BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH DƯƠNG THỊ HƯƠNG KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ PHÒNG BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TÁI PHÁT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ BÁO CÁO CHUY
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
DƯƠNG THỊ HƯƠNG
KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ PHÒNG BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TÁI PHÁT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA I
NAM ĐỊNH - 2017
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
DƯƠNG THỊ HƯƠNG
KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ PHÒNG BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TÁI PHÁT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỜNG NỘI
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA I
Giảng viên hướng dẫn: TS.BS Lê Thanh Tùng
NAM ĐỊNH - 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG 2
1.1 Định nghĩa 2
1.2 Dịch tễ học 2
1.3 Bệnh sinh 2
1.3.1 Pepsine 2
1.3.2 Sự phân tán ngược của ion H + 2
1.3.3 Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày 3
1.4 Bệnh nguyên – yếu tố nguy cơ: 4
1.4.1 Di truyền 4
1.4.2 Yếu tố tâm lý 4
1.4.3 Rối loạn vận động 4
1.4.4 Yếu tố môi trường 4
1.5 Triệu chứng học[11], [12], [14] 5
1.6 Phác đồ điều trị trong bệnh loét dạ dày – tá tràng[9], [10], [12], [14], [16] 6
1.6.1 Nguyên tắc điều trị 6
1.7 Phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng 7
2 VAI TRÒ CỦA NHẬN THỨC NGƯỜI BỆNH TRONG PHÒNG BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG [8], [14], [16] 8
CHƯƠNG 2: CƠ SƠ THỰC TIỄN 10
2.1 Tình hình đánh giá nhận thức của người bệnh trong phòng bệnh viêm loét dạ dày tái phát tại các cơ sở y tế: 10
2.2 Giới thiệu khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ và mô tả thực trạng khoa Nội Tổng Hợp - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ 11
2.3 Mô tả cách thức nhận xét nhận thức của người bệnh 16
Trang 42.4 Xử lý và phân tích số liệu 17
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 17
3.1.1 Phân bố theo tuổi 17
3.1.2 Giới 17
3.1.4 Trình độ học vấn 18
3.1.5 Thời gian bị loét dạ dày tá tràng 19
3.2 Tìm hiểu về nhận thức 19
3.2.1 Chế độ ăn 19
3.2.3 Thực phẩm không nên dùng cho người bệnh loét dạ dày tá tràng 20 3.2.4 Các thức uống không nên dùng cho nguời bệnh loét dạ dày tá tràng 21
3.2.5 Dùng thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh 22
3.2.6 Dùng nhiều bữa nhỏ trong ngày 22
3.2.7 Ăn chuối, đu đủ chín 22
3.2.8 Hướng dẫn chế độ ăn cho người bệnh tại khoa 22
3.2.9 Hướng dẫn về bệnh của điều dưỡng 23
3.3 Các ưu, nhược điểm công tác chăm sóc người bệnh tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú thọ 24
3.3.1 Ưu điểm: 24
3.2.2.Tồn tại: 26
3.3.3 Nguyên nhân 26
4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnhtại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú thọ 26
5 Kết luận: 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH CHĂM SÓC VÀ TƯ VẤN CHO NGƯỜI BỆNH ĐANG NẰM ĐIỀU TRỊ 32
PHỤ LỤC I: PHIẾU ĐIỀU TRA 33
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
- Ban Giám Hiệu nhà trường, Phòng đào tạo, Phòng giáo vụ và quý Thầy Cô giáo các Bộ môn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình dìu dắt tôi trong quá trình học tập
- Ban Giám Đốc Bệnh viện ĐK Tỉnh Phú Thọ
- Ban chủ nhiệm Khoa nội tổng hợp Bệnh viện ĐK Tỉnh Phú Thọ
- Ban chủ nhiệm và Thầy, Cô Khoa Điều dưỡng Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- TS.BS Lê Thanh Tùng, người đã trực tiếp hướng dẫn làm chuyên đề,
đã tận tình quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này
- Xin chân thành cảm ơn tất cả các Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ lý, Người bệnh tại Khoa nội Tổng hợp đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề này
- Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ và đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này
Học viên thực hiện
Dương Thị Hương
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Dạ dày có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng Ngoài việc dự trữ thức
ăn đưa vào để tiêu hóa dần, dạ dày còn là cơ quan nghiền nhuyễn thức ăn và tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa, hấp thu thức ăn ở ruột non[11], [12] Loét dạ dày – tá tràng là một bệnh khá phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam Ở các nước đang phát triển ước tính tỷ lệ bệnh khoảng 10%, hàng năm tăng khoảng 0,2% Ở Việt Nam theo điều tra trong những năm gần đây bệnh chiếm khoảng 26% và thường đứng đầu trong các bệnh ở đường tiêu hóa; bệnh có chiều hướng ngày càng gia tăng[9], [5]
Cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày – tá tràng chủ yếu là do tăng tiết acid
và do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) Ngoài ra nhờ kỹ thuật nội soi, người
ta còn phát hiện khoảng 26% người bệnh bị loét dạ dày tá tràng mà không hề
có triệu chứng đau, cũng như khoảng 30 - 40% có đau kiểu loét dạ dày tá tràng nhưng lại không tìm thấy ổ loét [11]
Loét dạ dày tá tràng có những đợt tiến triển xen kẽ với những thời kỳ
ổn định mà chu kỳ thay đổi tùy người, hàng năm trung bình có khoảng 50% người bị loét có đợt đau phải điều trị và trong đợt tiến triển có thể có những biến chứng nguy hiểm như chảy máu, thủng, hẹp …
Chế độ thuốc,chế độ ăn trong bệnh dạ dày nhằm mục đích làm giảm tiết acid, giảm tác dụng của acid dạ dày tiết ra lên niêm mạc dạ dày, hạn chế hoặc loại
bỏ những kích thích có hại để dạ dày nghỉ ngơi và các tổn thương mau lành
Vì thế vai trò nhận thức của người bệnh trong phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tái phát là rất quan trọng, nó quyết định cho việc điều trị người bệnh loét dạ dày tá tràng chóng bình phục hay nặng thêm Xuất phát từ ý
nghĩa thực tế này chúng tôi tiến hành chuyên đề “Khảo sát nhận thức của người bệnh về phòng bệnh loét dạ dày tá tràng tái phát”, với mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng nhận thức của người bệnh về phòng bệnh viêm loét
dạ dày - tá tràng
2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người bệnh
về phòng bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng
Trang 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
1.1 Định nghĩa
Viêm loét dạ dày - tá tràng: Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng là tổn
thương gây khuyết lớp niêm mạc dạ dày - tá tràng với độ sâu ít nhất là đến lớp dưới niêm mạc và là hậu quả của sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây loét (acid clohydric, pepsin, xoắn khuẩn Helicobacter pylori, ) và các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày (chất nhày, bicarbonat, prostaglandin,…) Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng người lớn chiếm tỷ lệ cao hơn trẻ em Đặc điểm của bệnh là tùy theo các vị trí của viêm và loét khác nhau mà có các tên gọi là viêm dạ dày (đau dạ dày, đau bao tử), viêm hang vị, viêm tâm vị, viêm bờ cong nhỏ hoặc loét bờ cong nhỏ, loét hang vị, loét tiền môn vị, viêm loét tá tràng (hành tá tràng) hoặc viêm cả dạ dày và hành tá tràng[1], [11], [12]
1.2 Dịch tễ học
Tần suất bệnh tiến triển theo thời gian và thay đổi tùy theo khu vực Có khoảng 10-15% dân chúng trên thế giới bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng Ở Anh và ở Úc là 5, 2-9, 9%, ở Mỹ là 5-10%, ở Việt Nam là 10,8% Những năm gần đây loét dạ dày tá tràng có xu hướng tăng, và hiện nay tỉ lệ loét tá tràng /loét dạ dày là 2/1, và đa số gặp ở nam giới[3]
1.3 Bệnh sinh
1.3.1 Pepsine
Được tiết ra dưới dạng tiền chất pepsinnogene dưới tác động của acid HCL biến thành pepsine hoạt động khi pH <3, 5 làm tiêu hủy chất nhầy và collagen
1.3.2 Sự phân tán ngược của ion H +
Tiến trình loét được khởi phát do tăng tiết HCl do lượng tế bào thành quá nhiều hoặc quá hoạt động, do đó lượng dịch vị cơ bản hoặc sau kích thích
Trang 8gia tăng rất nhiều dẫn đến sự phân tán ngược và sự đi vào tế bào của ion H+ làm thương tổn thành dạ dày và gây ra loét; do đó làm trung hòa ion H+ sẽ làm giảm tỉ lệ loét rất nhiều Nguy cơ loét càng cao khi sự tiết acid càng nhiều[11], [12]
1.3.3 Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày
* Hàng rào niêm dịch
Để chống lại sự tấn công của ion H+, yếu tố chính là lớp niêm dịch giàu bicarbonate tạo bởi glycoprotéine có chứa các phospholipides không phân cực, nằm trên bề mặt của lớp gel này có tính nhầy đàn hồi Khi pepsine cắt chuỗi peptide phóng thích các tiểu đơn vị glycoproteines; chúng làm mất tính chất nhầy đàn hồi này Các ion H+ xâm nhập vào lớp nhầy, nhưng chúng
bị trung hòa bởi bicarbonate Nhưng khi pH<1, 7 thì vượt quá khả năng trung hoà của nó và ion H+ đến được lớp niêm mạc dạ dày và gây ra loét[11]
* Lớp niêm mạc dạ dày
Tiết ra glycoproteines, lipides và bicarbonate, chúng có khả năng loại
bỏ sự đi vào bào tương của ion H+ bằng 2 cách: trung hòa do bicarbonate, và đẩy ion H+ vào khoảng kẽ nhờ bơm proton H+- K+ - ATPase
* Lớp lamina propria
Phụ trách chức năng điều hòa Oxy và bicarbonate được cung cấp trực tiếp cho hạ niêm mạc bởi các mao mạch có rất nhiều lỗ hở, mà các tế bào này rất nhạy cảm với toan chuyển hóa hơn là sự thiếu khí Một lượng bicarbonate đầy đủ phải được cung cấp cho tế bào niêm mạc để ngăn chặn sự acid hóa trong thành dạ dày gây ra bởi ion H+ xuyên qua hàng rào niêm mạc này
* Vi khuẩn H.P (Helicobacter pylory)
Gây tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng đồng thời sản xuất ra amoniac làm môi trường tại chỗ bị acid để gây ra ổ loét Helicobacter pylory sản xuất men urease làm tổn thương niêm mạc dạ dày; nó cũng sản xuất ra proteine bề mặt, có hoá ứng động (+) với bạch cầu đa nhân trung tính và monocyte Nó còn tiết ra yếu tố hoạt hoá tiểu cầu, các chất tiền viêm, các chất
Trang 9superoxyde, interleukin 1 và TNF là những chất gây viêm và hoại tử tế bào và cuối cùng gây loét Helicobacter pylory còn sản xuất ra các men protease, phospholipase làm phá huỷ chất nhầy niêm mạc dạ dày tạo điều kiện để acid
và pepsin tấn công vào thành dạ dày tá tràng[1], [2], [15]
1.4 Bệnh nguyên – yếu tố nguy cơ:
1.4.3 Rối loạn vận động
Đó là sự làm vơi dạ dày và sự trào ngược của tá tràng dạ dày Trong loét tá tràng có sự làm vơi dạ dày quá nhanh làm tăng lượng acid tới tá tràng Ngược lại trong loét dạ dày sự làm vơi dạ dày quá chậm, gây ứ trệ acid ở dạ dày
1.4.4 Yếu tố môi trường
+Yếu tố dinh dưỡng: không loại trừ loét phân bố theo địa dư là có sự
đóng góp của thói quen về ăn uống Như ở Bắc Ấn ăn nhiều lúa mì loét ít hơn
ở miền Nam ăn toàn gạo Qua nghiên cứu thấy rằng: nước bọt chứa nhiều yếu
tố tăng trưởng thượng bì làm giảm loét Caféine và calcium là những chất gây tiết acide; rượu gây tổn thương niêm mạc dạ dày [8]
+Thuốc lá: loét dạ dày tá tràng thường gặp ở người hút thuốc lá, thuốc
lá cũng làm xuất hiện các ổ loét mới và làm chậm sự lành sẹo hoăc gây đề kháng với điều trị do ức chế yếu tố tăng trưởng của niêm mạc dạ dày tá tràng (epithelial growth factor) Cơ chế gây loét của thuốc lá vẫn hoàn toàn chưa
Trang 10biết rõ có thể do kích thích dây X, hủy niêm dịch do trào ngược tá tràng dạ dày hoặc do giảm tiết bicarbonate
+Thuốc
- Aspirin: gây loét và chảy máu, gặp ở dạ dày nhiều hơn tá tràng, do tác
dụng tại chổ và toàn thân Trong dạ dày pH acid, làm cho tinh thể aspirin không phân ly và hòa tan được với mỡ, nên xuyên qua lớp nhầy và ăn mòn niêm mạc gây loét Toàn thân do Aspirin ức chế Prostaglandin, làm cản trở sự đổi mới tế bào niêm mạc và ức chế sự sản xuất nhầy ở dạ dày và tá tràng[14], [10], [15]
- Nhóm kháng viêm nonsteroide: Gây loét và chảy máu tương tự như
Aspirin nhưng tính acid yếu hơn nên không gây ăn mòn tại chỗ
- Corticoide: không gây loét trực tiếp, vì chỉ làm ngăn chặn sự tổng hợp
Prostaglandin, nên chỉ làm bộc phát lại các ổ loét cũ, hoặc ở người có sẵn yếu
tố nguy cơ gây loét
- Hélicobacter Pylori : Đã được Marshall và Warren phát hiện năm
1982, HP gây viêm dạ dày mạn tính nhất là vùng hang vị (type B) và viêm tá tràng do dị sản niêm mạc dạ dày vào ruột non, rồi từ đó gây viêm hoại tử và loét 90% trường hợp loét dạ dày, và 95% trường hợp loét tá tràng có sự hiện diện Hélicobacter Pylori nơi ổ loét[1], [2], [3], [5], [7]
1.5 Triệu chứng học[11], [12], [14]
Trong loét dạ dày tá tràng triệu chứng lâm sàng chính là cơn đau loét
và hội chứng loét, trong đó cơ năng là nổi bật còn triệu chứng thực thể thường nghèo nàn, hoặc là khi đã có biến chứng như xuất huyết, hẹp môn vị, thủng hoặc ung thư hoá
* Triệu chứng: Đau là triệu chứng chính có các tính chất
- Đau từng đợt mỗi đợt kéo dài 2 - 8 tuần cách nhau vài tháng đến vài năm Đau gia tăng theo mùa nhất là vào mùa đông tạo nên tính chu kỳ của bệnh loét Tuy nhiên các biểu hiện lâm sàng của viêm vùng hang vị xảy ra trước loét có thể làm mất tính chu kỳ này
Trang 11- Đau liên hệ đến bữa ăn, sau ăn 30 phút - 2 giờ; thường đau nhiều sau bữa ăn trưa và tối hơn là bữa ăn sáng
- Đau kiểu quặn tức, đau nhói hiếm hơn là đau kiểu rát bỏng Đau được làm dịu bởi thuốc kháng toan hoặc thức ăn, nhưng khi có viêm kèm theo thì không đỡ hoặc có thể làm đau thêm
- Vị trí đau thường là vùng thượng vị lan lên trên dọc theo xương ức hay vùng trước tim Nếu ổ loét nằm ở mặt sau thì có thể đau lan ra sau lưng Ngoài ra có thể đau ở bất kỳ chổ nào trên bụng
Một số trường hợp loét không có triệu chứng và được phát hiện khi có biến chứng
* Thực thể: nghèo nàn, có thể chỉ có điểm đau khi đang có đợt tiến
triển, trong loét mặt trước có thể có dấu cảm ứng nhẹ vùng thượng vị Trong đợt loét có thể sút cân nhẹ nhưng ra khỏi đợt đau sẽ trở lại bình thường
* Xét nghiệm: Các xét nghiệm sinh hóa ít có giá trị trong chẩn đoán:
- Lưu lượng dịch vị cơ bản thấp
- Lưu lượng dịch vị sau kích thích : bình thường hoặc giảm trong loét loại 1 Trong loét loại 2 và 3 sự tiết dịch vị bình thường hoặc tăng Trong loét
dạ dày kèm vô toan cần nghĩ đến ung thư
- Chụp phim dạ dày baryte và nhất là nội soi cho thấy có hình ảnh ổ loét thường nằm ở hang vị, góc bờ cong nhỏ, đôi khi thấy ở thân dạ dày hay tiền môn vị
1.6 Phác đồ điều trị trong bệnh loét dạ dày – tá tràng[9], [10], [12], [14],
[16]
1.6.1 Nguyên tắc điều trị
Điều trị dựa trên cơ chế sinh lý bệnh của bệnh loét, có thể chia thành 3 nhóm gây loét
Do sự tăng acid clohydric và pepsin
Do sự suy yếu của các yếu tố bảo vệ niêm mạc
Do tác động gây viêm loét của vi khuẩn Helicobacter – Pylori
Trang 12Nguyên tắc điều trị được đặt ra:
Làm giảm acid – pepsin ở dịch vị bằng các thuốc ức chế bài tiết hoặc các thuốc trung hòa acid
Tăng cường các yếu tố bảo vệ niêm mạc bằng các thuốc tạo màng che phủ, băng bó ổ loét, kích thích sự tái sinh của tế bào niêm mạc dạ dày
Diệt trừ Helicobacter – Pylori bằng các thuốc kháng sinh hoặc một
số thuốc khác như metronidazol, bismuth…
Điều trị hỗ trợ, nâng đỡ sức khỏe người bệnh theo quan điểm điều trị toàn diện
Điều trị ngoại khoa khi có biến chứng:
- Loét kháng thuốc
- Có biến chứng hẹp, thủng
- Có xuất huyết tiêu hóa điều trị nội khoa không được
1.7 Phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
*Chế độ ăn:
- Cần tránh dùng thức ăn gây tổn thương niêm mạc dạ dày, tá tràng: Rượu bia, thuốc lá, thức ăn có nhiều gia vị chua cay
- Tránh hoạt hóa acid mật: giảm ăn chất béo
- Tạo môi trường đệm trong dạ dày: Nên ăn nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa không nên ăn quá no, ăn nhẹ, ăn lỏng, bữa ăn cuối cách giờ đi ngủ từ 3-4 giờ, không ăn quá khuya
- Ăn các món giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa để tăng sức đề kháng cho niêm mạc dạ dày: sữa, nước cháo, sữa đậu nành, bột ngó sen, đậu phụ, bí xanh, khoai tây, thịt nạc, cá …
- Khi chế biến thực phẩm nên thái nhỏ, nấu kỹ cho mềm Chủ yếu ăn
đồ hấp, luộc, ninh
- Hạn chế sử dụng các loại nước giải khát có ga
- Hạn chế những thức ăn hay đồ uống quá lạnh hoặc quá nóng
Trang 13- Khi ăn nên nhai kỹ, ăn chậm…Sau khi ăn không nên vận động mạnh, không chạy nhảy, tập thể dục hay làm việc quá sức ngay
Khuyến cáo cần khám và điều trị chuyên khoa tiêu hóa khi có những triệu chứng nghi ngờ, kéo dài, triệu chứng báo động,
* Chế độ sinh hoạt:
-Thực hiện thói quen ăn uống lành mạnh Cái gì bạn ăn cũng quan trọng như cách mà bạn ăn Ăn khuẩn phần vừa phải, ăn nhiều bữa, nhai kĩ và thư giãn khi ăn
- Duy trì cân nặng khỏe mạnh Ợ nóng, chướng bụng và táo bón thường gặp nhiều hơn ở người thừa cân
- Tập luyện thể dục hợp lý, điều độ Tập luyện làm tăng nhịp tim và nhịp thở, là hoạt động có lợi nhất mà bạn có thể làm để tiêu hóa tốt Khi bạn tập thể dục sẽ kích thích hoạt động của các cơ đường ruột giúp đẩy chất cặn
bã xuống ruột nhanh hơn Vì vậy ta nên cố gắng tập luyện nhẹ nhàng 30 phút/ ngày như: đi bộ, đạp xe, dưỡng sinh, …
- Hạn chế stress, ngủ đủ giấc, không thức khuya vì làm tăng sinh sản acid dạ dày và tiêu hóa chậm, gây rối loạn dạ dày
2 VAI TRÒ CỦA NHẬN THỨC NGƯỜI BỆNH TRONG PHÒNG BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG [8], [14], [16]
Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh phổ biến, thường gặp ở nước ta cũng như trên thế giới Đây là bệnh gặp ở nhiều lứa tuổi, dễ gây biến
Trang 14chứng nghiêm trọng và dễ tái phát Vì vậy việc nhận thức được tầm quan trọng của việc phòng bệnh có vai trò quan trọng trong quá trình điều trị và phòng bệnh
Để phòng ngừa và điều trị tốt bệnh viêm loét dạ dày, người bệnh cần phải:
- Chế độ ăn uống hợp lý với đầy đủ các chất dinh dưỡng Không ăn nhiều chất kích thích quá chua, quá cay, quá nóng
- Không uống rượu, không hút thuốc lá
- Không tự ý sử dụng các loại thuốc kháng viêm giảm đau, corticoid khi không có chỉ định của bác sĩ
- Nên giữ tinh thần lạc quan tránh căng thẳng thần kinh, không ăn khi quá mệt mỏi và căng thẳng
- Khi thấy các triệu chứng: đau bụng kéo dài, chán ăn, người mệt mỏi, xanh xao, sụt cân, thiếu máu, tiêu phân đen, ói máu người bệnh cần đến bệnh viện để được các bác sĩ khám và điều trị
- Bên cạnh đó, người bệnh cần tuân thủ việc sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để việc điều trị đạt kết quả tốt nhất
Kết luận: Việc nâng cao nhận thức cho người bệnh về dự phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có vai trò quan trọng giúp người bệnh thực hiện tốt việc phòng và điều trị bệnh
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SƠ THỰC TIỄN
2.1 Tình hình đánh giá nhận thức của người bệnh trong phòng bệnh viêm loét dạ dày tái phát tại các cơ sở y tế:
Khảo sát tình hình sử dụng các thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng trong điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa khu vực Cái Nước 2015 cho thấy kết quả như sau:
+Tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị viêm loét dạ dầy tá tràng: Tiền sử bệnh nhân có bệnh lý về dạ dày tá tràng chiếm tỷ lệ 32,2; Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng tập trung nhiều nhất là tại khoa Nội (45,2%) Tỷ lệ các lý do sử dụng nhóm thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng: Mục đích điều trị là 33%; Dự phòng là 44,5%; Chỉ định khác là 22,5%
Tỷ lệ các nhóm thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng được sử dụng: Nhóm Antacid là 9,7%; Nhóm Kháng H2 là 4,2%; Nhóm PPIs là 86,1%
+Một số yếu tố liên quan: Có mối liên quan giữa điều trị bệnh Xuất huyết tiêu hóa với nhóm thuốc antacid; Có mối liên quan giữa điều trị bệnh Viêm loét dạ dày – tá tràng với nhóm antacid và Kháng H2; Có mối liên quan giữa mục đích điều trị với nhóm Antacid và kháng H2, Có mối liên quan giữa tiền
sử bệnh nhân có mắc các bệnh về dạ dày với việc sử dụng nhóm kháng H2, Antacid
Khảo sát sự hiểu biết về chế độ ăn của người bệnh loét dạ dày tá tràng
hiện đang điều trị tại khoa nội bệnh viện trung ương Huế 2015 cho một số kết
quả :
+ Tỉ lệ mắc bệnh < 40 tuổi chiếm tỉ lệ 58,1% Nam mắc bệnh nhiều hơn
nữ với tỉ lệ 54,8, lao động tự do chiếm 38,7%, cán bộ công nhân viên là 32,3%, hưu trí là 12,9% ; trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên là 51,6% Thời gian mắc bệnh trong khoảng 1 năm là 41% trong đó < là 6 tháng với 12,9%
Trang 16+ Về kiến thức:
- 90,3 % không nên ăn quá nhiều, quá nhanh
- 83,9% ăn các loại rau non luộc là chọn lựa hàng đầu,
- 80,6% ăn trái cây như chuối, đu đủ chín, sau đó là thịt cá với 74,2%
- 93,5%, không dùng các thức ăn chua ngay cả dưa cà muối, hành muối
là 87,1%; không uống bia rượu 83,9%; cà phê; 80,6%trà đặc; 71% nước uống
có nhiều ga; 93,5% không dùng thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh
- 96,8% dùng nhiều bữa nhỏ trong ngày
- 22,6% được hướng dẫn về dinh dưỡng về mức độ với rất kỷ; 67,7% kỷ
Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Phú Thọ, được xếp loại Bệnh viện hạng I với quy mô 1500 giường bệnh, tổng số cán bộ viên chức Bệnh viện trên 1400 cán bộ, trong đó có 420 bác sĩ
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ có tổng số 42 Khoa, Phòng, Trung tâm bao gồm 9 Phòng chức năng, 7 Khoa cận lâm sàng, 25 Khoa lâm sàng và 6 Trung tâm (Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến, Trung tâm Tim mạch, Trung tâm Ung bướu, Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao, Trung tâm Huyết học truyền máu và Trung tâm xét nghiệm tự động)
Trang 17Hình ảnh tổng thể Bệnh viện
Từ năm 2009, Bệnh viện đã áp dụng thành công và được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 - 2008 Tất cả các khâu trong quy trình khám, chữa bệnh tại Bệnh viện đều được chuẩn hóa, các quy chế chuyên môn trong thường trực cấp cứu, khám bệnh và chăm sóc bệnh nhân được thực hiện nghiêm túc
Bệnh viện có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị máy móc hiện đại: Bệnh viện nằm trong khuôn viên rộng 2.94 ha với 3 tòa nhà 7 tầng, 2 tòa nhà
11 tầng (Tòa nhà đa trung tâm và Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao)
Trang 18Cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện Vệ tinh của các bệnh viện trung ương bao gồm: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Nhi Trung ương, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, Bệnh viện nội tiết Trung ương, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương Chính vì vậy, Bệnh viện đã nhận được sự hỗ trợ trong công tác đào tạo
Trang 19cán bộ, chuyển giao chuyên môn kỹ thuật từ các bệnh viện hạt nhân Đến nay, Bệnh viện đã thực hiện được 100% danh mục kỹ thuật loại I và 46% danh mục kỹ thuật loại đặc biệt, trang thiết bị của Bệnh viện ngày càng được đầu tư hiện đại và đồng bộ Cụ thể như Bệnh viện đã ứng dụng nhiều kỹ thuật chuyên sâu như gây mê hồi sức, phẫu thuật cột sống, phẫu thuật u não, phẫu thuật thay khớp, phẫu thuật chấn thương, phẫu thuật Tim hở, phẫu thuật nội soi tiêu hóa, nội soi tiết niệu, nội soi chuẩn đoán, chuẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh, ghép thận
Phục vụ chuyên nghiệp chu đáo
Trang 20Bệnh viện không ngừng đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ người bệnh, quản lý, khám chữa bệnh theo mô hình bệnh viện thông minh Phát triển Bệnh viện theo định hướng Bệnh viện đa trung tâm kỹ thuật chuyên sâu
Khoa nội tổng hợp của bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là một khoa lớn của bệnh viện được trang bị đầy đủ trang thiết bị y tế cần thiết gồm : 55 giường bệnh nội trú (7 buồng bệnh) trong đó có 1 buồng cấp cứu, với máy monitor, máy hút, máy truyền dịch, bơm tiêm điện Về nhân lực khoa có 34 nhân viên (16 bác sĩ ,18 điều dưỡng) Hàng tháng khoa tiếp nhận gần 400 lượt người bệnh điều trị nội trú trong đó bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có khoảng 30-45 người bệnh /tháng
Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng tại khoa trẻ, năng động, nhiệt tình, nên ngay
từ khi vào viện người bệnh được đón tiếp niềm nở, trong quá trình nằm điều trị nguời bệnh được chăm sóc tận tình, khi ra viện người bệnh được dặn dò chu đáo Tuy nhiên do lưu lượng người bệnh đông nên việc tư vấn cho người bệnh còn chưa được liên tục
Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng vào khoa sẽ được khám, làm các xét nghiệm và cận lâm sàng cần thiết Người bệnh được dùng thuốc và tư vấn chế độ ăn, sinh hoạt trong quá trình điều trị nội trú Khi xuất viện người bệnh được tư vấn về cách phòng bệnh và thời gian tái khám Bao gồm:
Chăm sóc y tế bao gồm việc thực hiện các quy trình kỹ thuật của Điều dưỡng trong theo dõi, chăm sóc người bệnh như: Đếm mạch, nhịp thở, đo nhiệt độ, huyết áp, thực hiện y lệnh, theo dõi sự tăng tiết dịch, triệu chứng đau, các biến chứng