữa mẹ tiết ra trong vài ngày đầu sau đẻ, sữa non màu vàng nhạt, đặc sánh

+ Vai trò của sữa non:

Sữa non nhiều kháng thể, tế bào bạch cầu, bảo vệ cơ thể trẻ chống nhiễm khuẩn và dị ứng

Sữa non có tác dụng xổ nhẹ giúp cho việc tống phân su, trẻ đỡ vàng da Các yếu tố phát triển trong sữa non giúp bộ máy tiêu hóa trưởng thành, chống

dị ứng và không dung nạp các thức ăn khác

Sữa non có nhiều vitamin A giúp trẻ chống nhiễm khuẩn và bệnh khô mắt

Vì vậy, cần phải cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ, không cho trẻ

ăn bất cứ thức ăn nào khác ngoài sữa mẹ

- Sữa trưởng thành: gồm sữa đầu và sữa cuối:

+ Sữa đầu có mầu hơi xanh Trẻ bú sữa đầu sẽ nhận được mooyj lượng lớn các chất dinh dưỡng và nước Vì vậy, không cần cho trẻ uống thêm nước hoặc bất cứ đồ uống nào trước khi trẻ được 6 tháng tuổi và ngay cả khi trời nóng

+Sữa cuối được sản xuất ở cuối bữa bú có màu trắng hơn vì có nhiều chất béo Cần cho trẻ bú kiệt một bên vú rồi mới chuyển sang vú khác để trẻ nhận được sữa cuối cung cấp nhiều năng lượng

* Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò

Trang 14

Đạm Đủ số lượng, dễ tiêu hóa Qúa nhiều, khó tiêu hóa

thiết Có men lipase tiêu mỡ

Thiếu những axit béo cần thiết Không có men lipase

- Protein trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng có đủ các acid amin cần thiết và tỉ

lệ cân đối Protein trong sữa bò chủ yếu là casein dễ kết tủa trong dạ dày nên khó tiêu hóa

- Lipid: Sữa mẹ có acid béo cần thiết như acid linoleic, cần thiết cho sự phát triển não, mắt và sự bền vững các mạch máu của trẻ Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn vì có men lipase

- Lactose trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò, cung cấp thêm năng lượng Một số lactose vào ruột chuyển hóa thành acid lactic giúp cho sự hấp thu calci và các muối khoáng

- Vitamin: Sữa mẹ có nhiều vitamin A hơn sữa bò, giúp trẻ dễ phòng được bệnh khô mắt do thiếu vitamin A

- Muối khoáng: calci trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng đủ thỏa mãn nhu cầu của trẻ và dễ hấp thu hơn Sắt trong sữa mẹ dễ hấp thụ hơn sữa bò

Bảng 1.2: Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa [10]

60

67 3.4 1:0.2 3.9 4.8

31

Trang 15

35 0.08

39

295

19 0.18 1.5 0.04 0.2 0.89 0.31 5.2

124 0.05

21

361

 Sữa mẹ giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn nhờ các yếu tố kháng khuẩn

Một số kháng thể từ người mẹ truyền qua rau đến bào thai đã giúp cho trẻ mới đẻ có được sức đề kháng và miễn dịch một số bệnh đặc biệt trong 4-6 tháng đầu như sởi, cúm, ho gà

Sữa mẹ vô khuẩn, trẻ bú trực tiếp sữa mẹ Vi khuẩn không có điều kiện phát triển nên ít bị tiêu chảy

Globulin miễn dịch IgA tiết có nhiều trong sữa non và giảm dần trong những tuần sau IgA không được hấp thu mà hoạt động ngay tại ruột để chống lại một số vi khuẩn như E.coli và virus

Lastoferin là một protein gắn sắt có tác dụng kìm khuẩn không cho vi khuẩn không cho vi khuẩn cần sắt phát triển

Lysozym là một enzyme có tác dụng diệt khuẩn

Lympho bào sản xuất IgA tiết và interferon, có tác dụng ức chế hoạt động của một số virus

Đại thực bào có tính chất thực bào và bài tiết lysozyme và lactoferin Đại thực bào có thể thực bào Candida và vi khuẩn đặc biệt là những vi khuẩn Gram âm, nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh

Yếu tố kích thích sự phát triển vi khuẩn Lactobacillus bifidus Một số lactose vào ruột chuyển thành acid lactic, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn Bifidus

Trang 16

phát triển, lấn át vi khuẩn gây bệnh như E.coli

Yếu tố Bifidus là một carbonhydrat có chứa nitrogen cần cho vi khuẩn Lactose bifidus, ngăn cản vi khuẩn gây bệnh phát triển

 Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ sức khỏe bà mẹ

- Cho con bú góp phần giúp người mẹ tránh thai vì động tác bú mẹ của trẻ làm kích thích tuyến yên tiết ra prolactin, chất này có tác dụng làm ức chế rụng trứng, làm giảm khả năng mang thai

- Đối với phụ nữ ngay sau khi sinh, động tác bú của trẻ có tác dụng làm co hồi tử cung và cầm máu cho người mẹ

- Hơn nữa cho con bú thường xuyên giúp người mẹ nhanh chóng lấy lại vóc dáng và làm giảm tỉ lệ ung thư vú

 Nuôi con bằng sữa mẹ kinh tế và thuận tiện hơn nuôi nhân tạo

Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế Cho trẻ bú sữa mẹ rất thuận lợi vì không phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế Trẻ bú sữa

mẹ sẽ kinh tế hơn nhiều so với nuôi nhân tạo bằng sữa bò hoặc bất cứ thức ăn nào khác, vì sữa mẹ sẽ không mất tiền mua Khi người mẹ ăn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái thì sẽ đủ sữa cho con bú

2.1.6 Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm [3]

Nuôi con bằng sữa mẹ sớm theo hướng dẫn của chuẩn Quốc gia về các dịch

vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản là cho trẻ bú mẹ càng sớm càng tốt trong vòng một giờ đầu sau sinh

Chỉ từ đầu năm 1980 người ta mới biết rõ tác dụng và cơ chế của việc nuôi con bằng sữa mẹ Nuôi con bằng sữa mẹ là một khâu quan trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, ở nhiều nước trên thế giới, ngay cả nhưng nước đang phát triển, phong trào nuôi con bằng sữa mẹ đang có xu hướng giảm đi rõ rệt Cho đến nay mọi người đã phải thừa nhận sữa mẹ là loại thức ăn tốt nhất của trẻ dưới 1 tuổi

Trang 17

Ở nước ta, nuôi con bằng sữa mẹ là tập quán cổ truyền, đa số các bà mẹ đều muốn nuôi con bằng sữa của mình, vì thực tế đã mang lại nhiều lợi ích cho các bà

mẹ và đứa trẻ nhất là trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay

Bú sớm giúp trẻ tận dụng được nguồn sữa non, kích thích sự bài tiết sữa sớm

và giúp cho tử cung co tốt hơn nhờ phản xạ tiết oxytocin

Sữa non được bài tiết trong vài ngày đầu sau đẻ, sánh đặc, màu vàng nhạt Sữa non có nhiều năng lượng, protein và vitamin A, có nhiều kháng thể và tế bào miễn dịch giúp tăng cường tế bào miễn dịch cho trẻ và phòng bệnh khô mắt do thiếu vitamin A

Sữa non có tác dụng xổ giúp tống phân su giảm vàng da

Sữa non có yếu tố phát triển giúp bộ máy tiêu hóa trưởng thành Phòng chống

dị ứng, chứng không dung nạp

Sữa non tuy ít nhưng chất lượng cao thỏa mãn nhu cầu của trẻ mới đẻ

Do thành phần và tính chất ưu việt như vậy nên việc cho trẻ bú ngay trong vòng một giờ đầu sau đẻ là biện pháp cung cấp dinh dưỡng tối ưu cho trẻ

Cho trẻ bú sớm sau khi sinh là biện pháp rất quan trọng trong giờ đầu tiên trong cuộc đời, trẻ sơ sinh ở trạng thái nhanh nhẹn tỉnh táo nhất và dễ thực hiện động tác mút vú mẹ Khi thời điểm này qua đi, trẻ trở nên buồn ngủ hơn vì bắt đầu hồi phục sau quá trình thở Trong giờ đầu tiên đó, quan trọng là để trẻ gần mẹ, tránh tách mẹ con để trẻ có cơ hội được bú sớm

2.1.7 Những tập quán, thói quen ảnh hưởng không tốt đến việc nuôi con bằng sữa mẹ [3]

Nuôi con bằng sữa mẹ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, trong đó những thói quen, tập quán không đúng đã làm cho nhiều bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ không thành công:

- Cho bú muộn sau đẻ: cho bú muộn sau đẻ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ cũng như ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của bà mẹ Nếu bà mẹ cho trẻ bú muộn sau đẻ, trẻ sẽ không nhận được sữa non có nhiều kháng thể, mẹ sẽ chậm xuống sữa hơn

- Cho trẻ ăn thức ăn khác trước khi bú mẹ: trẻ dễ mắc các bệnh tiêu chảy, mất cảm giác thích sữa mẹ

- Cho trẻ ăn bổ sung sớm

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế ( 1993), “ Quy định nhiệm vụ công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại y tế tuyến địa phương” , Quyết định số 220/QĐ- BYT ngày 22/2/1993 của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định nhiệm vụ công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại y tế tuyến địa phương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1993
2. Bộ Y tế, Chương trình nuôi con bằng sữa mẹ, Báo cáo đánh giá hoạt động 2002. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình nuôi con bằng sữa mẹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
3. Bộ Y tế (2001), Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế ("2001), "Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
4. Bộ môn sinh lý học, Sách sinh lý học dùng cho đối tượng cử nhân y học năm 2006, tr. 242-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách sinh lý học dùng cho đối tượng cử nhân y học
Tác giả: Bộ môn sinh lý học
Năm: 2006
5. Đinh Ngọc Đệ ( 2006), “Nuôi dưỡng trẻ em”, Điều dưỡng Nhi khoa, nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dưỡng trẻ em
Nhà XB: nhà xuất bản y học
6. Đinh Ngọc Đệ ( 2006), “ Sự phát triển về thể chất của trẻ em”, Điều dưỡng Nhi khoa, nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển về thể chất của trẻ em
Tác giả: Đinh Ngọc Đệ
Nhà XB: Điều dưỡng Nhi khoa
Năm: 2006
7. Hoàng Thị Hải (2012), “Khảo sát nhận thức về nuôi con bằng sữa mẹ trên các bà mẹ sinh con tại bệnh viện đa khoa Hà Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát nhận thức về nuôi con bằng sữa mẹ trên các bà mẹ sinh con tại bệnh viện đa khoa Hà Giang
Tác giả: Hoàng Thị Hải
Năm: 2012
8. Mai Thị Hoa ( 2009), “ Nghiên cứu kiến thức và kỹ năng của các bà mẹ cho trẻ bú sớm tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức và kỹ năng của các bà mẹ cho trẻ bú sớm tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương
9. Tổ chức Y tế thế giới (2001), Cơ sở sinh lý nuôi dưỡng trẻ nhỏ - nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh lý nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2001
10. Viện Dinh dưỡng ( 2002), Nghiên cứu quốc gia về dinh dưỡng 2000, Nhà xuất bản y học Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quốc gia về dinh dưỡng 2000
Tác giả: Viện Dinh dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2002
11. Black RE, Moris SS, Bryce J. (2003), “Where and Why are 10 million children dying every year”, The Lancet, Jun 28, 361, pp. 2227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Where and Why are 10 million children dying every year
Tác giả: Black RE, Moris SS, Bryce J
Nhà XB: The Lancet
Năm: 2003
12. United National Children Fund (2003), Ttze, Store o/r/ze World's children. NewYork: UNICEF, 2002, pp. 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ttze, Store o/r/ze World's children
Tác giả: United National Children Fund
Nhà XB: UNICEF
Năm: 2003
13. WHO/UNICEF (2006), Regional strategy for Child survival. Promote and maintain action forward Millennium Development Goals Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regional strategy for Child survival. Promote and maintain action forward Millennium Development Goals
Tác giả: WHO/UNICEF
Năm: 2006
5. Học vấn: Cấp I, II Cấp III Cao đẳng/Đại học 6. Sau sinh bao lâu chị cho bé bú?< 30 Phút 30 – 60 phút >60 phút > 24 giờ Khác
7. Mỗi ngày chị cho bé bú mấy lần? 4 lần 6 lần>6 lầnTheo nhu cầu Khác
9. Cách cho trẻ bú đúng TT Nội dung Đạt Không đạt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w