1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao công tác chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai tại bệnh viện phụ sản thanh hóa năm 2017

34 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 609,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời kỳ hậu sản, các sản phụ sinh mổ có nhiều nguy cơ hơn các sản phụ đẻ thường vì phải trải qua phẫu thuật và có thể bị tai biến do gây mê hồi sức, băng huyết, viêm tắc mạch, chảy máu v

Trang 3

Nhân dịp hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm chuyên đề cũng như trong suốt quãng thời gian học tập

Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Phụ Sản trường Đại học Điều dưỡng Nam Định; Ban Giám hiêu, Bộ môn Sản trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa; Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành

nhất tới TTƯT.TS.Lê Thanh Tùng - Hiệu trưởng trường Đại học Điều dưỡng Nam

Định - Người thầy không chỉ đã trực tiếp hướng dẫn cho tôi trong quá trình làm chuyên đề, mà còn luôn tận tình dạy dỗ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định; các bác sỹ, điều dưỡng, nữ hộ sinh khoa PT - GMHS bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa; các anh, chị và các bạn lớp Chuyên khoa I - khóa 4 đã luôn giúp đỡ, động viên góp ý cho tôi trong quá trình học tập và làm báo cáo chuyên đề

Với thời gian thực hiện chuyên đề gần 3 tháng, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp từ các quý thầy cô và các bạn cùng lớp để tôi hoàn thành tốt hơn bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

ĐẶT VẤN ĐỀ……… ……… 1

A CƠ SỞ LÝ LUẬN………3

1 Khái niệm mổ lấy thai:……… ………… 3

2 Chỉ định mổ lấy thai……… 3

2.1 Chỉ định mổ lấy thai chủ động……… 3

2.1.1 Khung chậu bất thường……… 3

2.1.2 Đường ra của thai bị cản trở……… 3

2.1.3 Tử cung có sẹo trong trường hợp sau………3

2.1.4 Chỉ định mổ vì nguyên nhân của người mẹ……… 3

2.1.5 Nguyên nhân về phía thai……… 4

2.2.Chỉ định mổ lấy thai trong quá trình chuyển dạ……… 4

2.2.1 Chỉ định mổ vì nguyên nhân người mẹ……….4

2.2.2 Chỉ định mổ vì nguyên nhân của thai……… 4

2.2.3 Chỉ định mổ vì những bất thường trong chuyển dạ………4

2.2.4 Chỉ định mổ lấy thai vì các tai biến trong chuyển dạ……… 5

2.2.3 Chỉ định mổ lấy thai vì lý do xã hội……… 5

3 Tai biến của mổ lấy thai……… 5

3.1.Tai biến cho mẹ……… 5

3.2.Tai biến cho con……… 6

4 Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai……… 7

4.1 Cơ sở lý thuyết và các bằng chứng về các can thiệp trong và ngay sau đẻ 7

4.1.1 Tiếp xúc da kề da………7

4.1.2 Kẹp và cắt dây rốn muộn……… 7

4.1.3 Xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ………8

4.1.4 Cho trẻ bú sớm………8

Trang 5

4.2.1 Chỉ định……… 8

4.2.2 Chuẩn bị……… 9

4.3 Tiến hành………9

4.3.1 Tư vấn cho sản phụ……….9

4.3.2 Các bước thực hiện……… 10

4.4 Theo dõi và chăm sóc ………11

4.4.1 Sản phụ……… 11

4.4.2 Trẻ sơ sinh……….11

B CƠ SỞ THỰC TIỄN……… 12

I Trên thế giới……….12

II Tại Việt Nam……… 13

C LIÊN HỆ THỰC TIỄN……… 14

I Khái quát sơ lược về bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa……… 14

II Tình hình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và sau mổ lấy thai tại khoa PT - GMHS bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa……… ………16

1 Quy trình……… 16

2 Chuẩn bị……… 16

2.1 Nhân lực………16

2.2 Chuẩn bị giường hồi sức trẻ sơ sinh……… 16

2.3 Chuẩn bị trong phòng mổ……… 17

3 Tiến hành……….17

3.1 Tư vấn cho sản phụ……… 17

3.2 Các bước thực hiện……… 17

3.2.1 Nếu trẻ thở được………19

3.2.2 Nếu trẻ không thở được………19

4 Theo dõi sau mổ……… 20

4.1 Sản phụ……….20

4.2 Trẻ sơ sinh………20

III Nguyên nhân của những việc đã làm được và chưa làm được……….21

1 Lau khô và ủ ấm……… 21

Trang 6

2 Tiêm bắp 10UI oxytoxin………21

3.Kẹp dây rốn muộn và cắt dây rốn một thì………21

4 Cho trẻ tiếp xúc trực tiếp da kề da………22

5 Cho trẻ bú sớm trong giờ đầu và bú mẹ hoàn toàn……….22

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP………23

KẾT LUẬN……….24 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

MLT : Mổ lấy thai

PT-GMHS : Phẫu thuật - Gây mê hồi sức

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 1: Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa

Hình ảnh 2: Khoa PT- GMHS BV Phụ sản Thanh Hóa

Hình ảnh 3: Ca mổ lấy thai tại BV Phụ sản Thanh Hóa

Hình ảnh 4: Thực hiện lau khô, ủ ấm

Hình ảnh 5: Làm rốn cho trẻ sơ sinh

Hình ảnh 6: Bà mẹ được theo dõi tại phòng hậu phẫu

Hình ảnh 7: Trẻ sơ sinh sau MLT được theo dõi tại khoa Sơ sinh

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cuộc đẻ được “mẹ tròn, con vuông” là điều mong muốn của người thầy thuốc Sản khoa Một cuộc chuyển dạ diễn ra sinh lý là được kết thúc bằng đẻ qua đường âm đạo Mặc dù vậy, mổ lấy thai (MLT) đang là lựa chọn của nhiều bà mẹ Đồng thời cũng đặt ra cho người thầy thuốc với những cân nhắc về chỉ định và kỹ thuật MLT sao cho phù hợp nhất

Những năm gần đây, tỷ lệ sinh bằng phương pháp mổ tăng nhanh, đặc biệt là

các nước đang phát triển Vào những năm 60-70, tỷ lệ MLT ở Việt Nam chỉ vào

khoảng 7-14% [3] Nhưng đến thập niên đầu của năm 2000, các tỷ lệ này tăng dần

từ 20,07% của Nguyễn Văn Tư [6] ở Thái Nguyên cho đến 36,97% của Vương Tiến Hoà [4]ở bệnh viện Phụ Sản TW năm 2002 Đặng Thị Hà [2], nghiên cứu tại khoa Sản ĐH Y Dược từ 2007-2009, tỷ lệ MLT là 43,2% Theo WHO (2010) [17] khảo sát 137 nước trên toàn thế giới đã chia tỷ lệ MLT các nước như sau: MLT thấp

<10% có 54 nước với tỷ lệ 9,9% (2008), trung bình 0-15% có 14 nước và >15% có

69 nước là các nước được xem lạm dụng kỹ thuật

Tỷ lệ mổ lấy thai tăng, sẽ làm tăng nhu cầu về chăm sóc sản phụ và sơ sinh sau mổ Vì vậy, công tác theo dõi và chăm sóc cho sản phụ và sơ sinh sau mổ là một vấn đề khoa học, là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với các nhân viên y tế làm việc trong lĩnh vực sản phụ khoa, vì quá trình phục hồi của sản phụ sau sinh mổ rất lâu và khó khăn hơn rất nhiều so với sản phụ đẻ thường

Thời kỳ hậu sản, các sản phụ sinh mổ có nhiều nguy cơ hơn các sản phụ đẻ thường vì phải trải qua phẫu thuật và có thể bị tai biến do gây mê hồi sức, băng huyết, viêm tắc mạch, chảy máu vết mổ, nhiễm trùng vết mổ, nhiễm trùng hậu sản,

có thể có tai biến nặng phải cắt bỏ tử cung, đe doạ đến sức khỏe và tính mạng của sản phụ

Như vậy sau sinh mổ, nếu sản phụ và trẻ sơ sinh được chăm sóc một cách tích cực, khoa học sẽ tạo được tiền đề tốt cho sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh, góp phần giảm thiểu tỷ lệ bệnh tật và tử vong, đảm bảo sự an toàn, phòng tránh hoặc phát hiện sớm những tai biến sau sinh mổ, giúp bà mẹ chóng hồi phục về sức khỏe, trẻ sơ sinh nhanh chóng thích nghi với hoàn cảnh và môi trường bên ngoài tử cung

Trang 10

2

Thanh Hóa là một tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích

và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà nước Bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã và 24 huyện, với diện tích 11.133,4 km2

và số dân 3.712.600 người với 7 dân tộc Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Khơ-mú, trong đó có khoảng 586.200 người sống ở thành thị Dân số đông, trình độ dân trí khá cao, nền kinh tế phát triển nhu cầu chăm sóc sức khỏe và cung cấp các dịch vụ y tế tăng cao, đặt ra nhiều thách thức cho ngành y tế tỉnh Thanh Hóa nói chung , đội ngũ cán bộ y tế nói riêng

Bện viện Phụ sản Thanh Hóa tại địa chỉ 183 Hải Thượng Lãn Ông, P Đông

Vệ, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Là bệnh viện chuyên khoa hạng I đã và đang thực hiện công tác chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai, tuy nhiên việc thực hiện đó cò tồn tại những hạn chế nhất định

Để đánh giá một cách khách quan cũng như tìm hiểu việc thực hiện công tác chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa nhằm đưa ra các khuyến nghị, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau mổ lấy thai để giảm thiểu tối

đa các tai biến có thể xảy ra cho bà mẹ và trẻ sơ sinh, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng cuộc sống cho bà mẹ và trẻ sơ sinh sau sinh mổ Chúng tôi thực hiện chuyên

đề: “Một số giải pháp nâng cao công tác chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh

trong và ngay sau mổ lấy thai tại Bệnh viện phụ sản Thanh Hóa năm 2017” với 2

mục tiêu:

1 Mô tả việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai tại Bệnh viện phụ sản Thanh Hóa năm 2017

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác chăm sóc thiết yếu bà

mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai tại Bệnh viện phụ sản Thanh Hóa

Trang 11

A CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm mổ lấy thai:

Mổ lấy thai (sinh mổ) là thai và phần phụ của thai được lấy ra khỏi buồng tử cung qua đường rạch ở thành bụng và thành tử cung [3], [6], [4]

2 Chỉ định mổ lấy thai

2.1 Chỉ định mổ lấy thai chủ động[5],[7]

2.1.1 Khung chậu bất thường

Nếu không phải là ngôi chỏm thì đều phải mổ lấy thai

Nếu là ngôi chỏm: Mổ lấy thai nếu khung chậu hẹp tuyệt đối, khung chậu méo,

khung chậu hẹp eo dưới, thai to

Làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm để thử thách cho đẻ đường dưới nếu khung chậu giới hạn (thai không to)

2.1.2 Đường ra của thai bị cản trở[5],[7]

Khối u tiền đạo: thường hay gặp là u xơ ở eo tử cung hay cổ tử cung, u nang buồng trứng, các khối u khác nằm trên đường thai đi ra

Rau tiền đạo loại che kín toàn bộ cổ tử cung (rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn) hay rau tiền đạo gây chảy máu nhiều buộc phải mổ cấp cứu để cầm máu cứu mẹ

2.1.3 Tử cung có sẹo trong trường hợp sau[5,[7]

Các sẹo mổ ở thân tử cung: sẹo bóc tách u xơ, sẹo của phẫu thuật tạo hình tử cung, sẹo khâu chỗ vỡ, chỗ thủng tử cung, sẹo của phẫu thuật cắt góc, tử cung, sừng

tử cung

Sẹo của phẫu thuật mổ ngang đoạn dưới tử cung: Đã có mổ lấy thai ngang đoạn dưới từ hai lần trở lên; lần mổ lấy thai trước cách chưa được 24 tháng

2.1.4 Chỉ định mổ vì nguyên nhân của người mẹ[5],[7]

Mẹ bị các bệnh lý toàn thân mạn tính hay cấp tính nếu đẻ đường dưới có thể

có nguy cơ cho tính mạng người mẹ (bệnh tim, tăng huyết áp, tiền sản giật nặng và sản giật)

Các bất thường ở đường sinh dục dưới của người mẹ như: chít hẹp âm đạo (bẩm sinh hay mắc phải), tiền sử mổ rò, mổ sa sinh dục

Trang 12

4

Các dị dạng của tử cung như: tử cung đôi (tử cung không có thai thường trở thành khối u tiền đạo), tử cung hai sừng… đặc biệt là khi kèm theo ngôi thai bất thường

2.1.5 Nguyên nhân về phía thai

Thai bị suy dinh dưỡng nặng hay bị bất đồng nhóm máu nếu không lấy thai

ra thì có nguy cơ thai bị chết lưu trong tử cung

2.2.Chỉ định mổ lấy thai trong quá trình chuyển dạ[5],[7]

Các chỉ định này hầu hết đều là những chỉ định tương đối Cần phải có nhiều chỉ định tương đối để hình thành nên một chỉ định mổ lấy thai

2.2.1 Chỉ định mổ vì nguyên nhân người mẹ[5],[7]

Con so lớn tuổi là thai phụ con so có tuổi từ 35 trở lên Có thể kèm theo hay không lý do vô sinh

Tiền sử điều trị vô sinh, con hiếm, con quí

Các bệnh lý của người mẹ vẫn có thể cho phép theo dõi chuyển dạ sẽ được

mổ lấy thai nếu xuất hiện thêm một yếu tố đẻ khó khác

2.2.2 Chỉ định mổ vì nguyên nhân của thai[5],[7]

Thai to không phải do thai bất thường

Các ngôi bất thường: ngôi vai (không có chỉ định nội xoay thai), ngôi trán, ngôi thóp trước, ngôi mặt cằm sau Ngôi mông nếu có thêm một yếu tố đẻ khó khác

Thai già (quá ngày sinh) thường phải mổ vì thai không đủ sức chịu đựng cuộc chuyển dạ

Chửa đa thai: nếu thai thứ nhất là ngôi mông hay ngôi vai

Suy thai cấp tính trong chuyển dạ khi chưa đủ điều kiện đi đường dưới Hiện tượng thai suy cấp tính càng dễ xảy ra trên cơ sở thai suy mạn tính, cơn co tử cung mau, mạnh

2.3 Chỉ định mổ vì những bất thường trong chuyển dạ[5],[7]

Cơn co tử cung bất thường sau khi đã dùng các thứ thuốc tăng co hay giảm

co để điều chỉnh mà không thành công

Cổ tử cung không xóa hay mở mặc dù con cơ tử cung đồng bộ, phù hợp với độ mở cổ tử cung Có thể cổ tử cung có các tổn thường thực thể như: sẹo xơ, phù nề

Trang 13

Ối vỡ non, ối vỡ sớm làm cuộc chuyển dạ ngừng tiến triển, có nguy gây nhiễm khuẩn ối, sau khi đã tích cực điều chỉnh cơn co tử cung Hậu quả của ối vỡ non, vỡ sớm thường làm cho cổ tử cung khó mở, nhiễm khuẩn hậu sản

Đầu không lọt khi cổ tử cung đã mở hết mặc dù cơn co đủ mạnh có thể vì lý

do bất tương xứng đầu thai khung chậu khá kín đáo mà chưa biết

2.2.4 Chỉ định mổ lấy thai vì các tai biến trong chuyển dạ[5],[[7]

Chảy máu vì rau tiền đạo, rau bong non Trong nhiều trường hợp phải tiến hành mổ lấy thai ngay cả khi thai đã chết

Doạ vỡ và vỡ tử cung

Sa dây rốn khi thai còn sống

Sa chi sau khi đã thử đẩy lên nhưng không thành công

2.3 Chỉ định mổ lấy thai vì lý do xã hội: Đó là những chỉ định mà nguyên nhân

không phải là các yếu tố về chuyên môn gây đẻ khó mà việc MLT ở đây do những

lý do về mặt xã hội liên quan đến sản phụ và gia đình sản phụ

3 Tai biến của mổ lấy thai

3.1.Tai biến cho mẹ

+ Tai biến do phẫu thuật như chạm phải các cơ quan lân cận (bàng quang,

ruột), khâu phải niệu quản, rò bàng quang - tử cung, rò bàng quang - âm đạo

+ Liệt ruột

+ Bung vết mổ, thoát vị thành bụng

+ Xuất huyết nội

+ Thuyên tắc tĩnh mạch, huyết khối

+ Tử vong cho mẹ

+ Các tai biến do gây mê - hồi sức

Phương pháp vô cảm trong mổ lấy thai thường là gây mê nội khí quản hoặc gây tê tuỷ sống Do đó có thể có những biến chứng do vô cảm như hội chứng hít

Trang 14

3.2.Tai biến cho con:

- Thai nhi có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc mê

- Bị chạm thương trong khi phẫu thuật

- Hít phải nước ối

- Trẻ sơ sinh do sinh mổ có nguy cơ suy hô hấp nặng và đe dọa tính mạng do

sự can thiệp khi mẹ chưa chuyển dạ, nhất là trẻ được can thiệp sinh mổ ở thời kỳ thai gần đủ tháng (khoảng 37 tuần) Nguyên nhân chủ yếu là do:

+ Bệnh màng trong thường gặp ở trẻ sinh non, với tỉ lệ 3/1.000 trẻ sinh mổ

ở tuổi thai 37 tuần, gấp 13 lần so với trẻ ở tuổi thai 38 tuần và gấp 30 lần so với trẻ 39 tuần

+ Tình trạng ứ đọng dịch phế nang và thể tích khí trong lồng ngực của trẻ giảm gần 50% so với trẻ sơ sinh bình thường

+ Hiện tượng cao huyết áp phổi tồn tại: cao gấp 5 lần so với trẻ sơ sinh sinh qua âm đạo bình thường

- Tử vong chu sinh (trong vòng 28 ngày sau khi sinh) ở trường hợp mổ lấy

thai cao hơn so với sinh thường

Mổ lấy thai cũng làm gia tăng nguy cơ trẻ bị chết khi sinh ở lần sinh con tiếp theo (có thể tử cung bị sẹo do cuộc mổ lần trước không tạo điều kiện để lá nhau bám tốt do đó việc cung cấp máu và chất dinh dưỡng nuôi bào thai không đầy đủ)

Trang 15

4 Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai [1]

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 6734/QĐ-BYT ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng

da kề da với mẹ ngay sau sinh thì ít khóc hơn so với các trẻ được nhân viên y tế chăm sóc, các bà mẹ cũng cảm thấy dễ dàng cho con bú mẹ hơn trong những tháng đầu sau đẻ, thời gian cho bú cũng lâu hơn, các bà mẹ cũng ghi nhận trẻ gần gũi với

mẹ hơn

4.1.2 Kẹp và cắt dây rốn muộn

Nghiên cứu về sinh lý ở trẻ sơ sinh cho thấy, trong phút đầu tiên sau sinh lượng máu truyền từ bánh rau sang trẻ sơ sinh khoảng 80ml và có thể lên tới 100ml trong 3 phút sau sinh Lượng máu thêm này có thể cung cấp một lượng sắt tương ứng 40-50mg/kg cân nặng của trẻ, cùng với lượng sắt của cơ thể (khoảng 75mg/kg cân nặng) có thể giúp trẻ đủ tháng ngăn ngừa được thiếu máu thiếu sắt trong năm đầu Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng nếu kẹp rốn đúng thời điểm, một lượng máu sẽ từ bánh rau qua dây rốn đến đứa trẻ làm giúp cho trẻ đủ tháng không bị thiếu máu do thiếu sắt trong những tháng đầu, và đặc biệt ở trẻ non tháng không bị thiếu máu cũng như giảm tỷ lệ xuất huyết não do giảm prothrombin

Xuất phát từ các bằng chứng lâm sàng của các nghiên cứu về kẹp cắt dây rốn muộn, năm 2012, WHO đã khuyến cáo nên kẹp cắt dây rốn muộn (khi dây rốn ngừng đập hoặc 1-3 phút sau sổ thai) cho tất cả các trường hợp đẻ thường để ngăn ngừa tình trạng thiếu máu của trẻ Chỉ kẹp cắt dây rốn sớm (trước 01 phút) đối với các trường hợp trẻ ngạt cần phải hồi sức tích cực

Trang 16

8

4.1.3 Xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ

Chảy máu sau đẻ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ, đặc biệt ở các nước đang phát triển Mặc dù có thể tiên lượng được trước nguy cơ chảy máu nhưng có tới 90% trường hợp xảy ra trên sản phụ không có yếu tố nguy cơ nào Để phòng ngừa chảy máu sau đẻ, Hiệp hội nữ hộ sinh quốc tế (ICM) và Hiệp hội Sản phụ khoa quốc tế (FIGO) khuyến cáo xử trí tích cực giai đoạn ba cuộc chuyển dạ bao gồm ba can thiệp chính: tiêm bắp oxytocin ngay sau khi sổ thai, kéo dây rốn có kiểm soát và xoa đáy tử cung 15 phút/lần trong hai giờ đầu sau đẻ

4.1.4 Cho trẻ bú sớm

Cho trẻ bú sớm và bú sữa mẹ hoàn toàn trong giờ đầu sau đẻ, không cho trẻ

ăn thêm bất cứ một loại thực phẩm nào khác Theo khuyến cáo của WHO, nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho bú mẹ đồng thời bổ sung thêm các thực phẩm thích hợp khác cho đến 2 tuổi hoặc lâu hơn tùy trường hợp Cho trẻ

bú mẹ hoàn toàn làm tăng cường miễn dịch cho trẻ, có thể ngăn ngừa tử vong do tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trong 3 tháng đầu Cho trẻ bú sớm còn làm kích thích tuyến yên tăng tiết oxytocin giúp tử cung co tốt hơn để phòng ngừa chảy máu sau đẻ

Từ các bằng chứng lâm sàng trên, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra khuyến cáo áp dụng quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai bao gồm các bước sau theo trình tự:

1 Lau khô và ủ ấm;

2 Tiêm bắp 10 đơn vị oxytocin cho mẹ;

3 Kẹp dây rốn muộn (sau khi dây rốn đã ngừng đập hoặc 1-3 phút sau khi lấy thai ra) và cắt dây rốn một thì;

4 Cho trẻ tiếp xúc trực tiếp da kề da (trẻ được đặt lên ngực mẹ ngay trong khi mổ đẻ và kéo dài ít nhất 90 phút sau mổ);

5 Cho trẻ bú sớm trong giờ đầu và bú mẹ hoàn toàn

4.2 Quy trình:

4.2.1 Chỉ định: Cho tất cả trường hợp mổ lấy thai được áp dụng phương pháp gây

tê vùng; thai trên 37 tuần tuổi không có bệnh lý (ở các bệnh viện có kinh nghiệm

Trang 17

thực hiện chăm sóc trẻ sinh non, có thể thực hiện da kề da sau mổ đẻ với trẻ có tuổi thai thấp hơn); sản phụ đồng ý tham gia

4.2.2 Chuẩn bị:

- Nhân lực: Kíp mổ lấy thai gồm: phẫu thuật và gây mê, 01 hộ sinh hoặc điều dưỡng/kỹ thuật viên đón bé Tất cả đều rửa tay ngoại khoa, đi găng và mặc áo mổ

vô khuẩn

- Chuẩn bị giường hồi sức trẻ sơ sinh:

- Bề mặt phẳng, khô, sạch và ấm, được trải khăn sạch;

- Bóng hút hoặc máy hút nhớt, nên dùng ống hút dùng 1 lần;

- Kẹp dây rốn nhựa (theo số lượng thai) hoặc chỉ buộc dây rốn;

- Mũ sơ sinh hoặc vải mềm quấn che đầu

4.3 Tiến hành:

4.3.1 Tư vấn cho sản phụ:

Ngoài các bước tư vấn chung của mổ lấy thai, cán bộ y tế cần tư vấn cho bà

mẹ các nội dung và lợi ích của việc thực hiện quy trình Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai bao gồm:

- Tiếp xúc da kề da: giúp điều hòa thân nhiệt cho trẻ, làm tăng sự gắn kết tình

cảm mẹ con, giúp cho trẻ bắt đầu bú sớm;

- Lợi ích của việc kẹp và cắt dây rốn muộn một thì: giúp cho trẻ sơ sinh nhận

thêm dược một lượng máu và nguồn dự trữ sắt có từ người mẹ;

- Hướng dẫn cho bà mẹ các dấu hiệu đòi bú của trẻ (trẻ mở miệng, chảy nước

dãi, liếm, mút tay, trườn…) giúp trẻ ngậm bắt vú đúng cách

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w