BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LÊ THỊ KHÁNH PHƯƠNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC VỆ SINH CÁ NHÂN CHO NB HÔN MÊ CỦA ĐIỀU DƯỠNG KHOA HSTC – BỆNH VIỆN ĐA K
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LÊ THỊ KHÁNH PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC VỆ SINH CÁ NHÂN CHO NB HÔN MÊ CỦA ĐIỀU DƯỠNG KHOA HSTC – BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
PHÚ THỌ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2018
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LÊ THỊ KHÁNH PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC VỆ SINH CÁ NHÂN CHO NB HÔN MÊ CỦA ĐIỀU DƯỠNG KHOA HSTC – BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
PHÚ THỌ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018 Điều dưỡng chuyên khoa I nội người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trang 3- Ban Giám Đốc Bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú Thọ, Thầy thuốc Ưu tú- BS.CKII Ngô Hữu Hà- Phó Giám đốc Bệnh viện, Trưởng khoa HSTC-CĐ Bệnh viện ĐK Tỉnh Phú Thọ, Ban chủ nhiệm và Thầy, Cô Khoa Điều dưỡng Trường đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành chương trình học tập
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- TS.BS Ngô Huy Hoàng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn làm chuyên đề, đã tận tình quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này
- Xin chân thành cảm ơn tất cả các Bác sĩ, Điều dưỡng, Hộ lý, Bệnh nhân tại Khoa Hồi sức tích cực- Chống độc đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện chuyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi lần đầu thực hiện, các số liệu trong báo cáo là trung thực, chính xác và đáp ứng các quy định về trích dẫn
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này
Học viên
Lê Thị Khánh Phương
Trang 52.1.1.Một số vấn đề cơ bản trong chăm sóc toàn diện theo thông tư 07 3
2.2.1 Đặc điểm NB khảo sát và Điều dưỡng tham gia nghiên cứu 15
2.2.2 Đánh giá nhận thức về chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê 16
2.2.3 Đánh giá thực hành về chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê 18
3.2 Đánh giá nhận thức của điều dưỡng về chăm sóc vệ sinh cá nhân: 21
3.3 Đánh giá thực hành của điều dưỡng về chăm sóc vệ sinh cá nhân 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 81 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hôn mê là trạng thái không đáp ứng hoặc giảm đáp ứng của NB trước các kích thích, là trạng thái rối loạn ý thức và sự thức tỉnh thực sự mà các biện pháp kích thích thông thường không làm phục hồi được tình trạng ý thức của NB 1.Trong trạng thái hôn mê NB mất liên hệ với ngoại cảnh (mất trí giác, mất vận động tự chủ
và mất cảm giác) Hôn mê là tình trạng bệnh lý thường gặp tại khoa Hồi sức tích cực do nhiều nguyên nhân khác nhau NB không tự chăm sóc bản thân, mọi hoạt động và sinh hoạt hoàn toàn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của người khác Hơn nữa, NB hôn mê có nhiều biến chứng và có thể đe dọa tính mạng nếu các biện pháp chăm sóc không đầy đủ và không khoa học Công tác chăm sóc toàn diện là một trong các chế độ chuyên môn quan trọng đối với NB chăm sóc cấp 1 nói chung và NB hôn mê nói riêng
Theo thông tư 07/2011/BYT “Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc
NB trong bệnh viện”, quy định chăm sóc vệ sinh cá nhân cho do điều dưỡng thực
hiện bao gồm: vệ sinh răng miệng, thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đổi đồ
vải,đây là những nhu cầu cơ bản, thiết yếu do cá nhân tự thực hiện hàng ngày,
nhưng khi bị bệnh thì việc thực hiện các nhu cầu này trở nên khó khăn, hạn chế, thậm chí không thực hiện được do bệnh tật, do các can thiệp của y tế, do đó NB phải phụ thuộc vào sựchăm sóccủa nhân viên y tếở các mức độ khác nhau và điều dưỡng là lực lượng chính thực hiện chăm sóc này
Thực trạng tại nhiều các bệnh viện hiện nay, việc chăm sóc NB hôn mê có nhiều hạn chế: hầu hết phó thác cho người nhà hoặc chỉ được tác động của y tế một phần, nhiều điều dưỡng chưa có đầy đủ kiến thức về chăm sóc toàn diện và thiếu kĩ năng về chăm sóc thân thể cho NB, vấn đề này gây tăng sự khó khăn, thiệt thòi, nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện cho NB hôn mê…Đồng thời kéo xa khoảng cách giữa NB và điều dưỡng, ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả điều trị
Trang 9Nhằm đánh giá thực trạng và khách quan năng lực của điều dưỡng về kiến thức chăm sóc toàn diện và kĩ năng thực hành của điều dưỡng hiện đang công tác tại khoa Hồi sức tích cực, đồng thời tìm hiểu một số các yếu tố liên quan đến nhận thức
và kĩ năng thực hành của điều dưỡng đối với NB hôn mê chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:
Đánh giá thực trạng nhận thức và thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê của điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 6 tháng đầu năm 2018 nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá nhận thức, thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê tại khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú thọ
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nhận thức, thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê
Trang 102 Cơ sở lý luận và thực tiễn 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản trong chăm sóc toàn diện theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn công tác điều dưỡng
về chăm sóc NB trong bệnh viện
Chăm sóc NB trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi NB nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy
cơ từ môi trường bệnh viện cho NB
Quy trình điều dưỡng là phương pháp khoa học được áp dụng trong lĩnh vực điều dưỡng để thực hiện chăm sóc NB có hệ thống bảo đảm liên tục, an toàn và hiệu quả bao gồm: nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc điều dưỡng
NB cần chăm sóc cấp I: là NB nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
NB cần chăm sóc cấp II: là NB có những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
NB cần chăm sóc cấp III: là NB tự thực hiện được các hoạt động hằng ngày
và cần sự hướng dẫn chăm sóc của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
Nguyên tắc chăm sóc NB trong bệnh viện
- NB là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, bảo đảm hài lòng, chất lượng và an toàn
Trang 11- Chăm sóc, theo dõi NB là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm
- Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhu cầu của mỗi NB để chăm sóc phục vụ
2.1.2 Các nội dung của chăm sóc toàn diện:
Chăm sóc về tinh thần
Chăm sóc vệ sinh cá nhân
Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hằng ngày gồm vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đổi đồ vải
Trách nhiệm chăm sóc vệ sinh cá nhân:
a) NB cần chăm sóc cấp I do điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý thực hiện; b) NB cần chăm sóc cấp II và cấp III tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và được hỗ trợ chăm sóc khi cần thiết
Chăm sóc dinh dưỡng
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của NB
- Hằng ngày, NB được bác sĩ điều trị chỉ định chế độ nuôi dưỡng bằng chế
Chăm sóc phục hồi chức năng
Chăm sóc NB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB
Chăm sóc NB giai đoạn hấp hối và NB tử vong
Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng
- Bệnh viện có các quy định, quy trình kỹ thuật điều dưỡng phù hợp, cập nhật trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế
Trang 12- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải tuân thủ quy trình kỹ thuật chuyên môn, kỹ thuật vô khuẩn
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, theo dõi phát hiện và báo cáo kịp thời các tai biến cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời
- Dụng cụ y tế dùng trong các kỹ thuật, thủ thuật xâm lấn phải bảo đảm vô khuẩn và được xử lý theo Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác về kiểm soát nhiễm khuẩn
Theo dõi, đánh giá NB
- NB đến khám bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên khoa Khám bệnh đánh giá ban đầu để sắp xếp khám bệnh theo mức độ ưu tiên và theo thứ tự
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá, phân cấp chăm sóc và thực hiện chăm sóc, theo dõi phù hợp cho từng NB
- NB cần chăm sóc cấp I được bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên nhận định nhu cầu chăm sóc để thực hiện những can thiệp chăm sóc phù hợp
- Bệnh viện có quy định cụ thể về theo dõi, ghi kết quả theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các can thiệp điều dưỡng phù hợp với tính chất chuyên môn và yêu cầu của từng chuyên khoa
- NB được đánh giá và theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện NB có dấu hiệu bất thường, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên phải có ngay hành động xử trí phù hợp trong phạm vi hoạt động chuyên môn và báo cáo cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời
Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc NB
- Bệnh viện xây dựng và thực hiện những quy định cụ thể về an toàn cho NB phù hợp với mô hình bệnh tật của từng chuyên khoa
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện, bảo đảm an toàn, tránh nhầm lẫn cho NB trong việc dùng thuốc, phẫu thuật và thủ thuật
Trang 13- Bệnh viện thiết lập hệ thống thu thập và báo cáo các sự cố, nhầm lẫn, sai sót chuyên môn kỹ thuật tại các khoa và toàn Bệnh viện Định kỳ phân tích, báo cáo các sự cố, sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả
Ghi chép hồ sơ bệnh án
Nhân lực chăm sóc NB
- Bệnh viện phải bảo đảm đủ nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước để bảo đảm chăm sóc NB liên tục
- Bệnh viện xây dựng cơ cấu trình độ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên phù hợp với tính chất chuyên môn và phân hạng Bệnh viện Bảo đảm tỷ lệ điều dưỡng viên, hộ sinh viên có trình độ cao đẳng và đại học đáp ứng yêu cầu Thỏa thuận công nhận dịch vụ chăm sóc đã được Chính phủ ký kết với các nước ASEAN ngày 8/12/2006
- Bệnh viện bố trí nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên hằng ngày hợp lý tại các khoa và trong mỗi ca làm việc
- Phòng Điều dưỡng phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ đề xuất Giám đốc bệnh viện điều động bổ sung điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên,
hộ lý và y công kịp thời cho khoa khi có yêu cầu để bảo đảm chất lượng chăm sóc và phục vụ NB
- Mô hình chăm sóc theo nhóm: Nhóm có từ 2-3 điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên chịu trách nhiệm chăm sóc một số NB ở một đơn nguyên hay một số buồng bệnh
Trang 14- Mô hình chăm sóc theo đội: Đội gồm bác sĩ, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác chịu trách nhiệm điều trị, chăm sóc cho một số NB ở một đơn nguyên hay một số buồng bệnh
- Mô hình phân chăm sóc theo công việc: Mô hình này được áp dụng trong các trường hợp cấp cứu thảm họa hoặc ở chuyên khoa sâu đòi hỏi điều dưỡng chuyên khoa thực hiện kỹ thuật chăm sóc đặc biệt trên NB
Bệnh viện tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên làm việc theo ca tại các khoa, đặc biệt là ở các khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa Phẫu thuật, khoa Sản và khoa Sơ sinh Mỗi ca làm việc áp dụng mô hình phân công chăm sóc phù hợp với đặc điểm chuyên môn của từng khoa
Trang thiết bị phục vụ chăm sóc NB
Bệnh viện trang bị đủ các thiết bị và phương tiện dưới đây để bảo đảm yêu cầu chăm sóc NB:
- Thiết bị, phương tiện, dụng cụ chuyên dụng, vật tư tiêu hao y tế và phương tiện bảo hộ phục vụ công tác chuyên môn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
- Phương tiện phục vụ sinh hoạt của NB
- Mỗi khoa lâm sàng có ít nhất một buồng thủ thuật, một buồng cách ly và một buồng xử lý dụng cụ được thiết kế đúng quy cách và có đủ trang thiết bị đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm và Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Phòng nhân viên, phòng trực, phòng vệ sinh và các điều kiện làm việc, phục vụ sinh hoạt khác cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên
Đào tạo, cập nhật kiến thức y khoa liên tục
- Bệnh viện xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo định hướng cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên mới được tuyển dụng
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên được đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ liên tục, bảo đảm thời gian học tập tối thiểu 24 giờ theo quy định tại Thông tư 07/2008/TT-BYT ngày 28/05/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn
Trang 15- Bệnh viện tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành và xác nhận quá trình thực hành cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên đã thực hành tại cơ sở của mình theo quy định tại Điều 24 Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- Bệnh viện tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên tham gia nghiên cứu khoa học và áp dụng các kết quả nghiên cứu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong chăm sóc
- Bệnh viện tổ chức kiểm tra đánh giá kiến thức và tay nghề của điều dưỡng viên, hộ sinh viên ít nhất 2 năm một lần
Trách nhiệm của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
- Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ chăm sóc NB được quy định tại Thông tư này
- Phối hợp chặt chẽ với bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên trong công tác chăm sóc NB
- Tuân thủ các quy trình kỹ thuật điều dưỡng, các quy định của Bộ Y tế và của bệnh viện
- Thực hiện quy tắc ứng xử và thực hành giao tiếp với đồng nghiệp, NB và người nhà NB
Hôn mê và chăm sóc NB hôn mê:
- Mất chú ý: tình trạng u ám, phải dùng một kích thích ngắn mới tỉnh như ánh sáng, tiếng động
- Ngủ gà: gọi to, lay mới choàng dậy
- Đờ đẫn: kích thích liên tục mới tỉnh
- Không tỉnh mặc dù kích thích liên tục
Trang 16Nguyên nhân:
Nguyên nhân gây hôn mê có thể chia làm 3 loại:
Do tuần hoàn não bị ảnh hưởng
- Ngất
- Rối loạn nhịp tim
- Tắc mạch não
- Xuất huyết não
Do ảnh hưởng đến chuyển hoá ở não
- Bệnh chuyển hoá, nội tiết, rối loạn nước điện giải
- Nhiễm độc nội sinh: suy thận , suy gan
- Nhiễm độc cấp: rượu, thuốc ngủ,
- Phù não do tăng áp lực nội sọ, viêm não, áp xe não, u não,
Do rối loạn điện não
- Cơn động kinh nặng
- Chấn thương sọ não
Các mức độ hôn mê trên lâm sàng
* Phân chia hôn mê theo độ (bốn độ):
+ Hôn mê độ I (hôn mê nông- coma stupor):
- Gọi, hỏi, lay kích thích đau không đáp ứng bằng lời nói, không mở mắt
- Không đáp ứng phù hợp với kích thích đau (khi kích thích mạnh bệnh nhân chỉ nhăn mặt, kêu rên)
- Phản xạ hắt hơi còn Phản xạ đồng tử với ánh sáng, phản xạ nuốt còn nhưng
- Có rối loạn cơ vòng
- Chưa có rối loạn hô hấp và tim mạch
- Trường hợp bệnh nhân vật vã, giãy giụa, kêu la, mê sảng, người ta gọi là hôn mê thao thức (coma vigil)
+ Hôn mê độ II (hay hôn mê vừa, hôn mê thực sự):
- Gọi, hỏi, lay, kích thích đau người bệnh không trả lời, không đáp ứng mở mắt