BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN BỘ MÔN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản, chỉ số EPS; P/E; E/P, giá trị sổ sách, giá trị thực của
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
BỘ MÔN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản, chỉ số EPS; P/E; E/P, giá trị sổ sách, giá trị thực của cổ phiếu của Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMV : HNX) Từ đó nhận định đánh giá về giá thị trường của cổ phiếu trên thị trường đến ngày phân tích so với giá sổ sách và giá trị thực của cổ phiếu đó.
Giảng viên hướng dẫn : Th
Sinh viên : Lê Thị Hồng Hạnh
Mã sinh viên : 5083402113
Khoa : Tài chính – đầu tư
Lớp : Thị trường chứng khoán_ 01
Trang 2
MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CTCP SẢN XUẤT KINH DOANH DƯỢC
VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ……….……….….1
1.Lịch sử hình thành: 1
2: Ngành nghề kinh doanh ……… 1
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CTCP SẢN XUẤT KINH DOANH DƯỢC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ ……2
1.Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán……… 2
1.1: Khả năng thanh toán nhanh……… 2
1.2: Khả năng thanh toán tức thời……….3
1.3 Khả năng thanh toán hiện hành……… 4
2 Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lời ……… 6
2.1 Tỷ suất sinh lời trên tài sản(ROA)……… 6
2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)……… ………7
2.3.Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS)……… … 8
3 Nhóm chỉ số về khả năng tài chính……… …… .10
3.1 Chỉ số tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu(DER)……… … …10
3.2 Chỉ số tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản(DAR)……… ………….11
3.3.Chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phần(EPS)……… 12
3.4 Chỉ số giá và thu nhập mỗi cổ phiếu(P/E)…… ………13
3.5 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (P/B)………14
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ GIÁ THỊ TRƯỜNG ĐẾN NGÀY 5/4/2020 SO VỚI GIÁ TRỊ SỔ SÁCH VÀ GIÁ TRỊ THỰC CỦA CỔ PHIẾU…… …… 15
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CTCP SẢN XUẤT KINH DOANH DƯỢC
VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ
Hiện nay, với vị trí là Công ty đầu tiên và duy nhất trong nước sản xuất các loại sinh phẩm chẩn đoán nhanh, Công ty còn có những lợi thế riêng như: lợi thế về
ưu đãi đầu tư, lợi thế về việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam với chi phí vận chuyển thấp, sản phẩm không phải chịu thuế nhập khẩu, làm tăng khả năng cạnh tranh so với các sản phẩm ngoại nhập Điều này cho thấy tiềm năng phát triển của Công ty còn rất lớn
1.Lịch sử hình thành:
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ được thành lập năm 2002 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 44.03.000012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/8/2002 Công ty được thành lập bởi 3 cổ đông sáng lập là Công ty TNHH SX-TM TTB
Y tế Mặt Trời (The Sun Co.), Công ty Dược Vật tư Y tế Bình Phước (nay là Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Dopharco) và Công ty Xuất Nhập khẩu Tổng hợp Sài Gòn (Incommex Saigon) với số vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng
Năm 2004, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng lên 15,090 tỷ đồng
và thay đổi cổ đông sáng lập từ 03 thành viên lên 06 thành viên cổ đông sáng lập theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 01/6/2004
Căn cứ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2007 ngày 06/4/2007, Công ty tiến hành phát hành cổ phiếu theo hình thức phát hành riêng lẻ cho Ban Giám đốc Công ty, Cán bộ công nhân viên của Công ty và Cán bộ công nhân viên của đối tác kinh doanh của Công ty, tăng vốn điều lệ của Công ty từ 15,090
tỷ đồng lên 21.157.500.000 đồng
2 Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh dược phẩm, mua bán trang thiết bị y tế, dụng cụ và hóa chất xét nghiệm y tế;
Sản xuất dụng cụ xét nghiệm y tế;
Sản xuất, kinh doanh Vacxin, sinh phẩm y tế;
Đại lý ký gửi hàng hóa;
Kinh doanh địa ốc;
Đầu tư tài chính;
Chuyển giao công nghệ;
Sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm
Trang 4CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA
CTCP SẢN XUẤT KINH DOANH DƯỢC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
VIỆT MỸ 1.Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán
1.1Khả năng thanh toán nhanh
Ý nghĩa: Cho biết với mỗi đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể huy động được ngay để thanh toán.Nếu hệ số này lớn hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toán bằng các tài sản thanh khoản nhanh khác mà không cần thanh lý hàng tồn kho Tuy nhiên ,nếu
hệ số này nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp nên xem xét giảm tối đa hàng tồn kho để tránh rủi ro trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạnh dẫn đến giảm uy tín của công ty
Công thức tính: Khả năng thanh toán nhanh = Tàisản ngắnhạn−hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Bảng: Khả năng thanh toán nhanh 2017-2019(ĐVT: Triệu đồng)
Tài sản ngắn hạn 382.347 344.658 152.742
Khả năng thanh toán nhanh 12,79 5,22 3,70
0
2
4
6
8
10
12
14
12.79
5.2
3.7
Khả năng thanh toán nhanh
Trang 5Nhận xét: - Từ năm 2017-2019, ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm mạnh ( năm 2017: 12,79 lần, năm 2018: 5,5 lần, năm 2019: 3,7 lần)
+ Từ năm 2017- 2018, khả năng thanh toán của công ty giảm mạnh (năm 2017: 12,79 lần, năm 2018: 5,2 lần) giảm 6,679 lần so với năm 2017
+ Từ năm 2018-2019, khả năng thanh toán của công ty tăng nhanh( năm 2018: 5,2 lần, năm 2019: 3,7 lần) giảm 1,5 lần so với năm 2018
=> Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty là tốt.Tức là,trong giai đoạn các tài sản ngắn hạn của công ty hoàn toàn có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý hàng tồn kho
1.2 Khả năng thanh toán tức thời
Ý nghĩa: Cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ hay không Nếu hệ số này thấp ,chứng tỏ công ty đã áp dụng tốt chính sách đầu
tư, không để tiền nhàn rỗi, không mất đi chi phí cơ hội do giữ nhiều tiền mặt.Ngược lại ,nếu quá chú trọng vào đầu tư thì công ty sẽ không đáp ứng được khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tiền và các khoản tương đương với tiền
và có khả năng rơi vào tình trạng rủi ro cao do khả năng thanh toán không đảm bảo
Công thức tính:
Khả năng thanh toán tức thời =Tiềnvà các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn
Bảng: Khả năng thanh toán tức thời năm 2017-2019(ĐVT: Triệu đồng)
Tiền và các
khoản tương
đương tiền
505 90.672 10.66
Khả năng thanh
toán tức thời
Trang 62017 2018 2019
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
1.4
1.6
0.02
1.41
0.03
Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty trong giai đoạn 2017-2019 thay đổi mạnh (năm 2017 là 0,02,năm 2018 là 1,41 lần và năm 2019 là 0,03 lần)
+ Từ năm 2017- 2018, khả năng thanh toán của công ty tăng mạnh (năm 2017: 0,02 lần, năm 2018: 1,41 lần) tăng 1,39 lần so với năm 2017 =>Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp giai đọan này là rất tốt
+Từ năm 2018-2019, khả năng thanh toán của công ty giảm mạnh ( năm 2018: 1,41 lần, năm 2019: 0,03 lần) giảm 1,38 lần so với năm 2018 =>Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn
1.3 Khả năng thanh toán hiện hành
Ý nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn.Nợ ngắn hạn
là các khoản nợ phải thanh toán trong kì do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận thành tiền Nếu hệ số này lớn hơn 1 có nghĩa là doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Ngược lại nếu hệ số này nhỏ hơn nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản ngắn hạn để có thể thanh toán các khoản nợ vay sắp đến hạn phải trả
Về mặt lý thuyết, hệ số khả năng thanh toán hiện hành càng cao chứng tỏ công
ty càng có khả năng thanh toán các nghãi vụ nợ ngắn hạn, tuy nhiên khi hệ số
Trang 7này quá cao, có thể cho thấy công ty không sử dụng tài sản ngắn hạn của mình 1 cách hiệu quả, hoặc không quản lý tốt nguồn vốn lưu động của mình
Công thức tính:
Khả năng thanh toán hiện hành=Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn
Bảng: Khả năng thanh toán hiện hành của CTIN 2018-2019(ĐVT: triệu đồng)
Khả năng thanh
toán hiện hành
0
2
4
6
8
10
12
5.36
4.14
Khả năng thanh toán hiện hành
Trong giai đoạn 2017-2019 hệ số khả năng thanh toán hiện hành xủa công ty giảm liên tục Năm 2017 là 13,33 lần và giảm dần qua các năm 2018 là 5,36 lần
và năm 2019 là 4,14 lần
=>Trong cả 3 năm khả năng thanh toán hiện hành của công ty đều lớn hơn 1 cho thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp hoàn toàn có thể thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, hệ số này còn quá lớn cho thấy công ty vẫn
Trang 8chưa sử dụng một cách hiệu quả tài sản ngắn hạn của mình và quản lý tốt nguồn vốn lưu động
2 Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lời
2.1 Tỷ suất sinh lời trên tài sản(ROA)
Ý nghĩa: Cho biết với một đồng tài sản công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty quản lí tài sản càng tốt
và ngược lại
Công thức tính: ROA =Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản x 100
Bảng: Tỷ suất sinh lời trên tài sản của công ty giai đoạn 2017-2019
Lợi nhuận sau
thuế 39.146 219.476 224.345
Tỷ suất sinh lời
trên tài sản
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
1000000
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Trang 9Nhìn chung, tỷ suất sinh lời trên tài sản của công ty 2017-2019 tăng khá cao năm 2017 là 9,43% ,năm 2018 là 33,68% và năm 2019 là 25,73
=>Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty có ROA khá cao Điều đó chứng tỏ chính sách quản lý và sử dụng tài sản của công
ty đang đạt hiệu quả Tuy nhiên, công ty cần phải đưa ra các chính sách quản lí
và sử dụng hiệu quả tài chính phù hợp hơn với công ty để các chỉ số ổn định hơn
2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Ý nghĩa: Cho biết với 1 đồng vốn chủ sở hữu ,doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Các nhà đầu tư và nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâ đến chỉ tiêu này vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn mà họ đầu tư vào công ty,và qua tính toán họ sẽ quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp nữa hay không
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty đang sử dụng 1 cách có hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu
Công thức tính: ROE=Tổng vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế x100
Bảng: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ĐVT:Triệu đồng)
Lợi nhuận sau
thuế 39.146 219.476 224.345 Tổng vốn chủ sở
hữu 351.429 570.138 791.593
Tỷ suất sinh lời
(ROE)
11,14% 38,50% 28,34%
Trang 102017 2018 2019 0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng, giảm mạnh
từ năm 2017-2019 ( năm 2017: 11,14%, năm 2018: 38,5%, năm 2019: 28,34% + Năm 2017, ROE= 11,14 %,tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì công ty tạo
ra được 11,14 đồng lợi nhuận sau thuế
+ Năm 2018 tỷ số này tăng 27,36% lên 38,5% và năm 2019 lại giảm 10,16% xuống còn 13.55%
=>Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty tăng qua các năm nhưng không ổn định Điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn của công ty có phần hiệu quả hơn so với trước đây Công ty cần phải đưa ra các chính sách quản lí và sử dụng vốn phù hợp hơn với công ty
2.3 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Ý nghĩa: Tỷ suất này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Công thức tính:
ROS = 100
x
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) Doanh thu
Trang 11Bảng:Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ( Đvt: triệu đồng)
Lợi nhuận sau
Tỷ suất sinh lời
trên doanh thu
(ROS)
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
40 42 44 46 48 50 52 54 56
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm liên tục
từ năm 2017-2019 ( năm 2017: 54,48%, năm 2018: 48,69%, năm 2019: 46,03% + Từ năm 2017-2018, tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu công ty giảm ( năm 2017: 54,48% , năm 2018: 48,69%) Giảm 5,79%
+Từ năm 2018- 2019, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty tiếp tục giảm ( năm 2018: 48,69%, năm 2019: 46,03%) giảm 2,66%
=> Ta có tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu của 4 năm dương có nghĩa là công
ty đang kinh doanh có lãi Lãi của tỷ suất sinh lời trên tổng doanh cao cho thấy công ty kinh doanh có lãi nhiều
Trang 123 Nhóm chỉ số về khả năng tài chính
3.1 Chỉ số tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu(DER)
Ý nghĩa: Được sử dụng để đánh giá đòn bẩy tài chính của công ty Phản ánh khả năng vốn chủ sở hữu của cổ đông có thể bao gồm tất cả các khoản nợ tồn đọng trong trường hợp kinh doanh suy thoái
Công thức tính: DER =Vốnchủ sở hữu Nợ phải trả
Bảng: Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu từ 2017-2019(ĐVT:Triệu đồng)
Tỷ lệ tổng nợ trên
VCSH (DER)
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18 0.2
Nhận xét: từ năm 2017-2019, ta thấytỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu có sự biến động giảm dần Năm 2017 là 0,18 lần, năm 2018 giảm 0.04 lần xuống còn 0,14 lần và năm 2019 tiếp tục giảm 0,04 lần là 0,10 lần
=>Nhìn chung, trong cả 3 năm chỉ số tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty đều thâp ( nhỏ hơn 1) điều đó chứng tỏ phần vay nợ (đòn bẩy tài chính của công
Trang 13ty so với số vốn chủ sở hữu) còn đạt được hiệu quả và hợp lí vì số nợ phải trả đang chiếm khá nhỏ so với vốn chủ sở hữu của công ty
3.2 Chỉ số tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản(DAR)
Ý nghĩa: Giúp công ty và các nhà đầu tư trả lời được câu hỏi: liệu công ty có đủ
tiền để thanh toán các khoản nợ hiện tại không ,các nhà đầu tư còn sử dụng tỉ lệ này để xem xét liệu công ty có thể trả lợi nhuạn cho các khoản đầu tư của họ hay không
Công thức: DAR=Tổngtài sản Nợ phảitrả
Bảng Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản từ 2017-2019 (ĐVT:Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tỷ lệ tổng nợ
trên tổng tài
sản(DAR)
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16
Nợ phải trả Tổng tài sản DAR
Nhận xét: Năm 2017, tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản của công ty là 0,15 lần, năm
2018 tỷ lệ này giảm 0,02 lần còn 0,13 lần và năm 2019 tỷ lệ này tiếp tục giảm 0,04 lần xuống còn 0,09 lần
Trang 14=>Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản của công ty luôn nhỏ hơn 1 và ổn định không thay đổi nhiều qua các năm chứng tỏ phần lớn tài sản của công ty được tài trợ từ vốn chủ sở hữu chứ không phải từ nợ phải trả
4.Chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phần(EPS)
Ý nghĩa:
- Là biến số quan trong việc tính toán giá của cổ phiếu
- Được sử dụng như 1 chỉ số để biểu hiện khả năng kiếm lời của doanh nghiệp
- Giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty ,cụ thể:
+ Nếu EPS càng lớn thì chứng tỏ hiệu qua kinh doanh của công ty càng cao ,cổ phiếu càng hấp dẫn do đó giá cổ phiếu cao
+ Ngược lại ,nếu EPS càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty càng thấp, cổ phiếu không hấp dẫn do đó giá của cổ phiếu thấp
Công thức tính: EPS =Lợi nhuậnròng−cổ tức ưu đãi Tổng cổ phiếuthường
Bảng:Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 2017-2019(ĐVT:VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Trang 152017 2018 2019 0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
2400.19
7932.58
6999.88
EPS cơ bản
Ta thấy, năm 2017, thu nhập trên mỗi cổ phần của cổ phiếu của công ty là 2400,19VNĐ, tức là trên 1 cổ phần mà cổ đông đóng góp vào công ty thì thu được 1 khoản lợi nhuận là 2400,19VNĐ, năm 2018 EPS tăng nhanh lên
7932,58VNĐ, năm 2019 tiếp tục giảm xuống còn 6999,88VNĐ
Mức thu nhập trên mỗi cổ phần của cổ phiếu công ty năm 2017 khá thấp cho thấy hằng năm các cổ đông của công ty thu được ít khoản lợi nhuận từ viêc đầu
tư vào công ty, tuy nhiên thì năm 2018 và 2919 mức thu nhập trên mỗi cổ phần
cổ phiếu tăng mạnh, các cổ đông sẽ đạt được lợi nhiều khi đầu tư vào cổ phiếu này
5 Chỉ số giá và thu nhập mỗi cổ phiếu(P/E)
Ý nghĩa: Hệ số này cho biết nhà đầu tư họ phải trả giá bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhập của 1 cổ phiếu, P/E được sử dụng để xác định mức giá mà nhà đầu tư sẵn sàng trả cho 1 cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường chứng khoán Công thức tính : P/E=Thị giá EPS
Bảng: Chỉ số giá và thu nhập trên mỗi cổ phiếu từ năm 2017-2019