1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát nhu cầu giáo dục sức khỏe của người bệnh ung thư điều trị hóa chất tại khoa phụ ung thư bệnh viện phụ sản trung ương năm 2018

50 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 791,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH BÙI THỊ CHI MAI KHẢO SÁT NHU CẦU GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI KHOA PHỤ UNG THƯ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÙI THỊ CHI MAI

KHẢO SÁT NHU CẦU GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI KHOA PHỤ UNG THƯ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

TRUNG ƯƠNG NĂM 2018

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÙI THỊ CHI MAI

KHẢO SÁT NHU CẦU GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI KHOA PHỤ UNG THƯ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

TRUNG ƯƠNG NĂM 2018

Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS PHẠM THỊ THU HƯƠNG

NAM ĐỊNH, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này

do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Người làm báo cáo

Bùi Thị Chi Mai

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các thầy cô bộ môn, đặc biệt là thầy chủ nhiệm Ths Nguyễn Bá Tâm đã tạo mọi điều kiện, giúp

đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Thu Hương đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

CKI này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc bệnh viện phụ sản Trung ương và khoa Phụ Ung thư đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tế tốt nghiệp và làm chuyên đề tốt nghiệp này

Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp với kinh nghiệm thực tế và lý luận còn rất nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, góp ý của thầy cô trong hội đồng để em có thêm kiến thức, thêm kinh nghiệm hoàn thiện chuyên đề của mình, góp phần nhỏ bé của mình vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

Cuối cùng em cũng xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong sự nghiệp trồng người

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG

1 Đặt vấn đề 1

2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Ung thư 3

2.1.2 Giáo dục sức khỏe 9

2.1.3 Nhu cầu 14

2.2.Cơ sở thực tiễn 17

2.2.1 Trên thế giới 17

2.2.2.Tại Việt Nam 18

3 Thực trạng tại cơ sở 21

3.1 Năng lực chuyên môn và điều kiện hạ tầng tại bệnh viện cơ sở 21

3.2 Khoa Phụ Ung thư 22

3.2.1.Thông tin chung 22

3.2.2 Nhu cầu giáo dục sức khỏe 24

3.2.3 Tìm hiểu mối liên quan giữa một số đặc điểm của người bệnh với phương tiện GDSK 29

3.2.4 Thực trạng công tác GDSK tại khoa Phụ Ung thư: 32

4 Một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu GDSK cho người bệnh ung thư dùng hóa chất 34

4.1 Về phương pháp GDSK 34

4.2 Về nội dung giáo dục sức khỏe 34

Trang 6

4.3 Về quản lý điều dưỡng 34

4.4 Công tác đào tạo: 35

5 Kêt luận 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỘ CÂU HỎI ix

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG

Biểu đồ 1: Phân bố tỉ lệ mong muốn người tư vấn cùng 26

Biểu đồ 2: Phân bố tỉ lệ mong muốn địa điểm GDSK 26

Biểu đồ 3: Phân bố tỉ lệ mong muốn thông tin tìm hiểu thêm 27

Biểu đồ 4: Phân bố tỉ lệ mong muốn thời điểm GDSK 27

Biểu đồ 5 Phân bố tỉ lệ mong muốn phương pháp GDSK 27

Biểu đồ 6: Phân bố tỉ lệ mong muốn người tư vấn về dinh dưỡng 28

Biểu đồ 7: Phân bố tỉ lệ mong muốn người tư vấn về bệnh 28

Biểu đồ 8: Phân bố tỉ lệ mong muốn người tư vấn chăm sóc 29

Bảng 1: Thông tin chung 29

Bảng 2: Nhu cầu giáo dục sức khỏe……….………30

Bảng 3: Mối liên quan giữa trình độ và phương pháp GDSK……… …33

Bảng 4: Mối liên quan giữa tuổi và phương pháp GDSK……… 34

Bảng 5: Mối liên quan giữa nhóm bệnh và phương pháp GDSK……… 35

Trang 9

1 Đặt vấn đề

Hiện nay trên thế giới bệnh ung thư có xu hướng tăng, là bệnh gây tử vong hàng đầu Mỗi năm có khoảng 14,1 triệu ca mới mắc, 8,2 triệu ca tử vong và khoảng 32,6 triệu người đang sống với ung thư Hàng năm, ở nước ta có khoảng 126.000 ca mới mắc và có khoảng 94.000 ca tử vong Trong đó với nam giới, ung thư phổi đứng hàng đầu, đứng thứ hai là ung thư dạ dày Còn ở nữ giới, ung thư vú đứng hàng đầu, tiếp đến là ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày… Tỷ lệ mắc ung thư

vú và ung thư cổ tử cung ở phía Bắc là 27,3/100.000 dân , còn ở phía Nam là 17,1/100.000 dân Tại khoa Phụ Ung thư Bệnh viện Phụ sản Trung ương hàng năm

có khoảng 2025 lượt người bệnh đến điều trị trong đó khoảng 332 bệnh nhân được chẩn đoán Ung thư và phải sử dụng hóa trị liệu, chiếm 16,4%

Gánh nặng bệnh ung thư đã và đang trở thành một trong những thách thức không hề nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe của ngành y tế Tại các cơ sở y tế, công tác GDSK khá được chú trọng Tại khoa phụ Ung thư Bệnh viện Phụ sản trung ương đã và đang triển khai công tác GDSk nhưng chưa đạt kết quả như mong đợi,

do đó ảnh hưởng đến công tác điều trị nói chung và công tác chăm sóc người bệnh nói riêng.Thực tế trên đòi hỏi công tác phòng bệnh, chẩn đoán sớm, điều trị, chăm sóc người bệnh cần được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư có hiệu quả hơn nữa

Để nâng cao chất lượng điều trị cần nhiều yếu tố, trong đó đóng vai trò quan trọng là sự hợp tác giữa bệnh nhân với nhân viên y tế Muốn có được sự hợp tác này, cần có lòng tin của bệnh nhân vào công tác điều trị, vào nhân viên y tế Đồng thời họ cần có những hiểu biết nhất định về căn bệnh mà họ đang mắc phải thông qua việc tiếp nhận thông tin từ các nguồn khác nhau đặc biệt tin cậy nhất là nhân viên y tế Có nhiều nghiên cứu về Giáo dục sức khỏe tại các bệnh viện như: Bệnh viện Lão khoa, Bệnh viện K, Bệnh viện Phổi trung ương.Tuy nhiên, những nghiên cứu này cũng chỉ nghiên cứu ở những khía cạnh nhất định và ở những địa điểm cụ thể mà chưa có nghiên cứu nào về những vấn đề cần tư vấn của bệnh nhân mắc bệnh lý ung thư phụ khoa dùng hóa chất Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành

thực hiện chuyên đề: “Khảo sát nhu cầu giáo dục sức khỏe của người bệnh ung thư điều trị hóa chất tại khoa Phụ Ung thư Bệnh viện Phụ sản Trung ương” với

02 mục tiêu

Trang 10

Mục tiêu viết chuyên đề:

1 Xác định nhu cầu giáo dục sức khỏe của người bệnh ung thư điều trị hóa chất tại khoa Phụ Ung thư, Bệnh viện phụ sản trung ương năm 2018

2 Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến nhu cầu giáo dục sức khỏe của người bệnh ung thư điều trị hóa chất tại khoa Phụ Ung thư Bệnh viện phụ sản trung ương năm 2018

Trang 11

2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Ung thư

* Khái niệm ung thư: Ung thư là bệnh lý “ác tính” của tế bào Khi bị kích

thích bởi các tác nhân gây ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức, không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể

Các liệu pháp điều trị ung thư có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với nhau Phương pháp điều trị tùy thuộc vào vị trí ung thư, mức độ lan, tuổi và tổng trạng sức khỏe của bệnh nhân, các lựa chọn điều trị sẵn có và mục tiêu cho việc điều trị các phương pháp điều trị phổ biến là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.[8]

* Các phương pháp điều trị ung thư:[8]

- Xạ trị: là phương pháp sử dụng các tia bức xạ ion hóa có năng lượng cao

để tiêu diệt tế bào ung thư

- Phẫu thuật là một phương pháp loại bỏ khối u và tổ chức ung thư ra khỏi

cơ thể nhanh chóng, qua phẫu thuật có thể đánh giá chính xác mức độ xâm lấn, di căn của khối u và xác định được giai đoạn trên lâm sàng để giúp cho thầy thuốc có

kế hoạch điều trị tiếp theo hợp lý Phẫu thuật còn giúp cho việc xác định chính xác chẩn đoán mô bệnh học Từ đó có thể đề ra chiến thuật điều trị tiếp theo hiệu quả và

có thể tiên lượng bệnh chính xác hơn

- Hóa trị là phương pháp dung thuốc để điều trị bệnh ung thư Những thuốc này thường được gọi là hóa chất Thuốc khi vào cơ thể sẽ tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc làm ngừng sự phát triển của chúng

Hóa trị ung thư được tiến hành theo lịch trình nhất định để cho người bệnh có thời gian nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe khác với các phương pháp điều trị khác vì hóa chất truyền vào cơ thể rất mạnh mới có thể tiêu diệt được tế bào ung thư Theo phác đồ hóa trị liệu có thể kéo dài từ 2-5 ngày, có khi tới 14 ngày Cứ sau mỗi đợt điều trị như vậy, người bệnh sẽ được nghỉ ngơi trong thời gian khoảng 2-3 tuần để phục hồi và sau đó lại quay trở lại hóa trị liệu Tuy nhiên, thời gian lịch trình sử dụng hóa chất trị liệu có thể thay đổi dựa vào kết quả của một số xét nghiệm máu sau mỗi đợt điều trị Trong thời gian thực hiện hóa trị, người bệnh sau mỗi liệu trình cần được điều trị đúng hẹn để không làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Trang 12

* Các con đường áp dụng hóa chất trị liệu ung thư[8]

- Truyền tĩnh mạch

- Tiêm bắp

- Đường uống

– Tủy sống

- Các khoang: màng phổi, màng bụng, bàng quang…

Mặc dù hóa trị liệu là một cách hiệu quả để điều trị nhiều loại ung thư, nhưng hóa chất cũng mang lại nhiều tác dụng phụ cho người bệnh

* Tác dụng phụ của điều trị hóa chất [8]

- Khái niệm tác dụng phụ của thuốc: là những tác dụng không mong muốn gây khó chịu, thậm chí độc hại sau khi dùng thuốc

- Tác dụng phụ thường gặp của hóa chất: Các tác dụng phụ thường gặp trong truyền hóa chất:

+ Tác dụng trên tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, chán ăn, viêm niêm mạc họng miệng, tiêu chảy,táo bón, viêm đại tràng, thủng ruột,thay đổi vị giác, cảm giác sợ mùi rất thường gặp, đau bụng

+ Tác dụng lên nang tóc: Tóc rụng, thay đổi móng tay thường chuyển sang màu tím đen nặng có thể bong móng

+ Tác dụng lên thần kinh: Đau đầu, mệt mỏi, hay quên, cảm giác mơ hồ, giảm trí nhớ

+ Tác dụng lên tim mạch: có cơn nóng bừng mặt, đỏ dọc theo tĩnh mạch tiêm truyền, cơn nhịp nhanh (khó thở, hồi hộp đánh trống ngực, mạch không đều), đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim

+ Tác dụng trên hệ tạo huyết: giảm ba dòng bạch cầu (sốt, nguy cơ nhiễm các bệnh nhiễm trùng cơ hội, hồng cầu (thiếu máu, thiếu oxy: chóng mặt, da xanh niêm mạc nhợt), tiểu cầu (nguy cơ chảy máu )

+ Tác dụng trên thận: thay đổi màu sắc nước tiểu từ màu hồng, đỏ, da cam + Tác dụng trên gan: men gan tăng

+ Hội chứng tay chân: ban đỏ, sưng đau, tê bì, mỏng da, tăng nhạy cảm, bong vảy khô, ướt, loét lòng gan bàn tay, chân

- Hội chứng giữ nước: phù,tràn dịch

* Tâm lý người bị bệnh ung thư [9]

Trang 13

- Ung thư gợi lên nỗi sợ đau, lo lắng, phụ thuộc, biến dạng cơ thể và chết

Nỗi sợ bệnh tật quá mức làm người bệnh thường ngập ngừng, chậm trễ khi khám bệnh, hy vọng rằng các triệu chứng ban đầu sẽ biến đi Khi được báo tin hoặc nghi ngờ mắc ung thư, người bệnh lại quá lo lắng, ngất xỉu hoặc bồn chồn không yên Điều dưỡng là người theo sát gần gũi người bệnh, sẽ là cố vấn tinh thần rất quan trọng trong quá trình khám chữa và theo dõi bệnh

- Giai đoạn điều trị phẫu thuật: Hầu hết các người bệnh quan niệm phẫu thuật

là phương pháp chữa khỏi tốt nhất Tuy nhiên do tính chất xâm nhập, phẫu thuật làm cho người bệnh sợ hoặc ngại, người bệnh sẽ sợ đau, sợ tử vong do mê không tỉnh…

- Giai đoạn hóa trị liệu: Việc dùng hóa chất liều cao làm người bệnh bị rụng tóc, giảm bạch cầu tạo nên hình ảnh khủng khiếp về hóa trị liệu

- Giai đoạn ung thư tái phát, di căn: Tâm lý người bệnh ở mức bi quan hơn Người bệnh có thể chịu đựng lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba nhưng càng ngày càng khó khăn hơn

- Giai đoạn cuối: Hầu hết người bệnh ý thức được tiến trình bất khả kháng của bệnh tật ở giai đoạn cuối, dù có được giải thích hay không 50% người bệnh ung thư giai đoạn cuối có đau đớn, cần phải cho thuốc giảm đau Người bệnh thường có nỗi sợ tâm lý như: Sợ bị bỏ rơi, lo lắng biến dạng cơ thể và mất phẩm giá, sợ đau không có đủ thuốc, sợ bỏ dở công việc của bản thân, gia đình và sự nghiệp

* Hướng dẫn người bệnh chăm sóc trong quá trình điều trị [9]

- Xác định mục đích điều trị để thực hiện nghiêm túc chế độ điều trị

+ Các loại thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua…

+ Gạo, miến, bún, bánh phở, các loại khoai củ

+Dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng )

Trang 14

+ Ăn nhiều rau xanh, quả chín, rau thơm, và rau quả nhiều chất xơ Mỗi ngày

nên ăn 400 – 500g rau, 200 – 400g quả chín

+ Tăng cường bổ sung thực phẩm chứa nhiều omega-3: Cá hồi, dầu oliu…

+ Sử dụng các thực phẩm giàu vitaminE, C, A, Selen có khả năng chống oxy

hóa như: cà rốt, giá đỗ xanh, cà chua, rau ngót,…

+ Dầu mỡ rán đi rán lại nhiều lần

+ Các loại thức ăn bị nấm mốc như: lạc mốc, đỗ đậu mốc, hạt bí, hạt dưa rang sẵn bị mốc…

+ Các chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá

+ Chú ý: Chia thành nhiều bữa trong ngày: 4-6 bữa/ ngày

- Chế độ nghỉ ngơi

+ Hạn chế lao động nặng

+ luyện tập thể dục, xoa bóp tay chân nhẹ nhàng

+ Thư giãn bằng hình ảnh: nghe nhạc, đọc sách báo…

- Chế độ vệ sinh

+ Vệ sinh răng miệng sạch sẽ: dung bàn chải mềm, nước xúc miệng: nước muối, bicabonat, Peridex để vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ

+ Chăm sóc da tốt: tránh để xây sát, không để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp lên da, đội mũ nón khi đi ra ngoài, nên dung kem dưỡng da để giảm khô da… Không nên mặc quần áo chật, bó sát người Mặc vải sợi bong thoáng, thoải mái

- Tâm lý

+ Không nên bi quan, tiêu cực, phải tin tưởng vào khoa học hiện đại vào các Bác sĩ điều dưỡng và người thân chăm sóc cho mình

Trang 15

+ Không nên có thai trong qúa trình điều trị

Khi gặp những tác dụng phụ của hóa chất gặp Bác sĩ và điều dưỡng điều trị

và tư vấn cách xử trí

Một số lưu ý về chế độ ăn khi gặp một số triệu chứng trong khi điều trị

ung thư

- Táo bón

Nên ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ, uống nhiều chất lỏng trong ngày và

cố gắng tăng hoạt động thể chất(nếu có thể)

Nên cố định giờ ăn trong ngày

Nên cố định giờ đi vệ sinh trong ngày

Uống từ 8 đến 10 ly chất lỏng mỗi ngày Nên uống nước ấm, nước ép quả, nước trái cây ấm, trà và nước chanh ấm (Đồ uống ấm có thể giúp kích thích vận động ruột.)

Chỉ sử dụng thuốc nhuận tràng theo chỉ dẫn của bác sĩ

Nên ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ như bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau xanh Thêm những thức ăn này từ từ vào chế độ ăn uống để tránh bị đầy hơi

Nên ăn sáng bằng đồ uống ấm và thực phẩm giàu chất xơ

Để giảm bớt lượng không khí bạn nuốt trong khi ăn, cố gắng đừng nói nhiều

ở bữa ăn và không dùng ống hút để uống Tránh nhai kẹo cao su và đồ uống ga Các loại thực phẩm giàu chất xơ: Gạo lứt, bánh mì nâu, đậu đỗ, khoai tây, táo, chuối, cam, bưởi,…

- Tiêu chảy

Tiêu chảy không kiểm soát có thể dẫn đến mất nước, điện giải

Tránh:

+ Các loại thực phẩm có chất xơ cao như: hoa quả sấy khô

+ Thực phẩm giàu chất béo như thực phẩm chiên, rán đi rán lại nhiều lần + Tránh thức ăn có ga và đồ uống ga, nước ngọt, các loại quả có chỉ số đường huyết cao

Nên:

+ Giới hạn sữa hoặc các sản phẩm sữa đến 2 ly mỗi ngày

+ Bù nước và điện giải bằng Oresol hay nước cháo muối

Trang 16

+ Ăn các loại thực phẩm giàu Kali như chuối, táo, cà chua,…

+ Chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày, không nên ăn quá no

- Buồn nôn

+ Ăn 6 đến 8 bữa phụ hay nhiều bữa nhỏ mỗi ngày thay vì 3 bữa chính + Ăn các thức ăn khô, như bánh quy giòn, bánh mì nướng, ngũ cốc

+ Ăn thực phẩm ít mùi

+ Ăn các loại thực phẩm mát, để nguội thay vì thức ăn nóng hoặc cay

+ Tránh các loại thực phẩm quá ngọt, béo, chiên hoặc cay

+ Nếu cần phải nghỉ ngơi, ngồi thẳng trong ít nhất một giờ sau khi ăn

+ Thử các thức ăn nhạt, mềm, dễ tiêu hóa vào những ngày điều trị theo lịch trình

+ Ngậm kẹo cứng, như kẹo bạc hà hoặc chanh nếu trong miệng có mùi khó chịu

+ Nếu nôn, mất nước cần phải uống Sau khi nôn mửa, rửa miệng, chờ khoảng 30 phút, sau đó thử uống một ngụm nước như nước táo, nước canh

- Đau hoặc loét miệng hoặc cổ họng

Thức ăn tinh khiết hoặc dạng lỏng được xay, nghiền cho dễ nuốt

Súc miệng thường xuyên bằng muối, nước soda baking và dung dịch nước (1 muỗng cà phê baking soda và 1 muỗng cà phê muối trộn với 1 lít nước) Điều này giúp ngăn ngừa nhiễm trùng

Trang 17

Tránh xa rượu, caffeine và thuốc lá

Tránh các loại gia vị khó chịu như bột ớt, cà ri, nước sốt nóng và hạt tiêu, húng quế

Tránh sử dụng nước súc miệng chứa cồn (sẽ gây ra cháy)

2.1.2 Giáo dục sức khỏe

* Khái niệm giáo dục sức khỏe [1]

Giáo dục sức khỏe( GDSK) là quá trình tác động có mục đích, kế hoạch đến suy nghĩ, tình cảm của con người nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và thực hành hành vi lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng

* Mục đích của giáo dục sức khỏe trước khi điều trị hóa chất

Giáo dục sức khỏe cho người bệnh là chúng ta đã đáp ứng môt trong 14 nhu cầu cơ bản của con người “Giúp bệnh nhân có kiến thức về y học” Sống chung với một căn bệnh trầm trọng không đơn giản, những người bị ung thư và gia đình của

họ phải đối mặt với nhiều vấn đề thử thách hóa trị chỉ là một trong những liệu pháp bệnh nhân phải trải qua trong quá trình điều trị Trước khi bước vào điều trị hầu hết người bệnh và gia đình đều quan tâm lo lắng đến tác dụng phụ của thuốc và cách xử trí

GDSK về tác dụng phụ của hóa chất giúp bệnh nhân và người nhà hiểu được những vấn đề mình sẽ gặp phải bệnh nhân và người nhà sẽ không thấy bất ngờ, hoang mang khi gặp phải và có thể tự làm giảm nhẹ tác dụng đó

* Các phương pháp giáo dục sức khỏe

- Tổ chức nói chuyện giáo dục sức khỏe

Tổ chức các cuộc nói chuyện sức khỏe giúp cho đối tượng truyền thông - giáo dục sức khỏe trực tiếp được nghe những thông tin mới nhất về vấn đề sức khỏe

có liên quan tới bản thân, gia đình và cộng đồng của đối tượng Các cuộc nói chuyện sức khỏe có tác dụng chủ yếu là có thể làm thay đổi nhận thức và giúp đối tượng suy nghĩ hướng tới việc thay đổi thái độ và hành vi Tuy nhiên để đối tượng thật sự thay đổi được hành vi, cần phải kết hợp với nhiều biện pháp giáo dục và sự

hổ trợ khác

Trang 18

Khi tổ chức một buổi nói chuyện GDSK, cần tiến hành những việc làm sau đây:

 Xác định rõ chủ đề của cuộc nói chuyện và chỉ nên khu trú vào một chủ

đề

 Xác định đối tượng tham dự, thông báo trước ngày giờ, địa điểm để đối tượng chuẩn bị tới dự, nếu cần có thể thông báo một vài lần để tránh quên

 Xác định nội dung cốt lõi cần trình bày

 Xác định khoảng thời gian trình bày

 Xác định trình tự trình bày

 Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ thích hợp với chủ đề và thực tế địa phương Chọn thời gian và địa điểm thích hợp Khi nói chuyện cần phải hết sức tôn trọng đối tượng Xây dựng tốt mối quan hệ với đối tượng trước cũng như trong khi nói chuyện Sử dụng lời nói ngôn ngữ địa phương, rõ ràng mạch lạc Trong khi nói chuyện nên sử dụng tranh ảnh mô hình và ví dụ để minh hoạ Nếu có điều kiện thì

sử dụng vi deo, phim.v.v Cần phải bao quát, quan sát đối tượng để điều chỉnh Cho phép các đối tượng hỏi và thảo luận những vấn đề chưa rõ Giải đáp thắc mắc của đối tượng một cách đầy đủ Không nên có định kiến với đối tượng giáo dục

 Kết thúc buổi nói chuyện cần tóm tắt những vấn đề mấu chốt nhất để đối tương dễ nhớ và cảm ơn sự tham gia của đối tượng để tạo điều kiện khuyến khích đối tượng tham dự những lần sau

- Tư vấn sức khỏe

Tư vấn là một hình thức giáo dục sức khỏe cá nhân, trong đó người tư vấn cung cấp thông tin cho đối tượng (cá nhân và gia đình), động viên đối tượng suy nghĩ về vấn đề của họ, giúp họ hiểu biết được vấn đề, nguyên nhân của vấn đề và chọn cách hành động riêng để giải quyết vấn đề

Tư vấn còn hỗ trợ tâm lý cho đối tượng khi họ hoang mang lo sợ về vấn

đề sức khỏe nghiêm trọng hoặc vấn đề đối tượng cho là nghiêm trọng khi họ chưa hiểu rõ

Trong một số trường hợp, tư vấn cần đáp ứng nhu cầu bí mật cho các đối tượng đặc biệt với các đối tượng bị các bệnh xã hội có định kiến như: HIV/AIDS, bệnh lây theo đường tình dục Người tư vấn thường chủ động giúp cho đối tượng

Trang 19

quyết định các vấn đề sức khỏe có liên quan đến đời sống, tạo dựng lòng tin, gỡ bỏ các định kiến, trong mối quan hệ bạn bè, gia đình, cộng đồng

Tư vấn giúp cho đối tượng và gia đình cộng đồng có hiểu biết đúng đắn

về vấn đề của họ, có thái độ thích hợp và lựa chọn các biện pháp giải quyết phù hợp nhất Như vậy người tư vấn giáo dục sức khỏe cần đưa ra các thông tin quan trọng, chính xác để đối tượng có thể tự đánh giá, thấy rõ được vấn đề của họ và họ có thể

tự suy nghĩ những vấn đề mà họ phải đương đầu, cuối cùng giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn để có thể giải quyết vấn đề của họ một cách tốt nhất Điều quan trọng là người tư vấn phải tạo ra được niềm tin cho đối tượng để họ có cơ sở cho sự thay đổi hành vi phù hợp Tuỳ theo đối tượng, phong tục, tập quán, hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương, từng nơi, từng lúc mà chọn phương pháp cho phù hợp

Tư vấn là những buổi tiếp xúc, thảo luận chính thức thường đưa đến kết quả tốt Tư vấn giúp đối tượng, gia đình họ và cộng đồng thay đổi những hành vi nhất định nào đó trong quá trình mà vấn để của đối tượng đang tồn tại hoặc có những hành vi thay đổi và duy trì trong suốt cả đời họ

Tư vấn giúp giải quyết những vấn đề sức khỏe cá nhân qua đó có thể giúp bảo vệ sức khỏe cho gia đình và cộng đồng Hiệu quả của tư vấn là đối tượng được

tư vấn chấp nhận thực hiện những điều khuyên hoặc điều đã được thảo luận trong khi tư vấn

- Cách tư vấn sức khỏe:

 Chọn thời cơ và địa điểm thích hợp cho tư vấn

 Người tư vấn ngay từ đầu phải xây dựng được mối quan hệ tốt với đối tượng, phải tạo ra được không khí thân mật, tin cậy trong suất quá trình tư vấn, qua

đó thể hiện sự quan tâm và chăm sóc giúp đỡ của người tư vấn đối với đối tượng được tư vấn

 Xác định rõ các nhu cầu của đối tượng Thông qua tìm hiểu những hiểu biết của đối tượng về vấn đề cần được tư vấn và vấn đề có liên quan

 Phát triển sự đồng cảm với đối tượng chứ không phải là sự thương cảm, buồn bã, chán nản

 Để đối tượng trình bày các ý kiến, cảm nghĩ và những điều họ mong đợi

Trang 20

 Biết chú ý lắng nghe đối tượng thể hiện qua thái độ, cử chỉ, ánh mắt Thường thì đối tượng chỉ muốn nói về vấn đề của họ đối với những người mà họ tin tưởng

 Đưa ra được các thông tin cần thiết chủ yếu nhất, giúp đối tượng tự hiểu rõ vấn đề của họ

 Thảo luận với đối tượng về các biện pháp giải quyết vấn đề, trong đó có các biện pháp thiết thực hỗ trợ đối tượng Các biện pháp này có thể liên quan để gia đình và cộng đồng nơi đối tượng sinh sống và làm việc

 Giữ bí mật: người tư vấn luôn luôn tôn trọng những điều riêng tư của đối tượng được tư vấn, nếu đối tượng tâm sự những điều bí mật của mình

 Thống nhất và cùng cam kết với đối tượng về các bước tiếp theo để hỗ trợ đối tượng

 Trong nhiều trường hợp người tư vấn phải biết phối hợp với gia đình, cộng đồng và một số ban ngành, tổ chức để phối hợp các hoạt động giúp đỡ cho đối tượng

 Cần liên hệ và nắm được các hoạt động của đối tượng sau khi tư vấn

Tư vấn là một quá trình khá phức tạp giúp đối tượng xác định rõ vấn đề cung cấp thông tin, giúp đối tượng chọn lựa giải pháp và đưa ra quyết định thích hợp, hỗ trợ đối tượng thực hiện các quyết định đã lựa chọn

* Khái niệm về thông tin và truyền thông

Quá trình tương tác giữa bác sĩ với bệnh nhân, và người nhà bệnh nhân, đặc biệt là trong việc điều trị bệnh UT không chỉ được nhìn nhận như một quá trình y tế đơn thuyền mà còn là một quá trình mang tính xã hội Vì thế, kết quả sau cùng của quá trình điều trị bệnh không chỉ chịu tác động của các biện pháp y tế đơn thuần,

mà thông qua cả sự tương tác xã hội với nhiều bên tham gia Điểm then chốt trong tất cả những tương tác xã hội này chính là quá trình truyền thông giữa nhân viên y tế với bệnh nhân và người nhà của họ Theo Đinh Văn Hường, Dương Xuân Sơn, Trần Quang (2004), truyền thông được hiểu là “một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫn tới sự thay đổi trong hành vi và nhận thức” Cốt lõi của quá trình truyền thông là sự chia sẻ thông tin mang tính hai chiều Mục đích của truyền thông là sự thay đổi về nhận thức (knowledge), thái độ

Trang 21

(attitude) và hành vi (behavior) của một hoặc nhiều bên tham gia vào quá trình truyền thông [8]

Quyền của bệnh nhân thay đổi ở mỗi nước, phụ thuộc vào điều kiện y tế, kinh

tế, văn hóa, xã hội của mỗi nơi Ở Việt Nam, chưa có tài liệu chính thức nào liên quan tới quyền của người bệnh Vì thế, quyền của người bệnh ở Việt Nam nằm trong khuôn khổ đạo đức thông thường, quy chuẩn đạo đức nghề y, luật pháp, cũng như những ông ước chung về quyền con người mà Việt Nam tuân thủ với tư cách là

Theo Tổ chức Y tế thế giới(WHO) về quyền của người bệnh áp dụng cho khu vực châu Âu năm 1994, có 5 nhóm quyền của người bệnh, sắp xếp theo thứ tự sau:

- Quyền cơ bản của con người trong chăm sóc sức khỏe

- Quyền thông tin

- Quyền đồng thuận

- Quyền bảo mật và riêng tư

- Quyền được chăm sóc và điều trị

Như vậy, quyền thông tin được đặt thứ hai sau nhóm quyền con người cơ bản

của bệnh nhân Đó là nền tảng để người bệnh hiểu rõ tình trạng của bản thân, tăng cường khả năng tự ra quyết định cũng như khả năng sử dụng các quyền khác, ví dụ như :quyền đồng thuận, quyền bảo mật, và cả quyền được chăm sóc và điều trị Quyền thông tin của người bệnh áp dụng tại châu Âu ghi rõ: “Bệnh nhân có quyền được thông báo đầy đủ về bệnh tình của họ, bao gồn các thông tin y tế về tình trạng của họ, các quy trình y tế được đề nghị áp dụng kèm theo cả lợi ích và rủi ro của mỗi quy trình” Đồng thời, “bệnh nhân có quyền chọn ai là người thay thế họ tiếp nhận thông tin về tình trạng sức khỏe của họ” Cũng trong văn bản này, WHO nhấn mạnh tới việc thúc đẩy quá trình áp dụng quyền của người bệnh bằng cách “đào tạo tốt hơn nữa kỹ năng truyền thông và quảng bá của nhân viên y tế cũng như bệnh nhân và các nhóm lợi ích khác nhằm đạt được những bước tiến xa hơn trong việc thấu hiểu vai trò của các bên liên quan”

+ Vai trò của người điều dưỡng trong việc cung cấp thông tin

Trang 22

Thái độ của người thầy thuốc nói chung mà đặc biệt là người điều dưỡng trong

suốt quá trình chẩn đoán và điều trị là phải luôn uyển chuyển, ân cần với người bệnh Thể hiện cho họ thấy rằng thầy thuốc luôn sẵn sàng hỗ trợ trong mọi vấn đề,

từ đó giúp họ tìm thấy vai trò tích cực của bản thân trong việc thực hiện liệu trình điều trị Bệnh UT luôn làm cho người ta khiếp sợ và người bệnh UT hay cảm thấy bất lực trong việc chống lại căn bệnh này Vì vậy, người điều dưỡng cần phải giải thích và đưa ra những lời tư vấn rõ ràng, cụ thể đối với mọi sinh hoạt của BN, giúp

họ nhanh chóng hồi phục sức khỏe, giảm thiểu các biến chứng, di chứng do các phương pháp điều trị gây ra như: cách luyện tập thể lực, giữ gìn vệ sinh, dinh dưỡng hoặc những triệu chứng cụ thể sắp xảy ra để giúp họ chống đỡ một cách chủ động trong quá trình điều trị bệnh

2.1.3 Nhu cầu

* Khái niệm nhu cầu[5]

Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính

cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu, hay còn gọi

là nhu yếu tuyệt đối, đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa Hay nói cách khác nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh

lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

Theo Virginia Henderson trong cuốn các nguyên tắc điều dưỡng cơ bản (CSCB) thì thành phần của CSCB gồm 14 yếu tố:

1 Ðáp ứng các nhu cầu về hô hấp

2 Giúp đỡ bệnh nhân về ăn, uống và dinh dưỡng

3 Giúp đỡ bệnh nhân trong sự bài tiết

4 Giúp đỡ bệnh nhân về tư thế, vận động và tập luyện

5 Ðáp ứng nhu cầu ngủ và nghỉ ngơi

6 Giúp bệnh nhân mặc và thay quần áo

7 Giúp bệnh nhân duy trì thân nhiệt

8 Giúp bệnh nhân vệ sinh cá nhân hàng ngày

Trang 23

9 Giúp bệnh nhân tránh được các nguy hiểm trong khi nằm viện

10 Giúp bệnh nhân trong sự giao tiếp

11 Giúp bệnh nhân thoái mái về tinh thần, tự do tín ngưỡng

12 Giúp bệnh nhân lao động, làm một việc gì đó để tránh mặc cảm là người

vô dụng

13 Giúp bệnh nhân trong các hoạt động vui chơi, giải trí

14 Giúp bệnh nhân có kiến thức về y học

Bậc thang nhu cầu của Maslow[6]

Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) được xem như một trong

những người tiên phong trong trường phái “Tâm lý học nhân văn”

(humanistic psychology), trường phái này được xem là thế lực thứ 3 (the Third Force) khi thế giới lúc ấy đang biết đến 2 trường phái tâm lý chính: Phân tâm học (Psychoanalysis) và Chủ nghĩa hành vi (Behaviorism)

Năm 1943, ông đã phát triển một trong các lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục Đó là lý thuyết về Thang bậc nhu

cầu (Hierarchy of Needs) của con người Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu

cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc, trong đó, các nhu cầu ở mức

độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước

Tổng quan về lý thuyết Thang bậc nhu cầu của Maslow (Maslow’s Hierarchy

of Needs)

Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo 5 cấp bậc:

–Nhu cầu cơ bản (basic needs)

– Nhu cầu về an toàn (safety needs)

– Nhu cầu về xã hội (social needs)

– Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)

– Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs)

Sau đó, vào những năm 1970 và 1990, sự phân cấp này đã được Maslow hiệu chỉnh thành 7 bậc và cuối cùng là 8 bậc:

– Nhu cầu cơ bản (basic needs)

Trang 24

– Nhu cầu về an toàn (safety needs)

– Nhu cầu về xã hội (social needs)

– Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)

– Nhu cầu về nhận thức (cognitive needs)

– Nhu cầu về thẩm mỹ (aesthetic needs)

– Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs)

– Sự siêu nghiệm (transcendence)

Theo nhận định của tổ chức(WHO): Ung thư không phải là căn bệnh vô phương cứu chữa, 40% ung thư có thể dự phòng được; 30% các loại ung thư có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời và bằng các phương pháp điều trị chúng ta có thể kéo dài thời gian sống, nâng cao chất lượng cuộc sống cho 30% người bệnh ung thư còn lại Chăm sóc điều dưỡng là một phần quan trọng trong quá trình khám chữa bệnh.Trong đó Giáo dục sức khỏe là nhiệm vụ không thể thiếu, góp phần vào việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe đến từng người bệnh dó đó

vai trò của người điều dưỡng khi cung cấp thông tin chính xác và thiết thực cho NB hết sức quan trong để NB có thể đối mặt với những triệu chứng có thể xảy ra và có tâm lý chuẩn bị và có những biện pháp đối phó Với những người bệnh ung thư điều trị hóa chất cần những thông tin:

- Hiểu biết về tình trạng bệnh: tình trạng hiện tại, tiên lượng bệnh

- Chế độ dinh dưỡng: cách lựa chọn đồ ăn và chế biến như thế nào

- Chế độ vệ sinh: cách chăm sóc vệ sinh da, răng miệng

- Chế độ lao động, luyện tập: Thời gian có thể làm việc bao lâu, nghỉ ngơi như thế nào, những môn thể dục có thể tập luyện được

- Lịch trình điều trị hóa chất: điều trị trong bao lâu

- Thông tin về thuốc : Tác dụng điều trị bệnh, tác dụng phụ và cách xử trí khi gặp phải tác dụng phụ

- Thông tin về sức khỏe sinh sản: khả năng sinh con và khả năng sinh hoạt

Trang 25

- Chi phí điều trị: Các khoản thu có bảo hiểm hoặc không có bảo hiểm, bản kê chi tiết hoặc tổng chi phí

2.2.Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Trên thế giới

Một số nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng GDSK và nâng cao sức khỏe

đã tương đối phát triển ở các nước Tây Âu, Canada và Mỹ nhưng chưa phát triển ở các nước Đông Âu và đặc biệt ở các nước châu Á

Hàng loạt nghiên cứu trong lĩnh vực y tế đã được tiến hành nhằm làm rõ thái

độ cũng như hành vi thường gặp của bệnh nhân (BN) và người nhà (NN) bệnh nhân trong việc tìm kiếm thông tin Khi bắt đầu điều trị UT, một vấn đề hết sức quan trọng là cung cấp thông tin một cách thích hợp cho người bệnh và thân nhân Việc cung cấp thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lo lắng, làm cho việc điều chỉnh bản thân và thích nghi với bệnh UT trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên, các báo cáo nghiên cứu cũng cho thấy nhu cầu thông tin thật sự cao và vẫn chưa được đáp ứng và các nhân viên y tế vẫn được coi là nguồn thông tin quan trọng nhất Các quan điểm và việc cung cấp thông tin trong thực tế thực hành lâm sàng hết sức đa dạng và thậm chí là trái ngược nhau tùy theo vào các nền văn hóa khác nhau cũng như là các vai trò khác nhau trong gia đình trong quá trình cung cấp và tìm kiếm thông tin cho bệnh nhân UT Nền văn hóa có ảnh hưởng lớn đến kỳ vọng của bệnh nhân và tác động vào mối quan hệ bệnh nhân-thầy thuốc Tuy nhiên, các nghiên cứu về giao tiếp giữa bệnh nhân và gia đình về chẩn đoán và tiên lượng của bệnh UT ở các nước đang phát triển vẫn còn khá hạn chế

- Tổ chức hệ thống Truyền thông- Giáo dục sức khỏe(TT-GDSK) ở Ấn Độ được xem là hợp lý khi bao gồm đa dạng các đơn vị kỹ thuật, khi các cơ quan TT-GDSK được thành lập ở tất cả các tuyến, khi các cơ quan TT-GSDK nhà nước và các các chương trình TT-GDSK của các tổ chức phi chính phủ cùng tồn tại và có các hoạt động phối hợp với nhau Ở n ước này, cơ quan TT-GDSK bao gồm 7 đơn vị k ỹ thuật chính là: Đào tạo, truyền thông, biên tập, giáo dục sứckhỏe, nghiên cứu và đánh giá thực địa và mô phỏng, đơn vị giáo dục sức khỏe ở trường học Nhân lực thực hiện các hoạt động TT-GDSK ở các nước thường đa dạng, gồm các cán bộ thuộc các chuyên ngành khác nhau như các bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ đa khoa, các nhà tâm lý học, y tá, bác sĩ gia đình, các nhà dịch tễ h ọc, các nhà quản lý, v.v Các

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại học Y Thái Nguyên, (2007), Giáo dục và nâng cao sức khỏe, Nhà xuất bản y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và nâng cao sức khỏe
Tác giả: Trường Đại học Y Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2007
3. Nguyễn Văn Hiến, “Nghiên cứu thực trạng truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện và xây dựng mô hình thí điểm phòng truyền thông, giáo dục sức khỏe ở trung tâm y tế dự phòng huyện”, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện và xây dựng mô hình thí điểm phòng truyền thông, giáo dục sức khỏe ở trung tâm y tế dự phòng huyện
7. Nguyễn Đức Thuấn, (2010), Điều trị nội khoa bệnh Ung thư, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 453-497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị nội khoa bệnh Ung thư
Tác giả: Nguyễn Đức Thuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
8. Bùi Diệu, (2011), Những kiến thức cơ bản về phòng chống ung thư, nhà xuất bản Y học, tr. 226-288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bản về phòng chống ung thư
Tác giả: Bùi Diệu
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
11. Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga và cs (2010), “Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng một số bệnh ung thư phổ biến của cộng đồng dân cư tại 1 số tỉnh thành”, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 1, tr.118-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng một số bệnh ung thư phổ biến của cộng đồng dân cư tại 1 số tỉnh thành”, "Tạp chí Ung thư học Việt Nam
Tác giả: Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga và cs
Năm: 2010
12. Từ Quốc Hiệu, Trương Quang Vinh, Nguyễn Thị Thu Phương (2013), “Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi về phòng chống ung thư người dân tỉnh Bắc Giang 2012”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, 1, tr.65-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi về phòng chống ung thư người dân tỉnh Bắc Giang 2012”, "Tạp chí ung thư học Việt Nam
Tác giả: Từ Quốc Hiệu, Trương Quang Vinh, Nguyễn Thị Thu Phương
Năm: 2013
13. Vũ Xuân Hùng (2012), “Cơ cấu bệnh nhân đến khám và điều trị tại trung tâm ung bướu Thái Nguyên 5 năm, giai đoạn (2007-2011)”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, 4, tr.33-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu bệnh nhân đến khám và điều trị tại trung tâm ung bướu Thái Nguyên 5 năm, giai đoạn (2007-2011)”, "Tạp chí ung thư học Việt Nam
Tác giả: Vũ Xuân Hùng
Năm: 2012
14. Lê Văn Đạt Nhân, Đặng Huy Quốc Thịnh, Nguyễn Minh Hùng và cs (2011), “Thông báo tin xấu: ý nghĩa và tầm quan trọng”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, 3, tr.759-762 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo tin xấu: ý nghĩa và tầm quan trọng”, "Tạp chí ung thư học Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Đạt Nhân, Đặng Huy Quốc Thịnh, Nguyễn Minh Hùng và cs
Năm: 2011
15. Nhóm nghiên cứu (2013),“Đánh giá nhu cầu truyền thông phòng chống ung thư cho cộng đồng tại Hà Nội, Huế, thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, 1, tr.88-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhu cầu truyền thông phòng chống ung thư cho cộng đồng tại Hà Nội, Huế, thành phố Hồ Chí Minh”, "Tạp chí ung thư học Việt Nam
Tác giả: Nhóm nghiên cứu
Năm: 2013
16. Đinh Trần Phương, Mai Trọng Khoa (2013), “Nghiên cứu kiến thức, thái độ của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về việc cung cấp thông tin cho bệnh nhân ung thư”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, 1, tr.412-418 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về việc cung cấp thông tin cho bệnh nhân ung thư”, "Tạp chí ung thư học Việt Nam
Tác giả: Đinh Trần Phương, Mai Trọng Khoa
Năm: 2013
17. Nguyễn Văn Qui (2010), “Khảo sát kiến thức - thái độ - thực hành về phòng chống một số bệnh ung thư phổ biến trong cộng đồng thành phố Cần Thơ (01/01/2008-31/12/2009)”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, 1, tr.123-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức - thái độ - thực hành về phòng chống một số bệnh ung thư phổ biến trong cộng đồng thành phố Cần Thơ (01/01/2008-31/12/2009)”, "Tạp chí ung thư học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Qui
Năm: 2010
18. Cam Ngọc Thúy và cs (2010), “Quan điểm của bệnh nhân và thân nhân trong việc cung cấp các thông tin cho bệnh nhân ung thư”, Phụ san ung bướu học 4, tr.781-788 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của bệnh nhân và thân nhân trong việc cung cấp các thông tin cho bệnh nhân ung thư”, "Phụ san ung bướu học 4
Tác giả: Cam Ngọc Thúy và cs
Năm: 2010
19. Nguyễn Văn Xáng và cs (2013), “Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh ung thư trong cộng đồng dân cư tỉnh Khánh Hòa năm 2012”, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 1, tr.72-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh ung thư trong cộng đồng dân cư tỉnh Khánh Hòa năm 2012”, "Tạp chí Ung thư học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Xáng và cs
Năm: 2013
22.Ths. nguyễn Thị Hoài Nga(2016), “Tổng quan về tình hình ung thư và vai trò của ghi nhận ung thư”, Ghi nhận ung thư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về tình hình ung thư và vai trò của ghi nhận ung thư
Tác giả: Ths. nguyễn Thị Hoài Nga
Năm: 2016
23. Quyết định số 3526/2004/QĐ-BYT về việc ban hành “Chương trình hành động Truyền thông giáo dục sức khỏe đến năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động Truyền thông giáo dục sức khỏe đến năm 2010
4. Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ Y tế về hướng dẫn Điều dưỡng về chăm sóc Người bệnh trong Bệnh viện Khác
9. Chăm sóc người bệnh ung thư (tài liệu cho điều dưỡng). Nhà xuất bản y học năm 2015, trang 96-99, tr. 195 – 198 Khác
10. Bệnh viện Đại học Y dược TP HCM, “Quy trình giáo dục sức khỏe dành cho người bệnh – thân nhân người bệnh Khác
20.Http://www.benhvien103.vn/vietnamese/bai-bao-y-hoc/nghien-cuu-nhu-cau-tu-van-cua-benh-nhan-bi-benh-ly-ung-thu/58.Truy cập tháng 1/2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w